Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục mầm non, ngôn ngữ giữ vai trò là phương tiện giao tiếp trọng yếu và là công cụ phát triển tư duy của trẻ. Vốn từ được xác định là nền móng trực tiếp để xây dựng kỹ năng ngôn ngữ và phát triển trí tuệ. Đối với trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi (mẫu giáo nhỡ), hoạt động khám phá môi trường xung quanh mang tính hấp dẫn tự nhiên, trong đó chủ đề "Thế giới thực vật" với sự phong phú, gần gũi của cỏ cây, hoa lá, rau củ là môi trường thuận lợi để cung cấp từ mới, làm giàu và tích cực hóa vốn từ.
Tuy nhiên, khảo sát thực tiễn tại các cơ sở giáo dục mầm non cho thấy trong quá trình tổ chức hoạt động khám phá môi trường xung quanh, giáo viên thường chỉ tập trung truyền thụ tri thức khoa học đơn thuần, kiến thức còn mang nặng tính "phổ thông hóa" mà chưa chú trọng đúng mức đến nhiệm vụ phát triển vốn từ, hoặc nếu có triển khai thì hiệu quả đạt được chưa đồng đều. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Hoàng Hồng Hạnh thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và đề xuất các biện pháp sư phạm giúp phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh theo chủ đề thế giới thực vật.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm khả thi trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn nhằm nâng cao vốn từ cho trẻ mẫu giáo nhỡ. Để đạt được mục tiêu, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề thế giới thực vật.
- Khảo sát, đánh giá cơ sở thực tiễn và thực trạng của việc phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề thế giới thực vật tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất và tiến hành thực nghiệm sư phạm một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề thế giới thực vật.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề thế giới thực vật. Phạm vi nghiên cứu về không gian được triển khai tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, bao gồm: Trường Mầm non Hoằng Yến, Trường Mầm non Hoằng Ngọc, Trường Mầm non Hoằng Tiến và Trường Mầm non Hoằng Thanh; thời gian hoàn thành khóa luận vào tháng 6 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận đa ngành, tích hợp các cơ sở khoa học về sinh lý, tâm lý, giáo dục học và ngôn ngữ học:
- Cơ sở sinh lý học thần kinh: Ngôn ngữ gắn liền với cấu trúc vỏ não, đặc biệt là trung tâm Broca (vùng vận động lời nói) và vùng Wernicke (vùng tiếp nhận ngôn ngữ ở thùy thái dương). Hoạt động ngôn ngữ vận hành dựa trên sự phối hợp của khối năng lượng, khối thông tin và khối điều khiển; dựa trên sự hình thành và tác động qua lại giữa hệ thống tín hiệu thứ nhất (trực quan) và hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ). Cơ quan phát âm của trẻ 4 – 5 tuổi có dây thanh quản ngắn, các khoang cộng hưởng đang hoàn thiện dần.
- Cơ sở tâm lý học và giáo dục học: Hoạt động chơi đóng vai trò chủ đạo, hình thành "xã hội trẻ em"; tư duy trực quan – hình tượng chiếm ưu thế và bắt đầu xuất hiện mầm mống tư duy trừu tượng; ngôn ngữ mang tính hoàn cảnh chuyển dần sang ngôn ngữ văn cảnh. Quá trình phát triển ngôn ngữ tuân thủ phương châm giáo dục "học bằng chơi, chơi mà học", lấy trẻ làm trung tâm, thống nhất giữa phát triển nhận thức và phát triển vốn từ.
- Cơ sở ngôn ngữ học và các mô hình lý thuyết: Dựa trên lý thuyết về phân loại từ loại tiếng Việt (danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, phụ từ, kết từ, tiểu từ); 5 mức độ hiểu nghĩa khái quát của từ theo Fedorenko (từ mức độ 0 đến mức độ 4); cấu trúc vốn từ của trẻ theo Lưu Thị Lan; số liệu dung lượng vốn từ trẻ 4 – 5 tuổi theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Khoa (1900 – 2000 từ ở trẻ 4 tuổi, 2500 – 2600 từ ở trẻ 5 tuổi), Y. Pratusevich (1900 – 2500 từ), N.D. Levitov (1000 từ) và M. Bergeron (1222 từ). Tác giả kế thừa các công trình của E.I. Tikheeva, F.A. Sokhin, A.M. Borodich, Nguyễn Ánh Tuyết, Đinh Hồng Thái.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp hai nhóm phương pháp chính:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích – tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, cụ thể hóa lý thuyết từ các tài liệu khoa học chuyên ngành.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng anket: Sử dụng phiếu hỏi gồm 10 câu hỏi để khảo sát nhận thức và biện pháp giảng dạy của 50 giáo viên mầm non (25 phiếu tại Trường MN Hoằng Yến và 25 phiếu tại Trường MN Hoằng Ngọc, đồng thời mở rộng khảo sát tại MN Hoằng Thanh và MN Hoằng Tiến).
- Phương pháp quan sát sư phạm, dự giờ: Dự giờ và phân tích 4 tiết học khám phá môi trường xung quanh (Trò chuyện về một số loài hoa; Trò chuyện một số loài cây ăn quả; Trò chuyện về một số loại rau; Trò chuyện về một số loại quả).
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giáo viên và cán bộ quản lý về thực trạng phát triển vốn từ.
- Phương pháp khảo sát trẻ: Đánh giá 100 trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi theo 3 tiêu chí (Khả năng phát âm từ; Khả năng hiểu nghĩa của từ và thể hiện đúng từ trong hoàn cảnh giao tiếp; Khả năng tích cực hóa vốn từ) tương ứng với 4 mức độ (Giỏi: >8 điểm; Khá: 7–8 điểm; Trung bình: 5–7 điểm; Yếu: <5 điểm).
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động và tài liệu: Phân tích giáo án của giáo viên và chương trình giáo dục mầm non hiện hành.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, tính toán tỉ lệ phần trăm các số liệu thu được.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề thế giới thực vật
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các luận điểm khoa học làm tiền đề cho đề tài:
- Trình bày cơ sở giải phẫu – sinh lý học thần kinh của ngôn ngữ, đặc điểm thanh quản, bộ máy cấu âm và sự tăng trưởng thể chất của trẻ 4 – 5 tuổi (chiều cao tăng 5 – 8 cm/năm, cân nặng tăng 1 – 1,5 kg/năm).
- Phân tích cơ sở tâm lý học: sự hình thành "xã hội trẻ em" qua trò chơi phân vai theo chủ đề; đặc điểm chuyển biến của các quá trình nhận thức (tri giác, trí nhớ liên tưởng, tư duy trực quan – hình tượng, tưởng tượng); sự phát triển của động cơ xã hội và tình cảm thẩm mỹ trước thiên nhiên.
- Làm rõ bản chất ngôn ngữ học của vốn từ: phân biệt vốn từ tích cực và vốn từ thụ động; phân tích cơ cấu từ loại (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, quan hệ từ) và ngữ pháp câu (từ câu đơn mở rộng thành phần C-V đến câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ có trạng ngữ).
- Xác định ý nghĩa của hoạt động khám phá thế giới thực vật đối với sự phát triển toàn diện của trẻ; phân tích quá trình lĩnh hội từ ngữ mang tính chất "thơ mộng và logic" thông qua đa giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác).
Chương 2: Thực trạng của việc phát triển vốn từ cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ khám phá MTXQ chủ đề thế giới thực vật
Chương 2 trình bày quy trình và kết quả khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên cũng như mức độ sử dụng các biện pháp sư phạm trên địa bàn nghiên cứu:
- 100% giáo viên được khảo sát khẳng định việc phát triển vốn từ cho trẻ là cần thiết, trong đó 32% đánh giá rất cần thiết và 68% đánh giá cần thiết.
- Về nhận thức nhiệm vụ: 76% giáo viên nhận thức đúng nhiệm vụ toàn diện (cung cấp số lượng từ, giúp hiểu nghĩa và sử dụng đúng ngữ cảnh); 64% nhấn mạnh việc cung cấp số lượng từ; 60% chú trọng hiểu nghĩa từ; 62% quan tâm đến việc sử dụng từ phù hợp trong giao tiếp.
- Về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển vốn từ: giáo viên đánh giá mức độ ảnh hưởng cao ở tính tích cực giao tiếp của trẻ (80%), đặc điểm sinh lý (72%), môi trường ngôn ngữ (56%), đặc điểm tâm lý (52%) và nhận thức của trẻ (48%).
- Về dấu hiệu phát triển vốn từ: 92% giáo viên nhận diện qua khả năng tích cực hóa vốn từ; 60% qua việc phát âm đúng; 54% qua khả năng hiểu nghĩa từ.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức độ giáo viên sử dụng các biện pháp phát triển vốn từ trong hoạt động khám phá môi trường xung quanh:
| Tên biện pháp sư phạm |
Thường xuyên (SL) |
Thường xuyên (%) |
Thỉnh thoảng (SL) |
Thỉnh thoảng (%) |
Chưa bao giờ (SL) |
Chưa bao giờ (%) |
| Tạo môi trường cho trẻ khám phá, trải nghiệm |
33 |
66% |
9 |
18% |
8 |
16% |
| Tạo cơ hội, hoàn cảnh cho trẻ giao tiếp |
32 |
64% |
15 |
30% |
3 |
6% |
| Luyện cho trẻ sử dụng từ qua hoạt động khám phá MTXQ |
36 |
72% |
9 |
18% |
5 |
10% |
| Xây dựng trò chơi để phát triển vốn từ |
40 |
80% |
8 |
16% |
2 |
4% |
Phân tích định tính cho thấy giáo viên chủ yếu lặp lại hai biện pháp truyền thống là xây dựng trò chơi (80%) và luyện từ qua hoạt động khám phá (72%). Việc tạo hoàn cảnh giao tiếp cá nhân còn hạn chế do sĩ số lớp đông; một số giáo viên còn phát âm chưa chuẩn tiếng phổ thông và trang thiết bị, đồ dùng trực quan chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu.
Chương 3: Một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động cho trẻ khám phá MTXQ chủ đề thế giới thực vật
Chương 3 xây dựng hệ thống 8 biện pháp can thiệp sư phạm dựa trên các nguyên tắc: đảm bảo mục đích, yêu cầu và nguyên tắc tổ chức hoạt động khám phá môi trường xung quanh; đảm bảo nhiệm vụ phát triển vốn từ gắn liền với nhận thức; phù hợp với mục tiêu chăm sóc – giáo dục trẻ:
- Biện pháp 1: Phát triển vốn từ cho trẻ qua hướng dẫn trẻ quan sát sự vật hiện tượng: Sử dụng vật thật, tranh ảnh, mô hình cây cối, hoa quả; huy động đa giác quan để trẻ tri giác thuộc tính, hình dạng, màu sắc gắn liền với việc gọi tên chính xác sự vật.
- Biện pháp 2: Sử dụng các yếu tố trò chơi vào quá trình phát triển vốn từ cho trẻ: Lồng ghép các trò chơi ngôn ngữ, trò chơi học tập (như tìm lá cho cây, đoán tên quả qua mùi vị/xúc giác) nhằm tạo hứng thú và củng cố từ ngữ tự nhiên.
- Biện pháp 3: Đàm thoại theo câu hỏi kết hợp quan sát trực quan: Thiết lập hệ thống câu hỏi mở, câu hỏi gợi mở theo trình tự logic giúp trẻ suy nghĩ, giải thích và diễn đạt nhận thức bằng lời nói.
- Biện pháp 4: Lời nói mẫu của cô gắn với việc cho trẻ nhắc lại: Giáo viên phát âm chuẩn xác, rõ ràng, diễn đạt câu hoàn chỉnh làm mẫu chuẩn mực để trẻ lắng nghe, nhắc lại và ghi nhớ cấu trúc từ, câu.
- Biện pháp 5: Mô tả đồ vật, con vật, đồ chơi mà trẻ thích: Hướng dẫn trẻ quan sát chi tiết các bộ phận, đặc trưng của thực vật (rễ, thân, lá, hoa, quả) và dùng từ ngữ miêu tả lại theo cảm nhận cá nhân.
- Biện pháp 6: Tạo tình huống nêu vấn đề: Đưa ra các tình huống có vấn đề trong quá trình khám phá (sự thay đổi của cây khi thiếu nước, sự nảy mầm của hạt) để kích thích nhu cầu tranh luận, trao đổi từ ngữ giữa trẻ với nhau.
- Biện pháp 7: Dạy trẻ biểu đạt những điều quan sát bằng ngôn ngữ, qua việc cho trẻ kể về sự vật, hiện tượng: Khuyến khích trẻ dùng câu đơn mở rộng, câu phức phụ thuộc để kể lại quá trình dạo chơi vườn trường, chăm sóc cây xanh.
- Biện pháp 8: Phối kết hợp với phụ huynh trong việc phát triển vốn từ cho trẻ: Hướng dẫn phụ huynh tạo môi trường giao tiếp chuẩn mực tại gia đình, cùng trẻ trò chuyện, quan sát cây cối trong sinh hoạt hàng ngày.
Chương này cũng nhấn mạnh hai lưu ý sư phạm bắt buộc: phương pháp trực quan là biện pháp chủ đạo; trong tiết học phải thống nhất chặt chẽ giữa phát triển vốn từ và phát triển các quá trình nhận thức.
Chương 4: Thực nghiệm và phân tích kết quả thực nghiệm một số biện pháp phát triển vốn từ cho trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động khám phá MTXQ chủ đề thế giới thực vật
Chương 4 xác định mục đích, đối tượng, điều kiện, nội dung và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm. Tác giả xây dựng tiêu chí đánh giá dựa trên thang điểm 10 phân bổ cho 3 tiêu chí (phát âm, hiểu nghĩa và sử dụng từ, tích cực hóa vốn từ); tiến hành thực nghiệm hình thành nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đã đề xuất trong chương 3.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả khảo sát thực trạng: Khóa luận đã phản ánh trung thực nhận thức của đội ngũ giáo viên mầm non tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Kết quả cho thấy tỷ lệ giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển vốn từ đạt 100% (32% rất cần thiết, 68% cần thiết). Các yếu tố ảnh hưởng được xác định rõ với tỷ lệ đánh giá cao tập trung vào tính tích cực giao tiếp (80%) và đặc điểm sinh lý (72%). Tỷ lệ sử dụng các biện pháp truyền thống như trò chơi (80%) và luyện từ (72%) chiếm ưu thế so với việc tạo môi trường trải nghiệm sâu.
Về giải pháp và đóng góp khoa học:
- Tác giả hệ thống hóa thành công 8 biện pháp sư phạm đồng bộ, đi từ việc tri giác trực quan, làm mẫu, đàm thoại, trò chơi hóa đến tạo tình huống có vấn đề và phối hợp gia đình – nhà trường.
- Đóng góp rõ nét của đề tài là chỉ ra sự cần thiết phải gắn kết nhiệm vụ phát triển vốn từ trực tiếp vào nội dung các tiết học khám phá thế giới thực vật, khắc phục tình trạng dạy học thiên về nhận thức thuần túy, mang tính "phổ thông hóa" đang tồn tại ở các trường mầm non.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản:
- Phạm vi địa bàn khảo sát và thực nghiệm chỉ tập trung tại một số trường mầm non thuộc khu vực huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Trường MN Hoằng Yến, Trường MN Hoằng Ngọc, Trường MN Hoằng Tiến, Trường MN Hoằng Thanh), chưa mở rộng so sánh với các địa bàn đô thị hoặc vùng sâu vùng xa.
- Nội dung ứng dụng các biện pháp phát triển vốn từ chỉ giới hạn trong phạm vi chủ đề "Thế giới thực vật" ở lứa tuổi mẫu giáo 4 – 5 tuổi (mẫu giáo nhỡ).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên các nhóm chủ đề khác trong chương trình khám phá môi trường xung quanh (như thế giới động vật, phương tiện giao thông, các hiện tượng tự nhiên) và kiểm chứng trên các độ tuổi khác (mẫu giáo bé 3 – 4 tuổi hoặc mẫu giáo lớn 5 – 6 tuổi).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non tham khảo về cấu trúc triển khai một đề tài nghiên cứu sư phạm, phương pháp thiết kế phiếu hỏi anket và phương pháp xây dựng tiêu chí đánh giá ngôn ngữ trẻ mầm non.
- Giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy lứa tuổi mẫu giáo nhỡ (4 – 5 tuổi) có thể tham khảo trực tiếp 8 biện pháp sư phạm và quy trình tổ chức các tiết học khám phá thế giới thực vật (hoa, quả, rau, cây ăn quả) nhằm lồng ghép mục tiêu làm giàu và tích cực hóa vốn từ cho trẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào để khảo sát và đánh giá mức độ phát triển vốn từ của trẻ 4 – 5 tuổi?
Tác giả đánh giá mức độ phát triển vốn từ của trẻ dựa trên 3 tiêu chí:
- Khả năng phát âm từ.
- Khả năng hiểu nghĩa của từ và thể hiện đúng từ trong hoàn cảnh giao tiếp.
- Khả năng tích cực hóa vốn từ.
Thang đánh giá được chia thành 4 mức độ: Giỏi (>8 điểm), Khá (7 – 8 điểm), Trung bình (5 – 7 điểm) và Yếu (<5 điểm).
2. Tác giả đã tiến hành dự giờ quan sát những tiết học cụ thể nào trong quá trình nghiên cứu thực trạng?
Người nghiên cứu đã tiến hành dự giờ 4 tiết học khám phá môi trường xung quanh thuộc chủ đề thế giới thực vật, bao gồm:
- Đề tài: Trò chuyện về một số loài hoa.
- Đề tài: Trò chuyện một số loài cây ăn quả.
- Đề tài: Trò chuyện về một số loại rau.
- Đề tài: Trò chuyện về một số loại quả.
3. Theo kết quả điều tra, giáo viên mầm non sử dụng những biện pháp phát triển vốn từ nào thường xuyên nhất?
Theo số liệu khảo sát 50 giáo viên, hai biện pháp được sử dụng thường xuyên nhất là "Xây dựng trò chơi để phát triển vốn từ" (80%, tương ứng 40 giáo viên) và "Luyện cho trẻ sử dụng từ qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh" (72%, tương ứng 36 giáo viên).
4. Vì sao hoạt động khám phá thế giới thực vật lại có ưu thế trong việc phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo nhỡ?
Thế giới thực vật cung cấp nguồn đối tượng trực quan đa dạng về hình dáng, màu sắc, mùi vị và công dụng. Trẻ được tiếp xúc qua đa giác quan (nhìn, sờ, ngửi, nếm), giúp từ ngữ gắn liền với biểu tượng cảm tính cụ thể, tạo nhu cầu tự nhiên để trẻ trao đổi, chia sẻ và tích cực hóa vốn từ trong giao tiếp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Hồng Hạnh đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển vốn từ cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xung quanh chủ đề thế giới thực vật. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại các trường mầm non huyện Hoằng Hóa (Thanh Hóa), đề tài đã đề xuất 8 biện pháp sư phạm đồng bộ lấy trực quan và trò chơi làm trọng tâm, gắn liền nhận thức với phát triển ngôn ngữ. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và tính ứng dụng thiết thực đối với công tác giảng dạy giáo dục mầm non.