Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng giáo dục tiểu học tại Việt Nam cho thấy sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền: theo thống kê hệ thống thông tin quản lý giáo dục tiểu học, cả nước có 49,2% học sinh được học 10 buổi/tuần, nhưng phần lớn tập trung ở các khu vực kinh tế phát triển. Tại tỉnh Hòa Bình, địa bàn có 92 trên tổng số 210 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 204/QĐ-TTg (chiếm 43,8% tổng số xã toàn tỉnh), tỷ lệ trường tiểu học tổ chức dạy học 2 buổi/ngày vẫn ở mức rất thấp. Đa số học sinh vùng sâu, vùng xa chỉ được tiếp cận chương trình học 1 buổi/ngày với thời lượng khiêm tốn khoảng 450 giờ/năm, trong khi chuẩn tối thiểu cần đạt là 700 giờ/năm và thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực như Thái Lan (147,36%) hay Indonesia (267%).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự bất cập giữa nhu cầu củng cố kiến thức cho học sinh dân tộc thiểu số và điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tại vùng khó khăn. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm phát triển mô hình trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày tại tỉnh Hòa Bình. Phạm vi không gian của đề tài được triển khai tập trung tại 4 huyện: Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thủy trong giai đoạn 2015 - 2020.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần cụ thể hóa Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hướng tới mục tiêu 100% học sinh tiểu học được học 32 tiết/tuần theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết các chức năng quản lý giáo dục hiện đại (bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) kết hợp với lý thuyết phát triển giáo dục theo quan điểm triết học của các nhà khoa học giáo dục như Phạm Minh Hạc và Đặng Bá Lãm. Phát triển trường tiểu học 2 buổi/ngày được tiếp cận dưới góc độ chuyển biến đồng thời về quy mô số lượng trường lớp và chất lượng giáo dục toàn diện.

Hệ thống khái niệm công cụ cốt lõi được làm sáng tỏ gồm:

  • Trường tiểu học: Cơ sở giáo dục phổ thông nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, chịu trách nhiệm giảng dạy từ lớp 1 đến lớp 5.
  • Dạy học 2 buổi/ngày: Phương thức bổ sung thời gian học tập từ 9 đến 10 buổi/tuần (tối đa 7 giờ/ngày hoặc 420 phút/ngày) nhằm thực hiện chương trình giáo dục toàn diện, tích hợp rèn luyện kỹ năng và trải nghiệm sáng tạo.
  • Phát triển trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày vùng khó khăn: Quá trình quản lý có mục đích nhằm mở rộng tỷ lệ trường lớp dạy 2 buổi/ngày và nâng cao chất lượng giáo dục tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội kém thuận lợi theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg.
  • Yêu cầu tổ chức: Đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 1,5 giáo viên/lớp, chuẩn hóa cơ sở vật chất với tỷ lệ 1 phòng học/lớp và đáp ứng các tiêu chuẩn bán trú an toàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phong phú từ các báo cáo tổng kết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 - 2016. Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 374 khách thể: 54 cán bộ quản lý giáo dục, 128 giáo viên tiểu học và 192 cha mẹ học sinh thuộc ban đại diện cha mẹ học sinh tại 16 xã đặc biệt khó khăn thuộc 4 huyện Kim Bôi, Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thủy.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh chính xác đặc thù địa bàn miền núi, nơi có mật độ đồng bào dân tộc Mường, Thái, Dao, Mông sinh sống tập trung. Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu quy phạm pháp luật) với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng phiếu hỏi anket thang đo chuẩn, phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát sư phạm và tổng kết kinh nghiệm quản lý. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm so sánh, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô mạng lưới và phân bố trường lớp: Toàn tỉnh Hòa Bình trong năm học 2015 - 2016 có 213 trường tiểu học độc lập, 22 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở và 3 trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học, phục vụ 69.110 học sinh với 3.150 lớp (bình quân 22 học sinh/lớp). Tuy nhiên, tỷ lệ triển khai dạy học 2 buổi/ngày tại 92 xã khó khăn mới chỉ đạt khoảng 35% đến 40%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ chung toàn tỉnh và mức bình quân 49,2% của cả nước.

Thứ hai, về chất lượng đội ngũ: Cán bộ quản lý tiểu học toàn tỉnh có 506 người, trong đó trình độ chuyên môn trên chuẩn đạt 88,7% (449 người). Dù vậy, tại các xã vùng 135, tỷ lệ giáo viên/lớp mới đạt bình quân 1,2 đến 1,3 giáo viên/lớp, chưa đáp ứng được định mức 1,5 giáo viên/lớp theo quy định để tổ chức học 10 buổi/tuần. Tình trạng thiếu giáo viên chuyên biệt các môn Ngoại ngữ, Tin học, Mỹ thuật, Âm nhạc diễn ra phổ biến tại hơn 60% các trường vùng khó khăn.

Thứ ba, về cơ sở vật chất và công tác bán trú: Số phòng học kiên cố tại các điểm trường chính đạt khoảng 75%, nhưng tại các điểm trường lẻ vùng sâu, phòng học tạm mượn vẫn chiếm khoảng 15%. Chưa đến 20% số trường vùng khó khăn có bếp ăn tập thể và phòng nghỉ trưa đạt chuẩn để tổ chức mô hình bán trú cho học sinh ở xa trường.

Thứ tư, về hiệu quả quản lý: Kết quả khảo sát 54 cán bộ quản lý và 128 giáo viên cho thấy công tác lập quy hoạch phát triển trường 2 buổi/ngày của các Phòng Giáo dục và Đào tạo đạt mức điểm trung bình 3,42/5, trong khi công tác huy động nguồn lực xã hội hóa giáo dục chỉ đạt 2,85/5, phản ánh sự lúng túng trong cơ chế huy động sự đóng góp từ cộng đồng địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của thực trạng trên xuất phát từ điều kiện tự nhiên địa hình đồi núi bị chia cắt, giao thông cách trở, kết hợp với tỷ lệ hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vẫn ở mức cao (thường trên 30% đến 40%). Đa số cha mẹ học sinh là người dân tộc thiểu số còn mang tư tưởng trông chờ vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc học cả ngày. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại tỉnh Bắc Ninh hay Nghệ An, nghiên cứu tại Hòa Bình cho thấy rào cản lớn nhất không chỉ nằm ở cơ sở vật chất mà nằm ở cơ chế phân bổ biên chế giáo viên và kinh phí vận hành bán trú.

Dữ liệu thực trạng có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày giữa các vùng thuận lợi và vùng khó khăn, cùng các bảng tổng hợp ma trận tương quan giữa định mức giáo viên/lớp với chất lượng đại trà của học sinh tiểu học. Điều này chứng minh rằng việc tăng thời lượng lên 30 đến 32 tiết/tuần là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng học tập và năng lực tiếng Việt cho học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các rào cản thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình chủ trì:

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch mạng lưới trường tiểu học 2 buổi/ngày: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện rà soát hiện trạng 92 xã khó khăn, xây dựng đề án chuyển đổi lộ trình 2016 - 2020, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ trường dạy học 2 buổi/ngày tại vùng khó khăn lên tối thiểu 70% vào năm 2020.
  2. Tuyển dụng, bồi dưỡng và phân bổ hợp lý đội ngũ giáo viên: Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung biên chế đảm bảo đủ tỷ lệ 1,5 giáo viên/lớp cho 100% các trường chuyển đổi; tổ chức tập huấn thường niên cho 100% giáo viên về phương pháp dạy học tích hợp và tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trước năm 2018.
  3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và chuẩn hóa mô hình bán trú: Lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia 135 và ngân sách địa phương để xây dựng thêm phòng học kiên cố, phấn đấu 100% trường học 2 buổi/ngày có công trình vệ sinh sạch và bếp ăn bán trú an toàn.
  4. Điều chỉnh kế hoạch, nội dung dạy học phù hợp vùng khó khăn: Hướng dẫn các trường chủ động giảm tải lý thuyết, tăng thời lượng tăng cường tiếng Việt, kỹ năng sống và hoạt động ngoài giờ lên lớp từ 22 - 25 tiết lên 30 - 32 tiết/tuần.
  5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và xã hội hóa giáo dục: Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp chính quyền cơ sở tuyên truyền sâu rộng, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 85% phụ huynh học sinh tự nguyện đồng thuận tham gia mô hình học cả ngày.
  6. Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra và chính sách hỗ trợ: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Tài chính tham mưu chính sách trợ cấp bữa ăn trưa cho học sinh bán trú và chế độ phụ cấp giờ dạy thứ hai cho giáo viên vùng đặc biệt khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý giáo dục cấp Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung lý luận, quy trình lập đề án quy hoạch trường học 2 buổi/ngày và các công cụ chỉ đạo chuyên môn phù hợp với địa bàn miền núi.
  • Cán bộ quản lý các trường tiểu học vùng khó khăn: Cung cấp giải pháp thực tế về quản lý thời khóa biểu, tổ chức mô hình bán trú dân nuôi và phương thức huy động sự tham gia của cộng đồng cha mẹ học sinh.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tư liệu tham khảo chuẩn xác về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, bộ công cụ khảo sát và hệ thống số liệu thống kê giáo dục miền núi.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách giáo dục dân tộc tại các cơ quan ban ngành: Tài liệu thực tế phục vụ xây dựng định mức biên chế, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và chính sách an sinh học đường cho học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc học 2 buổi/ngày lại cấp thiết đối với học sinh tiểu học vùng khó khăn?
Học sinh vùng khó khăn có thời lượng học ở nhà rất ít do hoàn cảnh gia đình và rào cản ngôn ngữ. Thời lượng học 1 buổi/ngày (khoảng 450 giờ/năm) không đủ để các em nắm chắc chuẩn kiến thức. Mô hình 2 buổi/ngày (30 đến 32 tiết/tuần) giúp tăng cường tiếng Việt, bồi dưỡng kỹ năng sống và giúp các em hoàn thành bài tập ngay tại lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Tỷ lệ giáo viên trên lớp tiêu chuẩn để tổ chức học 2 buổi/ngày là bao nhiêu?
Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày hiệu quả, các trường phải đạt tỷ lệ tối thiểu 1,5 giáo viên/lớp. Định mức này đảm bảo có đủ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên chuyên trách các môn năng khiếu như Tiếng Anh, Tin học, Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật theo đúng Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT.

Căn cứ pháp lý nào được sử dụng để xác định địa bàn vùng khó khăn trong nghiên cứu?
Nghiên cứu căn cứ vào Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 và Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg quy định tiêu chí phân định thôn, xã miền núi thuộc các khu vực 1, 2, 3.

Mẫu khảo sát thực địa của luận văn gồm những thành phần nào?
Đề tài khảo sát tổng cộng 374 người trên địa bàn 16 xã khó khăn thuộc 4 huyện của tỉnh Hòa Bình, bao gồm 54 cán bộ quản lý giáo dục cấp phòng và trường, 128 giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy và 192 phụ huynh thuộc ban đại diện cha mẹ học sinh.

Giải pháp mang tính đòn bẩy nhất để duy trì sĩ số học sinh học cả ngày là gì?
Tổ chức mô hình bán trú gắn liền với công tác xã hội hóa giáo dục là giải pháp mang tính đột phá. Khi nhà trường đảm bảo được bữa ăn trưa và chỗ nghỉ an toàn, tỷ lệ học sinh bỏ buổi chiều giảm rõ rệt, duy trì tỷ lệ chuyên cần trên 98% tại các điểm trường vùng sâu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày tại vùng khó khăn tỉnh Hòa Bình.
  • Công trình chỉ rõ khoảng cách lớn về quy mô và chất lượng dạy học 2 buổi/ngày tại 92 xã thuộc diện Chương trình 135 so với mặt bằng chung toàn tỉnh.
  • Khảo sát thực chứng trên 374 cán bộ, giáo viên và phụ huynh đã làm rõ các nút thắt về định mức 1,5 giáo viên/lớp, phòng học bộ môn và điều kiện tổ chức bán trú.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ quy hoạch, nhân lực, tài chính cơ sở vật chất đến đổi mới phương pháp giảng dạy 32 tiết/tuần.
  • Cung cấp lộ trình thực hiện cụ thể giai đoạn 2016 - 2020 giúp các cơ quan quản lý giáo dục địa phương triển khai thành công chương trình đổi mới giáo dục phổ thông.

Để nắm bắt toàn diện các bảng dữ liệu điều tra thực trạng, biểu đồ đánh giá chuyên sâu và hệ thống giải pháp chi tiết, quý bạn đọc hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Hồng Diễm.