phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, nội dung của luận văn gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát triển Tiểu thủ công nghiệp. Phƣơng pháp luận và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng phát triể n Ti ểu thủ công nghiệp trên địa bàn bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh phát triể n TTCN trên đ ịa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CƢ́U VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Một số những công trình nghiên cứu liên quan đế n phát triển TTCN Có rất nhiều công trình nghiên cứu, hay những báo cáo trong nƣớc liên quan đến vấn đề phát triển TTCN ở nhiều khía cạnh khác nhau.
Tuy nhiên, đáng chú ý một số công trình nghiên cứu, báo cáo sau: - Uỷ ban nhân dân huyện Phong Điền, Đề án phát triển ngành nghề TTCN và các làng nghề Phong Điền giai đoạn 2013 – 2015 và định hướng đến năm 2020, (tháng 12 năm 2013). Nội dung của Đề án nhằm phát triển ngành nghề TTCN và các làng nghề huyện Phong Điền giai đoạn 2013 – 2015 và định hƣớng đến năm 2020, tạo cơ sở pháp lý và nguồn lực để các ngành, địa phƣơng căn cứ tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả, góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đề án đánh giá thực trạng hoạt động các ngành nghề TTCN và ngành nghề trên địa bàn huyện Phong Điền; dự báo xu hƣớng phát triển, khả năng mở rộng quy mô sản xuất và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm; hoạch định chính sách đầu tƣ, hỗ trợ và đề ra các giải pháp cụ thể nhằm khôi phục, phát triển các ngành nghề TTCN một cách có hiệu quả, bền vững; giải quyết việc làm,tạo thu nhập ổn định cho ngƣời lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phong Điền. - Nguyễn Văn Khỏe (2010), Giải pháp phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp, Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội.
Luận văn nghiên cứu thực trạng 4 và các yêu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất TTCN tại huyện Kim Bảng, đề xuất phƣơng hƣớng, các giải pháp thúc đẩy sự phát triển sản xuất TTCN nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho ngƣời dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Bùi Văn Nghĩa, Nghiên cứu thực trạng và khả năng phát triển tiểu thủ công nghiệp truyền thống ở Thừa Thiên Huế, Thừa Thiên Huế 1998. Đây là một đề tài nghiên cứu thuộc chƣơng trình nghiên cứu Việt Nam – Hà Lan. Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển và những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái một số ngành nghề TTCN truyền thống ở Thừa Thiên Huế; nghiên cứu khả năng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội dễ khôi phục, phát triển các nghề TTCN của tỉnh và đề xuất giải pháp để khôi phục và phát triển TTCN nhƣ: giải pháp và chính sách vốn; giải pháp và chính sách tạo mở thị trƣờng; giải pháp và chính sách về tổ chức, quản lý và các giải pháp, chính sách về kỹ thuật, công nghệ, lao động, cung ứng nguyên vật liệu.
- Nguyễn Xuân Hoản, Công nghiệp hóa nông thôn qua phát triển các cụm công nghiệp làng nghề: nghiên cứu trường hợp tại các cụm công nghiệp làng nghề ở Bắc Ninh và Hà Tây. Nghiên cứu đã đánh giá kết quả công nghiệp hóa nông thôn ở Việt Nam, thông qua hai hình thức cơ bản, đó là: Thứ nhất là loại hình CNH nông thôn dựa vào việc phát triển các khu công nghiệp đa ngành ở các vùng nông thôn ven đô và dọc các trục đƣờng quốc lộ chính để thu hút các doanh nghiệp từ thành phố và các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhằm phát triển sản xuất công nghiệp, dịch vụ và giải quyết việc làm cho lao động ở nông thôn. Loại hình công nghiệp này bắt đầu phát triển từ đầu những năm 1990, đến nay nó vẫn tiếp tục phát triển mạnh và đã hình thành hệ thống sản xuất có công nghệ và trang thiết bị hiện đại, chuyên làm gia công cho các doanh 5 nghiệp của đô thị và nƣớc ngoài; Thứ hai là loại hình CNH nông thôn thông qua phát triển các làng nghề ở nông thôn dựa trên sự năng động của nhân dân và chính quyền địa phƣơng. Các làng nghề thƣờng sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm nghệ thuật phục vụ cho thị trƣờng nội địa và xuất khẩu hoặc là các làng nghề chuyên chế biến lƣơng thực, thực phẩm và nguyên vật liệu phục vụ cho tiêu dùng và công nghiệp chế biến khác.
Trong các làng nghề năng động cũng đã và đang có nhiều hộ gia đình chuyển thành các doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển sản xuất kinh doanh ở quy mô lớn hơn và tham gia vào thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế. Đồng thời hệ thống hóa các khái niệm về cụm công nghiệp và cụm công nghiệp làng nghề. Nghiên cứu cũng đã đánh giá thực trạng phát triển của một số cụm công nghiệp làng nghề tiêu biểu nhƣ: cụm công nghiệp làng nghề giấy ở Phong Khê; cụm công nghiệp làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Quang; cụm công nghiệp làng nghề dệt may La Phù; cụm công nghiệp làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã chỉ ra các chính sách quyết định đến sự thành công của cụm công nghiệp làng nghề nhƣ: Thị trƣờng cung ứng nguyên vật liệu; Thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm; Yếu tố vốn xã hội và vốn con ngƣời; Khai thác tốt sự gần kề về địa lý và tổ chức; Các yếu tố cơ sở hạ tầng và nguồn lực chung; các thể chế điều tiết và các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất.
Kế t quả đaṭ được của những công trình đã nghiên cứu Những công trình nghiên cứu đã đƣợc đề cập trên đều phân tích thực trạng phát triển của ngành nghề TTCN, đồng thời dự báo xu hƣớng phát triển và hoạch định chính sách đầu tƣ, hỗ trợ, đề ra các giải pháp phát triển TTCN từ các giải pháp sản xuất nhƣ mở rộng quy mô, giải pháp về vốn, về nhân lực, giải pháp về tổ chức quản lý đến các giải pháp về tiêu thụ sản phẩm nhƣ các giải pháp về thị trƣờng nhằm khôi phục, phát triển ngành nghề TTCN một cách có hiệu quả, bền vững; gắn phát triển TTCN với giải quyết việc làm, tạo 6 thu nhập cho ngƣời lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, tại địa bàn nghiên cứu. Vận dụng những kế t quả của các công trình nghiên cứu để áp dụng tại địa phương huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình Việc kế thừa những kinh nghiệm về phát triển TTCN của các địa phƣơng có ý nghĩa hết sức quan trọng, đặc biệt trong môi trƣờng có nhiều sự tƣơng đồng về văn hóa, trình độ phát triển kinh tế, xã hội ở mỗi địa phƣơng; kế thừa có chọn lọc, vận dụng phù hợp những kinh nghiệm vào điều kiện cụ thể ở Quảng Trạch là vấn đề quan tâm, xác định đúng đắn các yếu tố có tính quyết định để đầu tƣ có ý nghĩa vừa tạo động lực, vừa tạo ra sự phát triển bền vững. - Phát triển TTCN trƣớc hết phải chú ý phát triển làng nghề và ngành nghề truyền thống. Từ đó tạo thị trƣờng rộng lớn cho các sản phẩm phi nông nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc đẩy làng nghề phát triển theo hƣớng CNH.
Để tăng năng suất lao động và giảm lao động nặng nhọc, nhiều ngành nghề cổ truyền đã trang bị một phần máy móc thiết bị cơ khí và nửa cơ khí, kết hợp bàn tay và khối óc sáng tạo của ngƣời lao động. Vì thế các ngành nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền sẽ có điều kiện phát triển mạnh. Chính điều này đã tạo điều kiện để nông dân tiếp cận kỹ thuật tiên tiến, làm quen với tác phong sản xuất công nghiệp. - Đào tạo và bồi dƣỡng nguồn nhân lực ở nông thôn có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp phát triển của TTCN.
Các địa phƣơng đều chú ý đầu tƣ cho giáo dục và đào tạo tay nghề cho ngƣời lao động để họ tiếp thu đƣợc kỹ thuật tiên tiến, đồng thời sử dụng triệt để các phƣơng pháp đào tạo tay nghề cho ngƣời lao động nhƣ: bồi dƣỡng tại chỗ, bồi dƣỡng tập trung, bồi dƣỡng ngắn hạn, theo phƣơng châm thiếu gì huấn luyện đấy. Ngoài ra các địa phƣơng cũng rất chú ý đến kinh nghiệm thực tiễn, tức là mời các nhà kinh 7 doanh, nhà quản lý có kinh nghiệm trong việc phát triển TTCN để báo cáo những chuyên đề hoặc mang các sản phẩm đi triển lãm, trao đổi. - Vai trò của Nhà nƣớc trong việc giúp đỡ, hỗ trợ về mặt tài chính, vốn cho các làng nghề truyền thống phát triển sản xuất kinh doanh. Sự hỗ trợ về vốn, tài chính của Nhà nƣớc thông qua các dự án cấp vốn, bù lãi suất cho ngân hàng, bù giá đầu ra cho ngƣời sản xuất.
Thông qua sự hỗ trợ, giúp đỡ này mà các làng nghề truyền thống lựa chọn kỹ thuật gắn với lựa chọn hƣớng sản xuất. Nhà nƣớc tạo điều kiện cho các ngành, nghề thủ công truyền thống đổi mới công nghệ, mẫu mã, nâng cao chất lƣợng sản phẩm hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trƣờng. - Nhà nƣớc có chính sách thuế và thị trƣờng phù hợp để thúc đẩy làng nghề truyền thống phát triển. Đi đôi với việc hỗ trợ về tài chính, tín dụng là chính sách thuế và thị trƣờng của nhà nƣớc để khuyến khích ngành nghề truyền thống phát triển.
- Khuyến khích sự kết hợp giữa đại công nghiệp với TTCN, giữa trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống, thúc đẩy nhau cùng phát triển. Sự kết hợp giữa đại công nghiệp với TTCN và trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống là thể hiện sự phân công lao động, thông qua hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau, nhất là trong vấn đề lựa chọn kỹ thuật và lựa chọn hƣớng sản xuất. Để tạo dựng cho mối quan hệ này, ở hầu hết các nƣớc đều thiết lập chƣơng trình kết hợp giữa các trung tâm công nghiệp với làng nghề truyền thống 1. Một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về phát triển tiểu thủ công nghiệp 1.