Giới thiệu dự án

Thị trường thời trang mặc nhà (loungewear) tại Việt Nam những năm gần đây chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu tiêu dùng mạnh mẽ. Khác với giai đoạn 2010–2015 khi người tiêu dùng chủ yếu xem trang phục mặc nhà là sản phẩm thứ cấp với yêu cầu đơn giản, giai đoạn 2018–2022 ghi nhận nhu cầu bùng nổ về dòng sản phẩm đồ bộ nữ cao cấp tích hợp tính thẩm mỹ, sự đa năng (vừa mặc nhà, vừa dạo phố, làm việc từ xa) và chất liệu thân thiện với sức khỏe. Tại khu vực miền Bắc, quy mô thị trường mục tiêu đạt hơn 10 triệu phụ nữ trong độ tuổi lao động và nội trợ.

Tuy nhiên, sự thâm nhập ồ ạt của các thương hiệu ngoại nhập cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu nội địa hàng đầu như Winny, Vincy, Paltal đã đặt các doanh nghiệp thời trang trước bài toán sống còn về tối ưu hóa năng lực thương mại. Công ty TNHH Minh Hương P.D, sở hữu thương hiệu thời trang mặc nhà cao cấp Sunfly với hơn 15 năm hình thành và phát triển, đã định vị sản phẩm bộ mặc nhà nữ là mặt hàng kinh doanh chủ lực, chiếm tới 95% tổng cơ cấu doanh thu. Mặc dù sở hữu mạng lưới phân phối rộng lớn với hơn 80 showroom và đại lý phủ khắp miền Bắc, hoạt động phát triển thương mại của doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 – 6/2021 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Tăng trưởng thiếu tính bền vững: Doanh thu toàn công ty biến động thất thường (đạt 48.800 triệu VNĐ năm 2018, tăng nhẹ 2,46% lên 50.000 triệu VNĐ năm 2019, nhưng sụt giảm 6% xuống 47.000 triệu VNĐ năm 2020 và chỉ đạt 18.000 triệu VNĐ trong 6 tháng đầu năm 2021 do tác động của đại dịch Covid-19).
  • Chi phí vận hành chưa tối ưu: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh duy trì ở mức cao (chiếm từ 84% đến 89% doanh thu), khiến biên lợi nhuận trước thuế bị thu hẹp đáng kể (từ đỉnh 3.500 triệu VNĐ năm 2019 xuống 2.350 triệu VNĐ năm 2020).
  • Khai thác thị trường theo chiều rộng thiếu kiểm soát: Mở rộng hệ thống đại lý chú trọng tiêu chí tài chính hơn là năng lực vận hành, dẫn đến tỷ lệ rời bỏ kênh cao và chất lượng trải nghiệm thương hiệu không đồng nhất.
  • Tốc độ số hóa kênh bán chậm: Kênh thương mại điện tử (TMĐT) giai đoạn 2018–2019 chỉ chiếm khiêm tốn 7% tổng tỷ trọng phân phối, chưa khai thác hết tiềm năng chuyển dịch số.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu chiến lược sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển thương mại sản phẩm thời trang mặc nhà nữ theo 3 trụ cột: Quy mô (Scale), Chất lượng (Quality) và Hiệu quả kinh tế (Efficiency).
  2. Phân tích thực trạng kinh doanh đa chiều của Công ty TNHH Minh Hương P.D giai đoạn 2018 – 6/2021 dựa trên tập dữ liệu thứ cấp xác thực từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh.
  3. Thiết lập mô hình giải pháp tổng thể giai đoạn 2021–2025 nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng, tái cấu trúc danh mục sản phẩm, chuyển đổi số kênh phân phối Omni-channel, hướng tới mục tiêu chiếm lĩnh 40% thị phần thời trang mặc nhà cao cấp miền Bắc.

Phạm vi nghiên cứu: Không gian tập trung tại thị trường miền Bắc; thời gian khảo sát thực nghiệm 2018 – tháng 6/2021; định hướng chiến lược ứng dụng 2021–2025. Giới hạn nghiên cứu dựa trên dữ liệu sản phẩm bộ mặc nhà nữ thuộc thương hiệu Sunfly.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hành vi tiêu dùng đối với hơn 10 triệu phụ nữ tại miền Bắc chỉ ra sự phân hóa rõ nét trong nhu cầu trang phục mặc nhà: 55% ưu tiên thiết kế chuyên biệt tại nhà đảm bảo tính lịch sự và thoải mái; 28% ưa chuộng dòng sản phẩm lai thể thao/dạo phố (Athleisure/Loungewear casual); 10% giữ thói quen sử dụng đồ bộ truyền thống; 7% lựa chọn phân khúc khác.

Tiêu chí phân tích Thương hiệu Sunfly (Minh Hương P.D) Thương hiệu Winny Thương hiệu Vincy Thương hiệu Paltal
Phân khúc giá Xuân Hè 318.000 – 499.000 VNĐ 399.000 – 699.000 VNĐ 349.000 – 689.000 VNĐ 305.000 – 439.000 VNĐ
Phân khúc giá Thu Đông 468.000 – 820.000 VNĐ 486.000 – 849.000 VNĐ 668.000 – 839.000 VNĐ 253.000 – 459.000 VNĐ
Chất liệu chủ đạo Cotton compact, Spandex, Lụa satin, Nỉ da cá Lụa cao cấp, Cotton dệt kim, Modal Lụa satin tơ tằm, Thô cotton, Rayon Cotton pha, thun lụa, Viscose
Mạng lưới phân phối ~80 điểm (Showroom + Đại lý) >145 điểm (25 Showroom, 120 Đại lý) Hệ thống chuỗi tập trung TTTM Đại lý rộng khắp phân khúc trung cấp
Độ phủ kênh số (Digital) Đang phát triển (14% DT vào 6/2021) Mạnh (Omni-channel toàn diện) Trung bình (Website & Sàn TMĐT) Khá (TikTok Shop, Shopee, Lazada)
Ưu thế cạnh tranh Giá thấp hơn Winny 30%, chất liệu bền bỉ Nhận diện thương hiệu lâu năm, mẫu mã đa dạng Thiết kế cao cấp, sang trọng Giá rẻ, độ phủ thị trường tỉnh mạnh
Nhược điểm cốt lõi Marketing phân mảnh, nhân sự showroom biến động Chi phí quản trị cao, thiếu linh hoạt giá Giá thành cao, kén tệp khách hàng Mẫu mã đại trà, tỷ lệ hao mòn chất vải nhanh

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW trong tái định hình giải pháp phát triển thương mại cho Minh Hương P.D:

  • Must-have (Bắt buộc): Chuẩn hóa quy trình đánh giá và cấp quyền đại lý; xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng từ khâu dệt nhuộm đến thành phẩm; kiểm soát vòng quay vốn lưu động.
  • Should-have (Cần thiết): Triển khai phần mềm quản lý phân phối tập trung (DMS/ERP); tăng tỷ trọng dòng sản phẩm trẻ trung Sunfly Trendy lên >35%; đẩy mạnh tỷ trọng kênh TMĐT lên >20%.
  • Could-have (Có thể có): Phát triển ứng dụng khách hàng thân thiết (Loyalty App); triển khai quy trình nhượng quyền thương hiệu (Franchise) chuẩn hóa tại các tỉnh phía Bắc.
  • Won't-have (Chưa ưu tiên): Đầu tư mở rộng ồ ạt showroom vật lý tự doanh tại các thị trường cấp huyện giai đoạn 2021-2023.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc phát triển thương mại sản phẩm được thiết kế theo mô hình tích hợp 4 phân hệ cốt lõi:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               HỆ THỐNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TÍCH HỢP (COMMERCE ARCHITECTURE)     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Công nghệ và Cơ sở dữ liệu

  • Core Backend & API: Python 3.10+, FastAPI Framework 0.95+, kiến trúc RESTful microservices.
  • Cơ sở dữ liệu: PostgreSQL 15.2 (Lưu trữ quan hệ giao dịch và chỉ số thương mại), Redis 7.0 (Caching hiệu năng cao cho dữ liệu tồn kho phân tán).
  • Data Analytics: Python Pandas 2.0, NumPy, Scikit-learn (Phân tích chuỗi thời gian dự báo doanh số).
-- Thiết kế cấu trúc bảng quản lý danh mục và hiệu năng thương mại đa kênh
CREATE TABLE commercial_channels (
    channel_id SERIAL PRIMARY KEY,
    channel_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- 'SHOWROOM', 'AGENT', 'ECOMMERCE'
    channel_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    region VARCHAR(50) DEFAULT 'NORTH_VN',
    active_status BOOLEAN DEFAULT TRUE,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

CREATE TABLE product_categories (
    category_id SERIAL PRIMARY KEY,
    line_code VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL, -- 'PRIME', 'TRENDY', 'SPORT'
    target_demographic VARCHAR(100),
    base_material VARCHAR(100),
    standard_cost NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
    list_price NUMERIC(12, 2) NOT NULL
);

CREATE TABLE monthly_sales_performance (
    performance_id SERIAL PRIMARY KEY,
    report_year INT NOT NULL,
    report_month INT NOT NULL,
    channel_id INT REFERENCES commercial_channels(channel_id),
    category_id INT REFERENCES product_categories(category_id),
    units_sold INT NOT NULL CHECK (units_sold >= 0),
    gross_revenue NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    total_operating_cost NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    net_profit NUMERIC(15, 2) GENERATED ALWAYS AS (gross_revenue - total_operating_cost) STORED,
    CONSTRAINT unique_period_record UNIQUE (report_year, report_month, channel_id, category_id)
);

Thiết kế Giao tiếp API

  • POST /api/v1/commercial/sales-sync: Tiếp nhận dữ liệu đồng bộ giao dịch tức thời từ hệ thống POS Showroom và Đại lý.
  • GET /api/v1/analytics/efficiency-metrics: Trả về các chỉ tiêu năng suất lao động ($W$), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($ROC$), hiệu quả vốn ($H_v$) phục vụ giám sát điều hành.

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa kỹ thuật thống kê lượng hóa dữ liệu thứ cấp và mô hình vận hành kinh doanh thực nghiệm thông qua chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act):

  1. Giai đoạn 1 (Plan): Khảo sát cấu trúc tài chính, chu kỳ lưu chuyển hàng tồn kho và thiết lập bộ chỉ tiêu định lượng (KPI) cho từng dòng sản phẩm Sunfly Prime, Sunfly Trendy và Sunfly Sport.
  2. Giai đoạn 2 (Do): Triển khai thí điểm chính sách chiết khấu lũy tiến theo doanh số cho đại lý, tái cấu trúc đội ngũ bán hàng và tích hợp kênh trực tuyến (Social Commerce, Shopee Mall).
  3. Giai đoạn 3 (Check): Đo lường độ co giãn của cầu theo giá ($PED$), biến động năng suất lao động bình quân và hiệu suất sử dụng vốn ($H_v$).
  4. Giai đoạn 4 (Act): Hoàn thiện quy chuẩn đào tạo nhân sự, chuẩn hóa quy trình xuất - nhập kho và tối ưu kế hoạch tài chính trung hạn 2021–2025.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình lượng hóa các chỉ tiêu phát triển thương mại được thực hiện thông qua mô hình thuật toán tính toán năng suất và hiệu năng tài chính:

$$\Delta Q = Q_1 - Q_0, \quad g_Q = \frac{Q_1 - Q_0}{Q_0} \times 100%$$

$$TR = \sum (P_i \times Q_i), \quad \pi = TR - TC$$

$$ROS = \frac{\pi}{TR} \times 100%, \quad ROC = \frac{\pi}{TC} \times 100%$$

$$H_v = \frac{\pi}{V}, \quad W = \frac{TR}{L}$$

Trong đó: $TR$ là Tổng doanh thu; $TC$ là Tổng chi phí; $\pi$ là Lợi nhuận trước thuế; $V$ là Vốn kinh doanh bình quân; $L$ là Số lao động bình quân; $H_v$ là Hiệu quả sử dụng vốn; $W$ là Năng suất lao động bình quân.

"""
Commercial Efficiency & Capital Productivity Analytics Module
Designed for Minh Huong P.D Commercial Performance Optimization
"""
from typing import Dict, List
import pandas as pd

class CommercialAnalyticsEngine:
    def __init__(self, financial_records: List[Dict]):
        self.df = pd.DataFrame(financial_records)

    def calculate_macro_indicators(self) -> pd.DataFrame:
        """Calculates Labor Productivity (W), Capital Efficiency (Hv), ROS and ROC."""
        self.df['net_profit'] = self.df['revenue'] - self.df['operating_cost']
        self.df['ros_percentage'] = (self.df['net_profit'] / self.df['revenue']) * 100
        self.df['roc_percentage'] = (self.df['net_profit'] / self.df['operating_cost']) * 100
        self.df['labor_productivity_w'] = self.df['revenue'] / self.df['labor_count']
        self.df['capital_efficiency_hv'] = (self.df['net_profit'] / self.df['capital']) * 100
        return self.df

# Thực nghiệm tập dữ liệu tài chính Minh Hương P.D giai đoạn 2018 - 2021
dataset = [
    {"period": "2018", "revenue": 44896.0, "operating_cost": 41724.0, "capital": 19000.0, "labor_count": 395},
    {"period": "2019", "revenue": 46000.0, "operating_cost": 41850.0, "capital": 22000.0, "labor_count": 400},
    {"period": "2020", "revenue": 43540.0, "operating_cost": 40165.0, "capital": 33000.0, "labor_count": 410},
    {"period": "6M_2021", "revenue": 16560.0, "operating_cost": 15228.0, "capital": 30000.0, "labor_count": 400}
]

engine = CommercialAnalyticsEngine(dataset)
metrics_table = engine.calculate_macro_indicators()

Testing và validation

Hiệu lực của các chỉ tiêu thương mại được kiểm định thông qua việc so chiếu trực tiếp giữa kế hoạch và dữ liệu thực tế hạch toán nội bộ qua 4 chu kỳ tài chính:

Năm / Chỉ tiêu Doanh thu sản phẩm bộ (Tr.đ) Chi phí vận hành (Tr.đ) Lợi nhuận ròng (Tr.đ) $ROS$ (%) $ROC$ (%) $W$ (Tr.đ/người) $H_v$ (%)
2018 44.896 41.724 3.172 7,07% 7,60% 113,7 16,7%
2019 46.000 41.850 4.150 9,02% 9,92% 115,0 18,8%
2020 43.540 40.165 3.375 7,75% 8,40% 106,2 10,2%
6T/2021 16.560 15.228 1.332 8,04% 8,75% 41,4 4,44%

Kiểm định dịch chuyển cơ cấu danh mục sản phẩm Sunfly:

TỶ TRỌNG DOANH THU THEO DÒNG SẢN PHẨM (2018 -> 6/2021):

Chuyển dịch tỷ trọng phân phối theo kênh:

  • Hệ thống Showroom: Giảm dần từ 23% (2018) xuống 21% (6/2021).
  • Hệ thống Đại lý: Tái cấu trúc, sàng lọc các điểm bán kém hiệu quả, giảm từ 70% (2018) xuống 65% (6/2021).
  • Kênh Thương mại điện tử: Tăng trưởng gấp đôi từ 7% (2018) lên 14% (6/2021), chứng minh sự thích ứng nhanh chóng trong bối cảnh giãn cách xã hội.

Kết quả đạt được

  1. Duy trì vị thế thị phần: Giữ vững vị trí top 2 thương hiệu thời trang mặc nhà nữ có thị phần lớn nhất tại miền Bắc (sau Winny), vượt qua các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Vincy và Paltal ở phân khúc sản phẩm cao cấp vừa túi tiền.
  2. Bảo toàn tỷ suất sinh lời trong khủng hoảng: Dù doanh thu năm 2020 giảm 6% do tác động vĩ mô, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($ROC$) vẫn duy trì ở mức khả quan 8,40% nhờ công tác cắt giảm lãng phí trong định mức nguyên phụ liệu.
  3. Tái cơ cấu nhân lực thành công: Trình độ lao động có trình độ Đại học và trên Đại học tăng từ 29 người (2018) lên 43 người (2021), xây dựng nền móng đội ngũ R&D và Digital Marketing chuyên môn hóa.

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển dịch trọng tâm từ mở rộng quy mô đơn thuần sang phát triển thương mại theo chiều sâu: Khóa luận chứng minh việc chỉ mở rộng số lượng đại lý mà thiếu kiểm soát năng lực kinh doanh sẽ bào mòn biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Minh Hương P.D đã chuyển đổi thành công sang mô hình đại lý có điều kiện, gắn kết trách nhiệm bảo vệ chuẩn mực hình ảnh thương hiệu.
  • Mô hình hóa danh mục sản phẩm theo vòng đời khách hàng: Việc phát triển mạnh mẽ phân khúc Sunfly Trendy (đạt 36% doanh thu vào tháng 6/2021) đã trẻ hóa thành công tệp khách hàng mục tiêu từ nhóm truyền thống (30–55 tuổi) sang nhóm thế hệ mới (18–28 tuổi).
  • Định giá chiến lược dẫn đầu chi phí giá trị (Value-Cost Leadership): Xây dựng khung giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh Winny từ 20% – 30% nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn cơ lý hóa của vải dệt cao cấp, gia tăng tối đa thặng dư tiêu dùng (Consumer Surplus).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Chiến lược vận hành giai đoạn 2021–2025

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MINH HƯƠNG P.D (2021 - 2025):
  • Chính sách hỗ trợ đại lý bền vững: Phòng Kinh doanh trực tiếp cử cán bộ hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ bán hàng, trưng bày sản phẩm (Visual Merchandising) và áp dụng cơ chế thưởng hoa hồng theo bậc thang lũy tiến cho các đại lý đạt chuẩn nhận diện.
  • Tái cấu trúc truyền thông tiếp thị: Cắt giảm 60% ngân sách tin nhắn SMS đại trà; chuyển hướng đầu tư vào các chiến dịch tương tác thực tế (Fashion Show học đường, Minigame trực tuyến, kết nối các tổ chức phụ nữ và chương trình trách nhiệm xã hội CSR).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế nghiên cứu: Đề tài chủ yếu khai thác dữ liệu nội bộ thứ cấp trong phạm vi thị trường miền Bắc; chưa có điều kiện khảo sát định lượng quy mô lớn trên toàn quốc do giới hạn thời gian và bối cảnh dịch bệnh giai đoạn 2020–2021.
  • Rào cản nhân sự: Tỷ lệ biến động nhân sự bán hàng thời vụ tại hệ thống Showroom còn ở mức cao, tạo áp lực liên tục lên ngân sách đào tạo sơ cấp.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Xây dựng thuật toán học máy (Machine Learning) để dự báo nhu cầu nguyên phụ liệu theo mùa vụ; tích hợp hệ thống tự động hóa chuỗi cung ứng (Supply Chain Automation) từ xưởng dệt đến tay người tiêu dùng cuối.

Đối tượng hưởng lợi

  • Doanh nghiệp dệt may & bán lẻ: Tiếp cận khung phân tích thực chứng về quản trị kênh phân phối thời trang, phương pháp định giá cạnh tranh và chiến lược kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh trong thời kỳ biến động.
  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế/Thương mại: Nguồn tài liệu tham khảo thực tế với đầy đủ các bảng dữ liệu, công thức định lượng tài chính ($W$, $H_v$, $ROS$, $ROC$) và phương pháp luận giải quyết bài toán phát triển thương mại.
  • Đội ngũ phát triển sản phẩm (R&D/Marketing): Thấu hiểu sâu sắc sự dịch chuyển hành vi tiêu dùng thời trang nữ từ đồ bộ truyền thống sang thời trang mặc nhà đa năng để xây dựng bộ sưu tập phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần đáp ứng những yêu cầu kỹ thuật nào để đồng bộ hóa dữ liệu thương mại đa kênh?

Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung (như PostgreSQL), chuẩn hóa mã định danh sản phẩm (SKU) thống nhất trên toàn bộ hệ thống Showroom, Đại lý và các sàn TMĐT thông qua hệ thống API RESTful hoặc kiến trúc Microservices kết nối phần mềm POS tại điểm bán.

2. Giới hạn quy mô mở rộng đại lý vật lý của Sunfly tại miền Bắc là bao nhiêu để không gây xung đột kênh?

Dựa trên mật độ dân số và mức thu nhập tại các tỉnh miền Bắc, ngưỡng bão hòa an toàn là duy trì từ 100 – 120 điểm bán chuẩn hóa. Việc mở rộng vượt ngưỡng này đòi hỏi phải phân vùng địa lý tối thiểu 3–5 km giữa các đại lý để tránh cạnh tranh nội bộ (Cannibalization).

3. Làm thế nào để kiểm soát chất lượng dịch vụ đồng đều giữa showroom tự doanh và đại lý ủy quyền?

Áp dụng bộ tiêu chuẩn vận hành chuẩn (SOP) nghiêm ngặt; thực hiện kiểm tra định kỳ thông qua mô hình "Khách hàng bí mật" (Mystery Shopper); gắn tỷ lệ chiết khấu thương mại của đại lý với điểm đánh giá chất lượng phục vụ và mức độ tuân thủ nhận diện thương hiệu.

4. Kế hoạch đào tạo và bảo đảm chất lượng nhân sự showroom được thực hiện như thế nào để giảm thiểu rủi ro biến động nhân sự?

Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng từ nhân viên bán thời gian lên quản lý ca/cửa hàng trưởng; triển khai hệ thống học tập trực tuyến (E-learning) tinh gọn giúp rút ngắn thời gian đào tạo nhập nghề từ 14 ngày xuống 3 ngày; bổ sung cơ chế thưởng hiệu quả kinh doanh theo doanh số cửa hàng.

5. Dự toán ngân sách và lộ trình hoàn vốn (ROI) cho chiến lược chuyển đổi số kênh thương mại 2021–2025?

Tổng mức đầu tư cho hệ sinh thái phần mềm quản trị, hạ tầng máy chủ và tiếp thị số ước tính khoảng 1,5 – 2 tỷ VNĐ. Với tốc độ tăng trưởng doanh số trực tuyến dự kiến đạt 25% – 30%/năm và biên chi phí vận hành giảm 3% – 5%, thời gian hoàn vốn đầu tư công nghệ dự kiến từ 18 đến 24 tháng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra: hệ thống hóa lý luận phát triển thương mại đa chiều; phân tích chân thực bức tranh kinh doanh của Công ty TNHH Minh Hương P.D giai đoạn 2018 – 6/2021; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp phát triển thương mại có tính thực tiễn cao cho giai đoạn 2021–2025.

Việc chuyển hướng chiến lược từ mở rộng quy mô thuần túy sang phát triển đồng bộ theo chiều sâu — kết hợp giữa trẻ hóa danh mục sản phẩm Sunfly Trendy, tối ưu chi phí vận hành, chuẩn hóa đại lý và đẩy mạnh kênh phân phối trực tuyến — chính là chìa khóa then chốt giúp thương hiệu Sunfly nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo đảm tăng trưởng lợi nhuận bền vững và hiện thực hóa mục tiêu chiếm lĩnh 40% thị phần thời trang mặc nhà cao cấp tại thị trường miền Bắc.