Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, du lịch đã khẳng định vai trò là ngành kinh tế dịch vụ mũi nhọn, đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng thu nhập quốc dân và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Năm 2008, thành phố Đà Nẵng đã đón nhận 1.269.144 lượt khách du lịch, mang lại nguồn thu nhập từ du lịch đạt khoảng 874,4 tỷ đồng, khẳng định vị thế trung tâm kinh tế - du lịch của khu vực miền Trung. Tuy nhiên, quá trình phát triển du lịch tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế khi sản phẩm du lịch còn mang tính đơn điệu, trùng lặp, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên lẫn nhân văn mới chỉ dừng lại ở mức độ thô sơ. Vấn đề cốt lõi đặt ra là thành phố chưa xây dựng được một chiến lược định vị thương hiệu điểm đến độc lập, mang tính khoa học và có hệ thống nhận diện đặc thù.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu điểm đến, phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến nhận thức thương hiệu, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp chiến lược nhằm định hình, duy trì và phát triển thương hiệu du lịch Đà Nẵng một cách bền vững. Phạm vi không gian của nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn thành phố Đà Nẵng với tổng diện tích tự nhiên 1.255,53 km², bao gồm 6 quận nội thành và 2 huyện ngoại thành cùng các tuyến điểm danh lam thắng cảnh phụ cận. Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thống kê trong giai đoạn 2005 - 2009 và hoạch định các giải pháp mang tính chiến lược đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng cao tỷ lệ khách quay lại, gia tăng mức chi tiêu bình quân và nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của Đà Nẵng trên bản đồ du lịch quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các mô hình và lý thuyết quản trị thương hiệu hiện đại. Nền tảng cốt lõi là mô hình định vị - hình ảnh - thương hiệu (Positioning - Image - Branding, viết tắt là mô hình PIB), giải thích mối quan hệ tương tác giữa nhận thức của du khách, định vị điểm đến và chiến lược phát triển sản phẩm marketing. Bên cạnh đó, luận văn kế thừa lý thuyết tài sản thương hiệu của David A. Aaker (1991, 1996) với bốn thành tố chủ chốt: nhận biết thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu, chất lượng cảm nhận và các liên tưởng thương hiệu độc thù. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu quan điểm giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng của Kevin Lane Keller (1993, 1998), nhấn mạnh cấu trúc kiến thức thương hiệu bao gồm độ nhận biết và các ấn tượng độc nhất trong tâm trí du khách.

Khung lý thuyết vận dụng định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2004) về điểm đến du lịch như một không gian vật chất tích hợp năm thành tố cơ bản: điểm hấp dẫn du lịch, khả năng tiếp cận và giao thông, cơ sở lưu trú và ăn uống, tiện nghi cùng dịch vụ hỗ trợ, và các hoạt động bổ trợ. Nghiên cứu cũng làm rõ luận cứ bán hàng độc nhất (Unique Selling Proposition - USP) phân chia thành hai nhóm: USP lý trí phản ánh thuộc tính chức năng và USP cảm xúc định hình phong cách trải nghiệm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu khảo sát gồm 300 du khách (bao gồm cả khách du lịch nội địa và du khách quốc tế) được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện tại các điểm du lịch trọng điểm như Ngũ Hành Sơn, Bà Nà Hills, bán đảo Sơn Trà và Bảo tàng Điêu khắc Chăm. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các luồng khách đa dạng về độ tuổi, quốc tịch và mục đích chuyến đi.

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo chính thức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng và số liệu dự báo giai đoạn 2005 - 2009. Luận văn ứng dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp để làm rõ thực trạng khai thác thị trường. Phương pháp chuyên gia và phương pháp duy vật biện chứng được lựa chọn nhằm phân tích đa chiều các mối quan hệ nội tại giữa chất lượng dịch vụ, nhận thức cộng đồng dân cư và năng lực định vị thương hiệu trong giai đoạn phát triển hướng tới năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Đà Nẵng sở hữu tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn vượt bậc nhưng chưa được chuyển hóa trọn vẹn thành giá trị thương hiệu. Thành phố có đường bờ biển dài khoảng 30 km với các bãi tắm nổi tiếng được tạp chí quốc tế bình chọn vào nhóm 6 bãi biển đẹp nhất hành tinh, khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà có diện tích 8.838 ha, bán đảo Sơn Trà rộng 4.307 ha và Bảo tàng Điêu khắc Chăm lưu giữ hơn 300 kiệt tác đá sa thạch có niên đại từ thế kỷ VII đến thế kỷ XV. Tuy nhiên, việc khai thác sản phẩm du lịch biển và văn hóa vẫn còn rời rạc.

Thứ hai, hạ tầng cơ sở lưu trú có bước phát triển nhanh về số lượng nhưng cơ cấu phân khúc chưa thật sự đồng bộ. Tính đến tháng 12 năm 2009, toàn thành phố có 139 cơ sở lưu trú với 4.194 phòng nghỉ. Trong đó, hệ thống khách sạn đạt chuẩn từ 3 sao đến 5 sao chỉ có 18 cơ sở với 793 phòng, chiếm tỷ trọng khoảng 18,43% tổng số phòng toàn thành phố; trong khi các khách sạn dưới 2 sao và chưa xếp hạng chiếm tới hơn 75% tổng số cơ sở.

Thứ ba, tốc độ tăng trưởng kinh tế và lượng khách đạt mức ấn tượng nhưng doanh thu bình quân trên mỗi du khách còn thấp. Giai đoạn 2002 - 2005, tốc độ tăng trưởng GDP thành phố đạt bình quân 12,4%, tạo tiền đề đưa lượng khách du lịch năm 2008 lên 1.269.144 lượt. Mặc dù vậy, theo các khảo sát hành vi tiêu dùng, có tới 90% du khách ra quyết định lựa chọn điểm đến dựa trên mức độ nhận biết thương hiệu, nhưng phần lớn khách đến Đà Nẵng vẫn chỉ xem đây là điểm trung chuyển dừng chân ngắn ngày trước khi di chuyển sang các di sản lân cận.

Thứ tư, hệ thống nhận diện thương hiệu và công tác xúc tiến quảng bá còn manh mún, thiếu sự nhất quán. Các ấn phẩm, logo, slogan du lịch và website thông tin chưa tạo dựng được một thông điệp định vị rõ ràng về một thành phố sự kiện hay điểm đến nghỉ dưỡng cao cấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc thiếu một chiến lược thương hiệu tổng thể mang tính dài hạn. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị lữ hành, khách sạn và cộng đồng địa phương còn lỏng lẻo. Ngân sách đầu tư cho hoạt động nghiên cứu thị trường, xây dựng bộ nhận diện chuẩn hóa và tổ chức các chiến dịch roadshow xúc tiến tại các thị trường trọng điểm còn rất hạn chế.

Dữ liệu nghiên cứu khi được tổng hợp qua bảng phân tích cơ cấu cơ sở lưu trú và biểu đồ tăng trưởng lượng khách quốc tế - nội địa giai đoạn 2005 - 2009 chỉ ra rằng tỷ trọng khách nội địa chiếm hơn 70% tổng lượng khách, trong khi khách quốc tế tuy có mức chi tiêu cao hơn nhưng tốc độ gia tăng chưa tương xứng. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu về tiếp thị điểm đến tại các nước đang phát triển, chỉ ra rằng nếu một thành phố không xác lập được lợi thế bán hàng độc nhất (USP), khả năng duy trì sức hấp dẫn trước các đối thủ cạnh tranh trong khu vực sẽ suy giảm nhanh chóng. Vị trí địa lý đắc địa nằm trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC) và tâm điểm kết nối ba di sản thế giới chỉ thực sự phát huy tác dụng khi Đà Nẵng xây dựng được hình ảnh điểm đến an toàn, thân thiện và giàu bản sắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống nhận diện và thiết kế thương hiệu du lịch đặc thù. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng cần chủ trì tổ chức cuộc thi thiết kế logo và biểu ngữ du lịch chuyên nghiệp, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phấn đấu đạt mục tiêu 85% du khách tại các thị trường trọng điểm nhận biết chính xác biểu trưng du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn 2011 - 2015.

Thứ hai, tái cơ cấu và chuẩn hóa hệ thống cơ sở lưu trú cùng dịch vụ du lịch. Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng cần ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư nhằm nâng tỷ trọng buồng phòng đạt tiêu chuẩn 3 đến 5 sao lên mức 35% đến 40% vào năm 2015, đồng thời mở các lớp đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ du lịch cho khoảng 3.000 lao động ngành dịch vụ mỗi năm nhằm đáp ứng tiêu chuẩn đón tiếp quốc tế.

Thứ ba, định vị và phát triển chuỗi sản phẩm du lịch cốt lõi kết hợp tổ chức sự kiện quy mô lớn. Trung tâm Xúc tiến Du lịch Đà Nẵng phối hợp cùng các hiệp hội doanh nghiệp đẩy mạnh khai thác sản phẩm nghỉ dưỡng biển cao cấp, du lịch sinh thái Bà Nà - Sơn Trà, du lịch hội nghị MICE và duy trì Lễ hội Pháo hoa quốc tế thường niên thành thương hiệu đặc trưng, phấn đấu tăng thời gian lưu trú bình quân của khách từ 1,8 ngày lên 2,5 ngày trước năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết vùng và tối ưu hóa các kênh truyền thông đa phương tiện. Các công ty lữ hành và đơn vị vận chuyển cần chủ động thiết lập liên minh tour tuyến kết nối cố đô Huế, phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn qua cửa ngõ cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, đồng thời nâng cấp cổng thông tin điện tử và hệ thống trạm thông tin du lịch, đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch hàng năm từ 18% đến 20% trong giai đoạn 2015 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Du lịch và Ủy ban Nhân dân các cấp. Luận văn cung cấp khung tham chiếu khoa học để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển không gian du lịch trên diện tích 1.255,53 km² và hoạch định chính sách quản trị thương hiệu địa phương.

Thứ hai, ban giám đốc và các nhà quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, khách sạn, khu nghỉ dưỡng. Tài liệu hỗ trợ trực tiếp việc thiết kế gói sản phẩm tour tuyến, định vị phân khúc khách hàng mục tiêu và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ lưu trú trong hệ thống 139 khách sạn của thành phố.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Du lịch, Marketing, Quản trị Kinh doanh và Địa lý Kinh tế. Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị về ứng dụng mô hình PIB, lý thuyết tài sản thương hiệu điểm đến và phương pháp luận khảo sát thực địa trong nghiên cứu khoa học.

Thứ tư, các nhà đầu tư hạ tầng du lịch và phát triển bất động sản nghỉ dưỡng. Nghiên cứu mang lại cái nhìn toàn diện về tiềm năng kinh tế, dự báo nguồn khách và xu hướng dịch chuyển thị trường tại cửa ngõ hành lang kinh tế Đông - Tây.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn về thương hiệu du lịch Đà Nẵng là gì?
Nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu điểm đến, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và nhận thức của du khách giai đoạn 2005 - 2009, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm xác lập và phát triển thương hiệu du lịch thành phố Đà Nẵng bền vững đến năm 2020.

Mô hình PIB đóng vai trò gì trong việc xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch?
Mô hình PIB (Positioning - Image - Branding) đóng vai trò là khung phân tích logic kết nối chặt chẽ giữa việc định vị các thuộc tính nổi bật của điểm đến, kiến tạo hình ảnh tích cực trong nhận thức của du khách và triển khai các chiến dịch marketing tích hợp nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài.

Thực trạng cơ sở lưu trú du lịch của Đà Nẵng trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Tính đến tháng 12 năm 2009, Đà Nẵng có 139 cơ sở lưu trú với 4.194 phòng nghỉ. Tuy nhiên, cơ cấu buồng phòng chất lượng cao từ 3 đến 5 sao chỉ đạt 793 phòng, chiếm tỷ trọng 18,43%, phản ánh nhu cầu cấp thiết phải nâng cấp hạ tầng lưu trú để đón các dòng khách cao cấp.

Tại sao việc liên kết vùng lại mang ý nghĩa sống còn đối với thương hiệu du lịch Đà Nẵng?
Đà Nẵng nằm ở vị trí trung tâm kết nối 3 di sản văn hóa thế giới gồm cố đô Huế, phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn. Việc liên kết vùng giúp tối ưu hóa sản phẩm du lịch theo tuyến, biến thành phố thành điểm dừng chân nghỉ dưỡng trung tâm thay vì chỉ là trạm trung chuyển đơn thuần.

Năng lực tài nguyên nào tạo nên lợi thế bán hàng độc nhất (USP) cho Đà Nẵng?
Lợi thế độc nhất của Đà Nẵng được kiến tạo từ đường bờ biển dài 30 km nằm trong top 6 bãi biển đẹp nhất hành tinh, kết hợp hài hòa với khu sinh thái Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m và kho tàng hơn 300 bảo vật điêu khắc Chăm độc nhất vô nhị.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập một cách khoa học cơ sở lý luận về quản trị và phát triển thương hiệu điểm đến du lịch thông qua mô hình PIB và lý thuyết tài sản thương hiệu hiện đại.
  • Công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2005 - 2009 với các số liệu cụ thể về quy mô 139 khách sạn, 4.194 buồng phòng và nguồn thu 874,4 tỷ đồng.
  • Nghiên cứu chỉ rõ tiềm năng nổi bật từ vị trí cửa ngõ hành lang kinh tế Đông - Tây kết hợp cùng hệ sinh thái biển, núi rừng và di sản văn hóa đặc thù.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao đã được thiết lập, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý, doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng dân cư.
  • Đề tài đóng góp phương hướng phát triển du lịch Đà Nẵng đến năm 2020 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp vào mức tăng trưởng kinh tế trên 12% mỗi năm.

Đóng góp chính của luận văn là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên về xây dựng thương hiệu điểm đến cho thành phố Đà Nẵng dựa trên điều kiện thực tiễn địa phương. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi việc triển khai thí điểm bộ nhận diện thương hiệu trong giai đoạn 2010 - 2012 và mở rộng toàn diện các chương trình xúc tiến đến năm 2020. Các nhà quản lý chính sách, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và nhà nghiên cứu học thuật nên khai thác các kết quả từ luận văn này để cùng chung tay đưa thương hiệu du lịch Đà Nẵng vươn tầm vị thế quốc tế.