Tổng quan nghiên cứu

Thức ăn chăn nuôi là mắt xích cốt lõi quyết định chất lượng và giá thành trong chuỗi giá trị nông nghiệp, chiếm từ 65% đến 70% tổng chi phí sản xuất toàn ngành chăn nuôi. Tại Việt Nam, nhu cầu tiêu thụ thức ăn chăn nuôi công nghiệp tăng trưởng bình quân khoảng 10%/năm, đạt quy mô 15,8 triệu tấn và được dự báo sẽ chạm ngưỡng 10,55 tỷ USD vào năm 2022. Tuy nhiên, thị trường nội địa đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt khi các tập đoàn FDI nắm giữ tới 60% - 65% tổng sản lượng sản xuất, trong khi các doanh nghiệp nội địa chỉ chiếm khoảng 35% - 40% thị phần. Bên cạnh đó, việc ngành sản xuất phụ thuộc 50% - 60% vào nguồn nguyên liệu thô nhập khẩu khiến các đơn vị trong nước gặp nhiều rủi ro trước biến động giá thế giới.

Trước bối cảnh đó, nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá toàn diện thực trạng phát triển thị trường tiêu thụ thức ăn chăn nuôi tại Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam - một trong những doanh nghiệp nội địa tiên phong xây dựng chuỗi giá trị khép kín 3F (Feed - Farm - Food). Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tiêu thụ, nhận diện các rào cản trong mạng lưới phân phối, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu giai đoạn 2018 - 2025.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại DABACO Bắc Ninh và các thị trường trọng điểm miền Bắc, miền Trung. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2017 và số liệu điều tra sơ cấp năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp luận cứ khoa học giúp DABACO tối ưu hóa công suất vận hành của các nhà máy lớn như Topeeds (30 tấn/giờ), Khắc Niệm (25 tấn/giờ) và củng cố vị thế dẫn đầu của khối doanh nghiệp Việt trên thị trường nội địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại để phân tích hoạt động mở rộng thị trường, trọng tâm là:

  • Ma trận mở rộng thị trường của Ansoff: Đánh giá các hướng tăng trưởng gồm thâm nhập thị trường, phát triển sản phẩm mới, phát triển thị trường theo chiều rộng (mở rộng vùng địa lý, gia tăng đối tượng khách hàng mới) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao năng lực tiêu thụ trên khách hàng hiện hữu).
  • Lý thuyết phối thức Marketing hỗn hợp 4P (Product - Price - Place - Promotion): Phân tích cấu trúc sản phẩm thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc, chính sách giá bán theo vùng, mạng lưới kênh phân phối đa cấp và hoạt động xúc tiến thương mại.
  • Mô hình chuỗi giá trị khép kín 3F trong nông nghiệp: Định vị mối quan hệ mật thiết giữa sản xuất thức ăn, chăn nuôi trang trại tập trung và chế biến thực phẩm.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Thị trường tiêu thụ: Không gian kinh tế diễn ra hoạt động trao đổi, mua bán giữa cung và cầu thức ăn chăn nuôi.
  • Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: Sản phẩm phối chế công nghiệp chứa đầy đủ dinh dưỡng, chiếm hơn 70% thị phần tiêu thụ tại các trang trại lớn.
  • Thức ăn đậm đặc: Sản phẩm giàu protein dùng để phối trộn với thức ăn thô tại nông hộ nhỏ lẻ.
  • Kênh phân phối gián tiếp: Hệ thống trung gian đại lý cấp 1 và cấp 2, hiện vận chuyển tới 90% sản lượng thức ăn chăn nuôi đến tay người tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh thường niên của DABACO giai đoạn 2015 - 2017, niên giám thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số liệu xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan và các báo cáo phân tích ngành chăn nuôi quốc tế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp và phỏng vấn sâu trong năm 2017. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 đại lý phân phối thức ăn chăn nuôi (cấp 1 và cấp 2) cùng 80 chủ trang trại chăn nuôi quy mô lớn tại các tỉnh Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Phòng, Phú Thọ và Thái Nguyên.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling) theo địa bàn địa lý và quy mô tiêu thụ nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các phân khúc khách hàng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (descriptive statistics) để lượng hóa các biến động về doanh thu, sản lượng, quy mô nhân sự; phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian (2015 - 2017) và so sánh chéo với các đối thủ FDI; phương pháp phân tích cơ cấu chi phí. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh trực quan thực trạng hoạt động thương mại và chỉ ra chính xác các nút thắt trong khâu phân phối. Timeline toàn bộ quá trình nghiên cứu được triển khai từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Mở rộng quy mô doanh nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổng số lao động của DABACO tăng liên tục từ 2.900 người năm 2015 lên 3.168 người năm 2016 (tăng 9,24%) và đạt 3.795 người năm 2017 (tăng 19,79%), đạt tốc độ tăng trưởng nhân sự bình quân 14,52%/năm. Đáng chú ý, cơ cấu lao động có trình độ Đại học và trên Đại học tăng mạnh từ 812 người năm 2015 lên 1.412 người năm 2017 (tăng 62,86% trong năm 2017), chiếm tỷ trọng 37,2% tổng lực lượng lao động.
  • Năng lực tài chính vững chắc và cơ sở sản xuất quy mô lớn: Sau nhiều đợt phát hành cổ phiếu và tái cấu trúc, vốn điều lệ của công ty đạt 752 tỷ đồng vào năm 2016, vốn chủ sở hữu đạt hơn 2.502 tỷ đồng. Hệ thống sản xuất được hiện đại hóa với các nhà máy trọng điểm như Topeeds (30 tấn/giờ), Khắc Niệm (25 tấn/giờ), Hoàn Sơn (5 tấn/giờ chuyên thức ăn heo con) và Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Kinh Bắc (4 tấn/giờ), đáp ứng kịp thời sản lượng tiêu thụ ngày càng tăng.
  • Cấu trúc kênh phân phối còn thiên lệch: Khoảng 85% - 90% sản lượng thức ăn chăn nuôi của DABACO được tiêu thụ qua hệ thống đại lý cấp 1 và cấp 2, trong khi kênh tiêu thụ trực tiếp đến các trang trại lớn và tiêu dùng nội bộ theo chuỗi 3F mới chỉ chiếm khoảng 10% - 15%.
  • Chính sách thị trường và sản phẩm còn nhiều điểm nghẽn: Bề rộng danh mục sản phẩm của DABACO còn hẹp ở mảng thức ăn thủy sản và thú cảnh. Chính sách giá chưa có sự phân hóa linh hoạt theo vùng miền dẫn đến giá bán tại một số địa bàn xa cao hơn từ 5% - 10% so với đối thủ cạnh tranh tại chỗ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phát triển thị trường của DABACO phản ánh rõ nét bức tranh cạnh tranh giữa khối nội địa và khối ngoại. Nguyên nhân cốt lõi khiến giá thành thức ăn chăn nuôi trong nước còn cao là do sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (ngô, đỗ tương), chịu tác động kép từ tỷ giá hối đoái và biến động giá nông sản thế giới. Thêm vào đó, việc dịch bệnh gia súc, gia cầm bùng phát cục bộ tại một số địa phương đã làm giảm quy mô đàn nuôi, trực tiếp thu hẹp sức mua trên thị trường thức ăn chăn nuôi.

Khi so sánh với các đối thủ dẫn đầu như Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam (doanh thu năm 2015 đạt 46 nghìn tỷ đồng, chiếm 18% thị phần thức ăn chăn nuôi và sở hữu mạng lưới 10.000 điểm phân phối) hay Cargill (chiếm khoảng 9% thị phần), DABACO tuy khẳng định được vị thế số một trong khối doanh nghiệp nội địa nhưng hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2 tại khu vực Duyên hải miền Trung và miền Nam vẫn còn mỏng.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải trực quan hóa kết quả kinh doanh thông qua các biểu đồ so sánh sản lượng tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm (thức ăn lợn, thức ăn gia cầm, thức ăn thủy sản) qua từng năm. Đồng thời, việc mô hình hóa cấu trúc chi phí phân phối bằng sơ đồ mạng lưới kênh tiêu thụ sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện các tầng nấc trung gian làm đội giá thành, từ đó đưa ra quyết định tái cấu trúc hệ thống thương mại hiệu quả.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích, 5 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm phát triển thị trường tiêu thụ thức ăn chăn nuôi DABACO giai đoạn 2018 - 2025:

  • Mở rộng thị trường theo chiều rộng về địa lý: Ban Phát triển Thị trường và Phòng Kinh doanh cần đẩy mạnh mở rộng mạng lưới phân phối xuống các tỉnh miền Trung và miền Nam trong giai đoạn 2018 - 2021. Mục tiêu cụ thể là phát triển mới từ 250 đến 300 đại lý cấp 1 và cấp 2, nâng độ phủ sản phẩm tại các vùng chăn nuôi trọng điểm ngoài miền Bắc lên 25%.
  • Tối ưu hóa chính sách giá và chiết khấu bán hàng: Ban Tổng Giám đốc phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán thiết lập cơ chế giá bán linh hoạt theo cự ly vận chuyển và quy mô sản lượng của từng đại lý trong giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu giảm chi phí giá thành từ 3% đến 5% thông qua tối ưu hóa thu mua nguyên liệu tập trung, áp dụng mức chiết khấu thanh toán nhanh từ 2% - 4% để gia tăng sức cạnh tranh trước các đối thủ FDI.
  • Phát triển thị trường theo chiều sâu qua R&D: Trung tâm Công nghệ Sinh học Dabaco và Viện Nghiên cứu Dinh dưỡng cần đẩy mạnh nghiên cứu các công thức thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh chuyên biệt cho từng giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi từ năm 2019 đến 2023. Mục tiêu ra mắt từ 5 đến 7 dòng sản phẩm mới có tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) tối ưu, nâng tỷ lệ khách hàng trung thành mua lặp lại thêm 15%.
  • Gia tăng tỷ trọng kênh tiêu thụ trực tiếp và chuỗi 3F: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Chăn nuôi Gia công triển khai ký kết hợp đồng cung ứng trực tiếp cho các đại trang trại và mở rộng hệ thống gia công nội bộ giai đoạn 2018 - 2025. Mục tiêu nâng tỷ trọng sản lượng tiêu thụ trực tiếp và nội bộ từ 10% lên 25% tổng công suất sản xuất.
  • Nâng cao hiệu quả xúc tiến hỗn hợp và chăm sóc khách hàng: Phòng Marketing chủ trì tăng cường ngân sách xúc tiến thương mại lên mức 2,5% - 3% tổng doanh thu hàng năm. Định kỳ mỗi năm tổ chức 50 hội nghị khách hàng kết hợp tập huấn chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học cho hơn 5.000 lượt hộ chăn nuôi và chủ trang trại.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc Chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi: Tham khảo mô hình phân tích ma trận mở rộng thị trường, phương pháp tái cấu trúc mạng lưới đại lý phân phối và chiến lược quản trị chuỗi cung ứng khép kín 3F nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trước các tập đoàn đa quốc gia.
  • Chủ trang trại chăn nuôi quy mô lớn và các đại lý phân phối: Nắm bắt sâu sắc cơ cấu giá thành sản phẩm, hiểu rõ ưu thế kinh tế giữa việc sử dụng thức ăn đậm đặc và thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, từ đó tối ưu hóa chi phí đầu vào và thiết lập quan hệ hợp tác bền vững với nhà sản xuất.
  • Cán bộ hoạch định chính sách nông nghiệp và Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi Việt Nam: Sử dụng các dữ liệu thực chứng về thuế nhập khẩu nguyên liệu, năng lực sản xuất nội địa và thị phần FDI để tham mưu chính sách bảo hộ hợp lý, hỗ trợ doanh nghiệp Việt nâng cao tỷ lệ nội địa hóa nguyên liệu chăn nuôi.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Nông nghiệp: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, quy trình xây dựng chiến lược Marketing-mix và giải quyết bài toán phát triển thị trường thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Thị phần sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam hiện đang phân chia giữa khối FDI và doanh nghiệp nội địa như thế nào?

Doanh nghiệp FDI như C.P, Cargill đang chi phối khoảng 60% - 65% tổng sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp nhờ tiềm lực tài chính hùng mạnh, công nghệ hiện đại và chuỗi cung ứng toàn cầu. Khối doanh nghiệp nội địa như DABACO, Hòa Phát chiếm khoảng 35% - 40% thị phần còn lại và đang nỗ lực mở rộng quy mô thông qua mô hình 3F.

Sự khác biệt căn bản giữa thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc là gì?

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là sản phẩm được phối chế công nghiệp đồng bộ, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho vật nuôi mà không cần pha trộn thêm, rất thích hợp cho trang trại lớn. Ngược lại, thức ăn đậm đặc có hàm lượng đạm và khoáng cao, đòi hỏi người nuôi phải tự phối trộn với nông sản địa phương (ngô, cám), phù hợp với chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ.

Vì sao chi phí thức ăn chăn nuôi lại chiếm tới 65% - 70% giá thành chăn nuôi tại Việt Nam?

Do ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước phải nhập khẩu từ 50% đến 60% nguồn nguyên liệu tinh chế như khô dầu đậu tương, ngô hạt và vi chất dinh dưỡng. Chi phí logistics quốc tế, biến động tỷ giá hối đoái và thuế nhập khẩu đã trực tiếp đẩy giá thành sản xuất thức ăn lên cao, kéo theo giá thành sản phẩm thịt thương phẩm tăng theo.

Mô hình chuỗi khép kín 3F (Feed - Farm - Food) mang lại lợi thế gì cho DABACO?

Mô hình 3F giúp DABACO chủ động tiêu thụ ngay tại chỗ từ 10% đến 15% sản lượng thức ăn sản xuất ra thông qua hệ thống trại giống và trại gia công nội bộ. Chuỗi liên kết này giúp kiểm soát an toàn sinh học nghiêm ngặt, giảm phụ thuộc vào thương lái trung gian và tối ưu hóa biên lợi nhuận trên toàn bộ chuỗi giá trị.

DABACO cần ưu tiên chiến lược nào nhất để gia tăng thị phần trong giai đoạn tới?

DABACO cần ưu tiên chiến lược kép: Một mặt đẩy mạnh phát triển theo chiều rộng bằng việc mở rộng kênh đại lý tại miền Trung và miền Nam; mặt khác phát triển theo chiều sâu thông qua đầu tư R&D để hạ hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR), đồng thời tăng cường chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho các đại lý trọng điểm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ thức ăn chăn nuôi, vận dụng linh hoạt các mô hình Ansoff, chuỗi giá trị 3F và Marketing 4P vào bối cảnh doanh nghiệp nông nghiệp Việt Nam.
  • Đánh giá chân thực bước tăng trưởng ấn tượng của DABACO trong giai đoạn 2015 - 2017 với quy mô lao động đạt 3.795 người, vốn điều lệ 752 tỷ đồng và hệ thống nhà máy sản xuất công suất lớn hàng chục tấn mỗi giờ.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi của doanh nghiệp về mạng lưới phân phối gián tiếp còn cồng kềnh, chính sách giá bán theo vùng chưa thực sự cạnh tranh và bề rộng sản phẩm còn hạn chế ở mảng thủy sản.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết từ 2018 đến 2025, giúp DABACO mở rộng mạng lưới phân phối, tối ưu hóa chính sách giá và nâng tỷ trọng tiêu thụ trực tiếp lên 25%.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi, các nhà nghiên cứu kinh tế và học viên cao học trong việc xây dựng chiến lược phát triển thị trường bền vững; bạn đọc quan tâm có thể tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang tác động của thương mại điện tử và chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng vật tư nông nghiệp.