Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)" được tác giả Vũ Đức Cường thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Bá Ngọc và TS. Nguyễn Duy Dũng, bảo vệ năm 2021 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Luận án được xếp vào ngành kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị, tập trung giải quyết bài toán vận động và phát triển của thị trường lao động trong điều kiện hội nhập khu vực.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ từ năm 1986, Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới, chuyển đổi mô hình kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Để hoàn thiện thể chế kinh tế này, việc hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường (tiền tệ, công nghệ, đất đai, hàng hóa - dịch vụ và thị trường lao động) là yêu cầu tất yếu. Trong hệ thống đó, thị trường lao động là thị trường đặc biệt, giữ vai trò đầu tàu kéo theo sự chuyển động của các thị trường khác. Khi Việt Nam gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào tháng 12 năm 2015, nền kinh tế hội nhập sâu rộng hơn, tạo điều kiện trao đổi vốn, dịch vụ và di chuyển lao động giữa các quốc gia thành viên. Tuy nhiên, thị trường lao động Việt Nam vẫn trong giai đoạn sơ khai, trình độ thấp và phát triển thiếu đồng bộ; cơ cấu nguồn cung và chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu; quy mô lao động cấp thấp tham gia thị trường có xu hướng tăng; mâu thuẫn giữa dịch chuyển lao động nội địa với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng rõ; năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam so với các nước trong khu vực còn hạn chế; kết nối cung - cầu thông qua các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp còn nhiều bất cập. Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề lao động một cách riêng lẻ hoặc mang tính vĩ mô chung chung, chưa phân tích toàn diện thực trạng phát triển thị trường lao động Việt Nam gắn với mối quan hệ tương tác trực tiếp trong khối AEC dưới góc nhìn kinh tế chính trị. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển thị trường lao động Việt Nam giai đoạn đến năm 2025 là vấn đề mang tính cấp bách.

Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự vận động, phát triển của thị trường lao động; đánh giá thực trạng phát triển thị trường lao động Việt Nam khi tham gia AEC; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ thúc đẩy thị trường phát triển trong thời gian tới. Luận án đặt ra 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Hình thành khung lý thuyết phân tích về phát triển thị trường lao động trong hội nhập quốc tế nói chung và trong tham gia AEC nói riêng;
  2. Làm rõ thực trạng phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh gia nhập AEC và các tác động của việc tham gia AEC tới sự phát triển thị trường lao động Việt Nam;
  3. Chỉ ra các cơ hội và thời cơ cho phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh tham gia AEC tới năm 2025, từ đó đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển thị trường lao động trong bối cảnh mới nhằm tham gia AEC chủ động, hiệu quả, bảo đảm lợi ích quốc gia và lợi ích của người lao động trong AEC.

Luận án xác định đối tượng nghiên cứu là phát triển thị trường lao động trong hội nhập quốc tế, mà bối cảnh cụ thể là tham gia AEC. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung xử lý các số liệu chủ yếu trong giai đoạn 2010 - 2019; phạm vi về không gian là thị trường lao động Việt Nam đặt trong mối quan hệ so sánh và tương tác với thị trường chung ASEAN.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa và phân loại tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài thành các nhóm công trình trong và ngoài nước:

Về các nghiên cứu ngoài nước:

  • Các nghiên cứu lý thuyết nền tảng: Kinh tế học cổ điển với William Petty, Adam Smith ("An inquiry into the nature and causes of the wealth of nations", 1776) khẳng định lao động là nguồn gốc của cải và tạo ra giá trị, quyết định tiền lương, lợi nhuận và lợi tức; David Ricardo tiếp tục phát triển lý thuyết giá trị - lao động; Alfred Marshall ("Các nguyên lý kinh tế học", 1980) phân tích cơ chế cân bằng cung - cầu lao động; Karl Marx ("Tư bản") phân tích bản chất hàng hóa sức lao động, chỉ ra cấu tạo hữu cơ của tư bản ($c/v$) tăng lên trong tích lũy tư bản là nguyên nhân dẫn đến quy luật nhân khẩu thừa tương đối (thất nghiệp); J.M. Keynes ("Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ", 1936) giải thích mức độ việc làm phụ thuộc vào tổng cầu và đề xuất chính phủ can thiệp qua chi tiêu công; John Harris và Michael Todaro (thập kỷ 1960 - 1970) xây dựng mô hình di chuyển lao động nông thôn - đô thị giải thích thất nghiệp thành thị và sự hình thành khu vực kinh tế phi chính thức; trường phái thể chế phân tích tác động của các quy tắc chính thức và phi chính thức trong việc hạn chế khuyết tật thị trường.
  • Các nghiên cứu về thị trường lao động: Ronald G. Ehrenberg và Robert S. Smith ("Modern labor economics: Theory and public policy") cung cấp phương pháp phân tích quan hệ cung - cầu lao động; Sebastian Edwards và Nora Claudia Lustig ("Labor Markets in Latin America: Combining Social Protection with Market Flexibility") phân tích hiệu suất và cải cách thị trường lao động Mỹ Latinh; Guasch J. Luis nghiên cứu cải cách cơ cấu việc làm và bảo đảm mạng lưới an toàn lao động tại Mỹ Latinh và Caribe; tập thể tác giả Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) ("Labor Markets in Asia: Issues and Perspectives") khảo sát thất nghiệp và việc làm tại Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Trung Quốc và Việt Nam; Ravi Kanbur và Jan Svejnar ("Labor Markets and Economic Development") nghiên cứu tính linh hoạt của thị trường lao động tại các nền kinh tế chuyển đổi; Sangheon Lee và Deirdre McCann (2011, "Regulating for Decent Work") nghiên cứu việc làm bền vững và vai trò điều tiết của nhà nước; các nghiên cứu về cải cách thị trường lao động giảm can thiệp trực tiếp của nhà nước tại Trung Quốc và Đông Âu của Yao (2007), Lam, Liu & Schipke (2015), Cazes & Nesporova (2003); Imbun (2006) nghiên cứu tại các quốc gia Diễn đàn Quần đảo Thái Bình Dương (Úc, New Zealand, Samoa); Ghose và các cộng sự (2008) nghiên cứu toàn cầu hóa, di cư có thời hạn và việc làm.
  • Các nghiên cứu về ASEAN và AEC: Báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và ADB (2015, "ASEAN Community 2015: Managing integration for better jobs and shared prosperity") đánh giá tác động tổng thể của AEC và quản lý lao động di cư; Myat Khet Nyo nghiên cứu tác động hội nhập đối với thị trường lao động Myanmar; báo cáo năm 2014 về quản lý di chuyển lao động quốc tế tại Philippines; Kiyoshi Kobayashi và cộng sự (2018, "Economic Integration and Regional Development: The ASEAN Economic Community") chỉ ra thách thức từ sự chênh lệch trình độ nhân lực và năng suất lao động; Kiki Verico (2017, "The future of the ASEAN Economic Integration") phân tích trụ cột hợp tác kinh tế khu vực.

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Đánh giá chung về thị trường lao động: Nguyễn Thị Lan Hương (2002) phân tích thực trạng cung - cầu và chính sách thị trường giai đoạn 1986 - 2000; Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân (2003) nghiên cứu thể chế và giao dịch thị trường lao động; Phạm Đức Chính (2006) phân tích cơ sở lý luận cung - cầu và tiền lương; Nguyễn Thị Thơm (2004, 2007) khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển thị trường tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương; Trần Bình Trọng (2001) nghiên cứu sự hình thành thị trường hàng hóa sức lao động trong nền kinh tế chuyển đổi; Bùi Thị Xuyến (2002) vận dụng lý luận hàng hóa sức lao động của Karl Marx vào kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Các nghiên cứu về thị trường lao động đặc thù: Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (2009) nghiên cứu giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa tại Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương; Đỗ Xuân Phương (2000) khảo sát thị trường sức lao động và việc làm tại Hà Nội; Nguyễn Văn Phúc (2007) và Nguyễn Minh Quang (2008) nghiên cứu thị trường sức lao động trình độ cao, chất lượng cao; Nguyễn Hữu Dũng (2004) nghiên cứu thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp thanh niên; Nguyễn Thường Lạng và Trần Đức Thăng (2015), Mạc Văn Tiến đánh giá chất lượng và năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực khi tham gia AEC; Đào Thị Thu Trang (2018) và Hà Thị Minh Đức (2019) nghiên cứu sự tham gia của Việt Nam vào dòng di chuyển lao động có kỹ năng nội khối ASEAN; Nguyễn Đức Thành và Nguyễn Thị Thu Hằng (2015) mô phỏng vĩ mô tác động của TPP và AEC; Nguyễn Đức Thành và Ohno Kenichi (2018) đánh giá năng suất lao động trong 2 thập kỷ hội nhập.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các nghiên cứu nước ngoài không nghiên cứu trực tiếp trường hợp thị trường lao động Việt Nam khi gia nhập AEC; các nghiên cứu trong nước thường tiếp cận vấn đề dưới các chủ đề đơn lẻ (như giải quyết việc làm thuần túy, chính sách tiền lương, xuất khẩu lao động hoặc lao động chất lượng cao), chưa xem xét toàn diện thị trường lao động trong tính chỉnh thể cấu trúc kinh tế chính trị, đặt trong sự tương tác đa chiều với thị trường lao động chung của khối ASEAN dưới tác động của các cam kết AEC.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án tiếp cận thị trường lao động dưới góc độ chuyên ngành kinh tế chính trị mác-xít kết hợp các lý thuyết kinh tế học hiện đại:

  • Khái niệm thị trường lao động: Luận án tổng hợp các định nghĩa của ILO, Leo Maglen, Ronald Ehrenberg & Robert Smith, Mikylskovo, Đại từ điển Kinh tế thị trường, từ đó đưa ra khái niệm: Thị trường lao động là nơi cung - cầu lao động gặp nhau giữa người bán và người mua sức lao động, thông qua các hình thức thỏa thuận và hợp đồng khác nhau để xác định giá cả sức lao động (tiền công, tiền lương), các điều kiện lao động cụ thể và các chế độ khác cho người lao động.
  • Điều kiện hàng hóa sức lao động: Kế thừa học thuyết của Karl Marx, sức lao động trở thành hàng hóa khi thỏa mãn 2 điều kiện: người lao động được tự do về thân thể và người lao động bị tước đoạt toàn bộ tư liệu sản xuất. Giá trị hàng hóa sức lao động do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định, bao gồm: chi phí tư liệu sinh hoạt cho người lao động, chi phí duy trì con cái họ, và phí tổn đào tạo. Giá cả sức lao động được biểu hiện dưới hình thức tiền lương/tiền công.
  • Chủ thể tham gia thị trường lao động: Gồm 4 nhóm: (i) Người thuê lao động và đại diện của họ (như Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI); (ii) Người làm thuê và tổ chức đại diện (Công đoàn); (iii) Nhà nước và các cơ quan đại diện nhà nước quản lý, điều tiết; (iv) Các tổ chức môi giới trung gian.
  • Các yếu tố cấu thành: Cung lao động, cầu lao động, giá cả hàng hóa sức lao động, cạnh tranh trên thị trường lao động (cạnh tranh giữa những người lao động, giữa các chủ sử dụng lao động, và giữa cung với cầu), hệ thống thể chế và công cụ điều tiết.
  • Các công thức kinh tế học sử dụng trong phân tích:
    • Hệ số co giãn việc làm đối với sản lượng đầu ra: $$e = \frac{T_{lđ}}{T_{gdp}} \times \frac{GDP}{L}$$ Trong đó: $L$ là tổng số lao động, $T_{lđ}$ là tốc độ tăng lao động, $T_{gdp}$ là tốc độ tăng GDP.
    • Năng suất lao động xã hội: $$NSLĐ = \frac{\text{Tổng sản phẩm trong nước (GDP)}}{\text{Tổng số người làm việc bình quân}}$$
    • Đồ thị cân bằng cung - cầu lao động: Xác định mức lương cân bằng $P^$; khi tiền công ở mức $P_1 > P^$, lượng cung $OD$ lớn hơn lượng cầu $OA$, gây thất nghiệp đoạn $AD$; khi tiền công ở mức $P_2 < P^*$, lượng cầu $OC$ lớn hơn lượng cung $OB$, gây thiếu hụt lao động đoạn $BC$.
  • Khung phân tích của luận án:
Hạng mục trong khung phân tích Nội dung chi tiết
Bối cảnh nghiên cứu Phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh tham gia AEC
Tiêu chí đánh giá - Tăng số lượng
- Nâng cao chất lượng
- Cơ cấu hợp lý
Nội dung phát triển 1. Quy mô thị trường
2. Chất lượng thị trường
3. Cơ cấu thị trường
4. Giá cả lao động
5. Thể chế
Nhân tố ảnh hưởng Cung lao động, cầu lao động, giá cả lao động, cạnh tranh, thể chế
Kênh tác động của AEC - Tự do hóa thương mại
- Tự do di chuyển lao động (có kỹ năng)
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Về phương pháp nghiên cứu, luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực lao động và hội nhập AEC; dữ liệu thứ cấp được khai thác từ Tổng cục Thống kê, Viện Khoa học Lao động và Xã hội, hệ thống Google Scholar, sách báo khoa học và các báo cáo chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Dùng để luận giải cơ sở lý luận kinh tế chính trị về thị trường lao động và đánh giá thực trạng phát triển trong bối cảnh hội nhập nội khối.
  • Phương pháp thống kê - so sánh: So sánh các chỉ số về quy mô, chất lượng, cơ cấu lao động, tiền lương, chênh lệch thu nhập giữa các trình độ học vấn tại Việt Nam và so sánh với các quốc gia ASEAN.
  • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến, tham vấn đánh giá từ các nhà khoa học, nhà quản lý về mức độ tương thích thể chế và tác động của AEC.
  • Phương pháp khái quát hóa và cụ thể hóa: Rút ra các kết luận lý luận và xây dựng hệ thống quan điểm, giải pháp có tính khả thi đến năm 2025.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thị trường lao động, phân định rõ 3 tuyến nghiên cứu chính: lý thuyết chung về thị trường lao động và thể chế; thực trạng thị trường lao động tại các quốc gia đang phát triển và khu vực ASEAN; các nghiên cứu tại Việt Nam về cung - cầu, tiền lương, xuất khẩu lao động và lao động kỹ thuật cao. Chương này xác lập khoảng trống khoa học: thiếu một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về sự phát triển thị trường lao động Việt Nam dưới tác động của AEC theo giác độ kinh tế chính trị, đặt trong sự so sánh và liên kết với thị trường toàn khối ASEAN.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế chính trị của hàng hóa sức lao động, thị trường lao động và các chủ thể cấu thành. Tác giả phân tích 5 nhân tố tác động chủ yếu đến thị trường lao động:

  1. Dân số: Tỷ suất sinh thô, tỷ suất tử thô quy định mức gia tăng tự nhiên; tỷ lệ xuất cư và nhập cư tạo gia tăng cơ học. Di cư lao động vận động theo tương tác lực hút - lực đẩy (mô hình Everett Lee, 1996);
  2. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Mô hình tăng trưởng theo chiều rộng thâm dụng lao động phổ thông, tăng trưởng theo chiều sâu đòi hỏi lao động chất lượng cao; sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo sự dịch chuyển lao động giữa các ngành;
  3. Giáo dục - đào tạo: Yếu tố quyết định chất lượng cung lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật;
  4. Thể chế và chính sách của Nhà nước: Hệ thống pháp luật, chính sách tiền lương, thu hút FDI, xúc tiến thương mại, an sinh xã hội;
  5. Hệ thống thông tin thị trường lao động: Cơ chế kết nối giữa người lao động và người sử dụng lao động. Chương 2 cũng phân tích 4 khía cạnh chịu tác động từ hội nhập quốc tế (quy mô, chất lượng, cơ cấu, giá cả sức lao động) và tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế trong quản lý, phát triển thị trường lao động.

Chương 3: Thực trạng phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN

Chương 3 tập trung khảo sát bức tranh thực tế của thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019 dựa trên hệ thống số liệu thống kê. Cấu trúc dữ liệu và phát hiện của chương được thể hiện qua hệ thống bảng và hình ảnh minh chứng:

Ký hiệu bảng / hình Tên bảng biểu / sơ đồ trong văn bản Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 Quy mô và tỷ lệ tham gia LLLĐ của dân số từ 15 tuổi trở lên Phản ánh quy mô nguồn cung lao động, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số từ 15 tuổi trở lên.
Bảng 3.2 Kết quả tuyển sinh từ 2016 - 2018 Đánh giá năng lực đào tạo nghề nghiệp và giáo dục chuyên nghiệp tại các cơ sở đào tạo.
Bảng 3.3 Xếp hạng theo chỉ số thông thạo tiếng Anh EF EPI của ASEAN So sánh năng lực ngoại ngữ của lao động Việt Nam so với các quốc gia trong khu vực ASEAN.
Bảng 3.4 Cơ cấu lao động theo nghề nghiệp, 2016-2019 Phân bố lao động theo các nhóm nghề (lao động kỹ thuật, chuyên môn, lao động giản đơn).
Bảng 3.5 Cơ cấu lao động theo loại hình kinh tế Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nhà nước, khu vực ngoài nhà nước và khu vực FDI.
Bảng 3.6 Cơ cấu lao động theo vị thế việc làm, 2016-2019 Tỷ lệ lao động làm công hưởng lương, lao động tự làm, lao động gia đình không hưởng lương.
Bảng 3.7 & 3.8 Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương từ công việc chính & của NLĐ Phản ánh mức giá cả sức lao động thực tế và thu nhập của người lao động trên thị trường.
Bảng 3.9 & 3.10 Tiền lương bình quân theo trình độ học vấn & Chênh lệch tiền lương/tháng theo học vấn Thể hiện mức giá cả sức lao động chi trả theo trình độ chuyên môn kỹ thuật và khoảng cách tiền lương.
Hình 3.1 & 3.2 Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng/chứng chỉ & Số lượng LLLĐ theo trình độ Đo lường chất lượng nguồn cung: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ còn ở mức thấp.
Hình 3.3 & 3.4 Chất lượng nhân lực ASEAN cho sản xuất tương lai & Cung - cầu theo trình độ CMKT Chỉ ra sự bất cập giữa yêu cầu của nền sản xuất hiện đại và sự mất cân đối cung - cầu theo chuyên môn.
Hình 3.5 & 3.6 Kênh tuyển dụng của doanh nghiệp & Kênh tìm việc của lao động trẻ Minh chứng sự thiếu đồng bộ của hạ tầng thông tin thị trường lao động, tìm việc còn qua kênh phi chính thức.
Hình 3.7 Cơ cấu việc làm theo ngành kinh tế, 2009 - 2019 (%) Quá trình chuyển dịch lao động giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Hình 3.8 & 3.9 Kim ngạch XNK Việt Nam - ASEAN & Dòng vốn FDI từ ASEAN, thế giới vào Việt Nam Thể hiện tác động lan tỏa từ thương mại và FDI của AEC đến việc tạo việc làm và mở rộng cầu lao động.
Hình 3.10 Lao động Việt Nam đi ASEAN và ngoài ASEAN Thực trạng di chuyển lao động qua biên giới và xuất khẩu lao động sang các thị trường.

Tác giả đánh giá kết quả đạt được: Quy mô lực lượng lao động tăng đều đặn, cơ cấu việc làm chuyển dịch theo hướng tích cực, thu nhập và tiền lương danh nghĩa của người lao động từng bước được cải thiện; việc gia nhập AEC thúc đẩy mở rộng cầu lao động trong khu vực FDI và các ngành xuất khẩu. Về tồn tại và nguyên nhân: Chất lượng cung lao động còn hạn chế, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ thấp; thiếu hụt trầm trọng nhân lực kỹ thuật bậc cao; trình độ ngoại ngữ (chỉ số EF EPI thấp) và tác phong công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu cạnh tranh nội khối; cơ cấu đào tạo chưa sát với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp; sự can thiệp hành chính của Nhà nước đối với các cơ sở đào tạo còn nặng nề, chưa để cơ sở đào tạo vận hành đầy đủ theo cơ chế thị trường; các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRAs) trong AEC chưa phát huy tối đa hiệu quả do rào cản tiêu chuẩn nghề nghiệp.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp thúc đẩy sự phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh mới

Chương 4 dự báo bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực đến năm 2025, xác định quan điểm và định hướng phát triển thị trường lao động linh hoạt, hiện đại, hội nhập và vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các giải pháp cụ thể được luận án đề xuất bao gồm:

  • Tăng cường chất lượng nguồn cung lao động, đổi mới căn bản mạng lưới giáo dục - đào tạo, dạy nghề gắn liền với các tiêu chuẩn nghề nghiệp của khối ASEAN;
  • Giảm dần sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào các cơ sở đào tạo, trao quyền tự chủ để các cơ sở đào tạo hoạt động theo tín hiệu của cơ chế thị trường;
  • Thiết lập cơ chế liên kết bắt buộc và thực chất giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp nhằm đào tạo theo địa chỉ và nhu cầu thực tế của người sử dụng lao động;
  • Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước để tạo thêm nhiều chỗ làm việc mới, kích thích cầu lao động có kỹ năng;
  • Hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, an sinh xã hội nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động trong quá trình cạnh tranh và dịch chuyển việc làm;
  • Phát triển hạ tầng hệ thống thông tin thị trường lao động, hiện đại hóa các trung tâm dịch vụ việc làm để kết nối nhanh chóng cung và cầu.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý thuyết về thị trường lao động và phát triển thị trường lao động dưới giác độ kinh tế chính trị, làm rõ các khái niệm, nội dung, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế;
  • Xây dựng khung phân tích kết hợp giữa các yếu tố nội tại của thị trường lao động (quy mô, chất lượng, cơ cấu, giá cả, thể chế) với các kênh tác động cụ thể từ Cộng đồng Kinh tế ASEAN (thương mại tự do, dịch chuyển vốn FDI và di chuyển thể nhân lao động).

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019, chỉ rõ những mặt được, các điểm nghẽn về cơ cấu cung - cầu, khoảng cách tiền lương theo học vấn, cũng như năng lực cạnh tranh của lao động Việt Nam trong không gian kinh tế ASEAN;
  • Chỉ rõ tính tất yếu phải nâng cao chất lượng nguồn cung lao động và mở rộng quy mô doanh nghiệp; đề xuất chuyển đổi cơ chế quản lý cơ sở đào tạo từ can thiệp hành chính sang vận hành theo cơ chế thị trường, gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp;
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể đến năm 2025 giúp các nhà hoạch định chính sách điều tiết thị trường lao động thích ứng chủ động với các cam kết AEC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn về nguồn số liệu công bố chính thức, các phân tích thực trạng của luận án tập trung chủ yếu trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2019, chưa bao quát được các biến động phức tạp của thị trường lao động sau năm 2019. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích định tính, phương pháp thống kê mô tả và tham vấn chuyên gia, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ nhạy cảm của tiền lương và việc làm trước các cú sốc thương mại nội khối.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình kế tiếp có thể cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2019 để đánh giá sự phục hồi và chuyển dịch cơ cấu việc làm trong giai đoạn mới; đồng thời áp dụng các phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng để đo lường cụ thể tác động của từng hiệp định công nhận lẫn nhau (MRAs) đối với 8 ngành nghề được phép tự do dịch chuyển trong AEC.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý lao động: Có thể khai thác khung phân tích lý luận về hàng hóa sức lao động, phương pháp luận nghiên cứu thị trường lao động và hệ thống hóa tài liệu tổng quan tại Chương 1 và Chương 2;
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan hoạch định chính sách vĩ mô): Tham khảo dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2019 tại Chương 3 và hệ thống kiến nghị chính sách tại Chương 4 để hoàn thiện thể chế quản lý lao động, cải cách tiền lương và quy hoạch mạng lưới việc làm;
  • Các cơ sở giáo dục đại học, trường dạy nghề và cộng đồng doanh nghiệp: Tham khảo luận điểm về cơ chế tự chủ đào tạo theo tín hiệu thị trường và mô hình phối hợp giữa nhà trường - doanh nghiệp nhằm giải quyết triệt để sự lệch pha giữa cung và cầu nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa theo cơ sở lý thuyết được luận án sử dụng là gì? Căn cứ vào học thuyết giá trị - lao động của Karl Marx được trình bày trong Chương 2, sức lao động trở thành hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: (i) Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, có quyền chi phối sức lao động của mình như một hàng hóa; (ii) Người lao động bị tước đoạt toàn bộ tư liệu sản xuất, không có tư liệu sản xuất để tự tiến hành sản xuất, buộc phải bán sức lao động để kiếm sống.

2. Luận án đề xuất khung phân tích đánh giá sự phát triển thị trường lao động dựa trên những nội dung và tiêu chí nào? Trong khung phân tích tại Chương 2, tác giả xác định 3 tiêu chí đánh giá gồm: tăng số lượng, nâng cao chất lượng, cơ cấu hợp lý. Các tiêu chí này được soi chiếu qua 5 nội dung cốt lõi của thị trường lao động gồm: quy mô thị trường, chất lượng thị trường, cơ cấu thị trường, giá cả lao động và thể chế thị trường lao động.

3. Khung lý thuyết của luận án chỉ ra các kênh truyền dẫn tác động nào từ AEC đến thị trường lao động Việt Nam? Luận án xác định 3 kênh tác động trực tiếp và gián tiếp từ AEC đến thị trường lao động Việt Nam: (i) Tự do hóa thương mại (tác động đến xuất nhập khẩu, kích thích sản xuất và nhu cầu việc làm); (ii) Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (mở rộng quy mô doanh nghiệp, thay đổi công nghệ và cơ cấu cầu lao động); (iii) Tự do di chuyển lao động (đặc biệt là di chuyển thể nhân lao động có kỹ năng qua các hiệp định thừa nhận lẫn nhau MRAs).

4. Những tồn tại cơ bản nhất của thị trường lao động Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019 được chỉ ra trong luận án là gì? Chương 3 chỉ ra các tồn tại chính: Thị trường lao động còn sơ khai, trình độ thấp; tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng/chứng chỉ còn thấp; chất lượng nguồn nhân lực về kỹ năng mềm, ngoại ngữ (chỉ số thông thạo tiếng Anh EF EPI thấp) và tác phong công nghiệp kém; cơ cấu đào tạo mất cân đối so với nhu cầu sử dụng thực tế của doanh nghiệp; lao động giản đơn chiếm tỷ trọng cao; kênh thông tin tuyển dụng và tìm việc còn nặng tính phi chính thức.

5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào đối với hệ thống các cơ sở đào tạo nghề nghiệp? Luận án chỉ ra sự cần thiết phải giảm dần sự can thiệp hành chính trực tiếp của Nhà nước vào các cơ sở đào tạo, thực hiện cơ chế tự chủ để các cơ sở đào tạo hoạt động hoàn toàn theo tín hiệu thị trường; đồng thời thiết lập mối liên kết chặt chẽ, bắt buộc giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp nhằm đào tạo nguồn nhân lực bám sát nhu cầu sử dụng thực tế của thị trường lao động.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Đức Cường đã phân tích toàn diện quá trình vận động và phát triển của thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh tham gia AEC dưới góc nhìn kinh tế chính trị. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả giai đoạn 2010 - 2019, công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận hàng hóa sức lao động, đánh giá khách quan các thành tựu cùng những điểm nghẽn về chất lượng, cơ cấu và thể chế thị trường. Hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp đề xuất đến năm 2025 cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác quản lý nhà nước và đổi mới giáo dục nghề nghiệp nhằm chủ động thích ứng với hội nhập kinh tế khu vực.