Luận Án Tiến Sĩ: Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam Khi Tham Gia Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN

Luận án tiến sĩ phân tích phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

174
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước

1.2. Các nghiên cứu lý thuyết

1.3. Các nghiên cứu liên quan đến lao động, thị trường lao động

1.4. Các nghiên cứu về thị trường lao động ASEAN và AEC

1.5. Những nghiên cứu của các tác giả trong nước

1.6. Các nghiên cứu đánh giá chung về thị trường lao động

1.7. Các nghiên cứu về thị trường lao động đặc thù

1.8. Kết luận rút ra từ những nghiên cứu về phát triển thị trường lao động và hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

2.1. Định nghĩa về thị trường lao động

2.2. Các yếu tố cấu thành thị trường lao động

2.3. Cầu lao động. Cung lao động

2.4. Giá cả hàng hoá sức lao động

2.5. Cạnh tranh trên thị trường lao động

2.6. Hệ thống thể chế, tổ chức và công cụ điều tiết thị trường lao động

2.7. Các yếu tố tác động đến thị trường lao động

2.8. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.9. Giáo dục - đào tạo

2.10. Thể chế và chính sách của Nhà nước

2.11. Hệ thống thông tin của thị trường lao động

2.12. Phát triển thị trường lao động

2.13. Nội dung và tiêu chí phát triển thị trường lao động

2.14. Tác động của hội nhập quốc tế đến thị trường lao động

2.15. Tác động đến quy mô thị trường lao động

2.16. Tác động đến chất lượng thị trường lao động

2.17. Tác động đến cơ cấu thị trường lao động. Tác động đến giá cả lao động

2.18. Kinh nghiệm phát triển thị trường lao động của một số quốc gia và bài học rút ra cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH THAM GIA CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

3.1. Cộng đồng Kinh tế ASEAN

3.2. Thực trạng phát triển thị trường lao động Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế

3.3. Quy mô thị trường

3.4. Chất lượng thị trường

3.5. Cơ cấu thị trường. Giá cả lao động (tiền lương)

3.6. Cạnh tranh trên thị trường lao động

3.7. Tác động của AEC đến thị trường lao động Việt Nam

3.8. Đánh giá thực trạng phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN

3.8.1. Kết quả đạt được

3.8.2. Những tồn tại và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH MỚI

4.1. Bối cảnh phát triển thị trường lao động Việt Nam trong điều kiện mới

4.2. Quan điểm, định hướng phát triển và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh mới

4.2.1. Quan điểm phát triển của thị trường lao động

4.2.2. Định hướng phát triển của thị trường lao động Việt Nam

4.2.3. Giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về thị trường lao động, đặc biệt trong bối cảnh ASEANAEC. Các nghiên cứu lý thuyết từ các trường phái kinh tế cổ điển đến hiện đại đã làm rõ các yếu tố cấu thành thị trường lao động, bao gồm cung lao động, cầu lao động, và giá cả lao động. Các nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế cũng nhấn mạnh tác động của tự do di chuyển lao độngđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến thị trường lao động. Trong nước, các nghiên cứu tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lựcchính sách lao động.

1.1. Các nghiên cứu lý thuyết

Các lý thuyết kinh tế từ William Petty, Adam Smith, và David Ricardo đã đặt nền móng cho việc phân tích thị trường lao động. Các nghiên cứu hiện đại tập trung vào tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, và hội nhập quốc tế. Các yếu tố như giáo dục, đào tạo nghề, và thể chế chính sách được xem là động lực chính thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động.

1.2. Các nghiên cứu về thị trường lao động ASEAN

Các nghiên cứu về ASEANAEC nhấn mạnh vai trò của tự do di chuyển lao độnghợp tác quốc tế trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế. Các hiệp định trong AEC tạo điều kiện cho xuất khẩu lao độngchuyển dịch lao động giữa các quốc gia thành viên, đồng thời đặt ra thách thức về cạnh tranh lao độngnâng cao kỹ năng lao động.

II. Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm quốc tế

Chương này phân tích các khái niệm và yếu tố cấu thành thị trường lao động, bao gồm cung lao động, cầu lao động, giá cả lao động, và cạnh tranh lao động. Các yếu tố tác động đến thị trường lao động như tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và hội nhập kinh tế cũng được làm rõ. Kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia phát triển và đang phát triển được tổng hợp để rút ra bài học cho Việt Nam.

2.1. Định nghĩa và yếu tố cấu thành thị trường lao động

Thị trường lao động được định nghĩa là nơi diễn ra sự trao đổi giữa người lao độngngười sử dụng lao động. Các yếu tố cấu thành bao gồm cung lao động, cầu lao động, giá cả lao động, và cạnh tranh lao động. Các yếu tố này tương tác với nhau để hình thành cơ cấu và quy mô của thị trường lao động.

2.2. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trường lao động

Các quốc gia như Singapore, Malaysia, và Thái Lan đã áp dụng các chính sách hiệu quả để phát triển nguồn nhân lựcđào tạo nghề. Kinh nghiệm từ các quốc gia này cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao kỹ năng lao độnghợp tác quốc tế trong việc thúc đẩy phát triển bền vững của thị trường lao động.

III. Thực trạng phát triển thị trường lao động Việt Nam

Chương này đánh giá thực trạng thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh tham gia AEC. Các yếu tố như quy mô thị trường, chất lượng lao động, cơ cấu lao động, và giá cả lao động được phân tích chi tiết. Tác động của AEC đến thị trường lao động Việt Nam, bao gồm cơ hội việc làm, thách thức lao động, và cạnh tranh lao động, cũng được làm rõ.

3.1. Quy mô và chất lượng thị trường lao động

Quy mô thị trường lao động Việt Nam đã mở rộng đáng kể trong thập kỷ qua, nhưng chất lượng lao động vẫn còn hạn chế. Sự thiếu hụt nhân lực chất lượng caokỹ năng lao động là những thách thức lớn đối với sự phát triển của thị trường lao động.

3.2. Tác động của AEC đến thị trường lao động Việt Nam

AEC mang lại nhiều cơ hội việc làm thông qua tự do di chuyển lao độnghợp tác quốc tế. Tuy nhiên, cạnh tranh lao động từ các quốc gia thành viên cũng đặt ra thách thức lớn đối với lao động Việt Nam, đặc biệt là trong các ngành có giá trị gia tăng cao.

IV. Quan điểm và giải pháp phát triển thị trường lao động

Chương này đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh mới. Các giải pháp tập trung vào nâng cao chất lượng lao động, đào tạo nghề, cải thiện chính sách lao động, và tăng cường hợp tác quốc tế. Các giải pháp này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường lao động và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam.

4.1. Quan điểm phát triển thị trường lao động

Quan điểm phát triển thị trường lao động cần dựa trên nguyên tắc phát triển bền vữnghội nhập quốc tế. Việc nâng cao chất lượng lao độngđào tạo nghề là trọng tâm của các chính sách phát triển.

4.2. Giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường lao động

Các giải pháp bao gồm cải thiện chính sách lao động, tăng cường đào tạo nghề, và thúc đẩy hợp tác quốc tế. Các giải pháp này nhằm đảm bảo sự phát triển đồng bộ của thị trường lao động và nâng cao sức cạnh tranh của lao động Việt Nam trong bối cảnh ASEAN.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ phát triển thị trường lao động của việt nam trong bối cảnh tham gia cộng đồng kinh tế asean

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước 1. Các nghiên cứu lý thuyết Đã có nhiều lý thuyết của các nhà kinh tế học đề cập đến các vấn đề liên quan đến thị trường lao động từ các trường phái cổ điển cho đến các trường phái hiện đại. Các lý thuyết về thị trường lao động nhìn chung hướng tới việc làm rõ các yếu tố cấu thành của thị trường lao động.

Kinh tế học cổ điển do William Petty khai sinh, sau đó được Adam Smith, David Ricardo và các nhà khoa học khác phát triển đã có những cơ sở đầu tiên về lao động khi phân tích những nguyên lý kinh tế thị trường dựa trên phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và các nguồn lực. Trường phái này đã đặt phạm trù lao động vào trung tâm của nghiên cứu kinh tế. Đây là quá trình nhận diện khoa học về lao động, về thị trường lao động. Trong tác phẩm “An inquiry into the nature and causes of the wealth of nations” Adam Smith đã chứng minh nguồn gốc của mọi sự giàu có là lao động và lao động tạo ra giá trị, xác định không chỉ lương, mà cả lợi nhuận và lợi tức: “Lao động xác định giá trị không chỉ là một phần giá cả được tính vào lương, mà cả những phần được tính vào lợi nhuận và lợi tức” [1].

Trong tác phẩm “Các nguyên lý kinh tế học” (1980), Alfred Marshall cho rằng, để đảm bảo việc làm thì vấn đề điều tiết cung - cầu lao động có ý nghĩa rất quan trọng: “Khi cung và cầu ở trong tình trạng cân bằng bền vững, thì trong trường hợp, nếu khối lượng sản xuất nào đó được dịch chuyển khỏi trạng thái cân bằng của nó, các sức mạnh nhanh chóng bắt đầu hoạt động thúc đẩy nó quay trở lại vị trí trước đây, cũng chính xác như khi hòn đá treo sợi dây di chuyển khỏi trạng thái cân bằng, nó sẽ lao nhanh trở lại vị trí cân bằng của mình” [71]. Kế thừa những thành tựu và khắc phục những hạn chế của các nhà kinh tế học trước mình, K.Marx đã nghiên cứu sâu sắc về lao động trong tác phẩm “Tư bản” [30], thực hiện một cuộc cách mạng về học thuyết giá trị - lao động, giải quyết triệt để những bế tắc mà các nhà kinh tế trước đó chưa lý giải được. Xuất phát từ phân tích sự vận động của tư bản, C.Mác đã tìm ra bản chất của sức lao 9 động với tư cách là một hàng hoá đặc biệt có giá trị sử dụng khác với giá trị sử dụng của các loại hàng hoá thông thường, đó là không bị mất đi khi tiêu dùng mà có thể tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn lượng giá trị bản thân nó - đó là cơ sở của giá trị thặng dư. Trong quá trình nghiên cứu tích luỹ tư bản C.Mác cho rằng, nhân tố quan trọng nhất của việc nghiên cứu tác động của sự tăng lên của tư bản đối với số phận của giai cấp công nhân là cấu tạo của tư bản.

Cấu tạo của tư bản được xem xét trên phương diện hiện vật và trên phương diện giá trị.Mác phân biệt kết cấu giá trị của tư bản và kết cấu kỹ thuật của tư bản. Giữa hai cái đó có một quan hệ qua lại chặt chẽ. Để nói lên mối quan hệ qua lại đó.Mác gọi kết cấu giá trị của tư bản là kết cấu hữu cơ của tư bản trong chừng mực mà kết cấu giá trị ấy được quyết định bởi kết cấu kỹ thuật của tư bản và phản ánh những thay đổi của kết cấu kỹ thuật này. Sự phát triển của lực lượng sản xuất, kỹ thuật được cải thiện do tác động thường xuyên của tiến bộ khoa học - công nghệ đã làm cho cấu tạo kỹ thuật của tư bản ngày càng tăng, kéo theo sự tăng lên của cấu tạo giá trị của tư bản, nên cấu tạo hữu cơ của tư bản cũng ngày càng tăng lên.

Kết quả đó được thực hiện bằng một loạt những biến đổi trong cách thức sản xuất, khiến cho một số lượng nhất định sức lao động cũng có thể sử dụng được một khối lượng tư liệu sản xuất lớn hơn. Khi đó, tích luỹ tăng không chỉ có sự tăng thêm cùng một lúc về lượng các yếu tố vật chất của tư bản, mà còn có những biến đổi về chất: khối lượng tư liệu sản xuất tăng mạnh hơn so với tổng số sức lao động, cần thiết để sử dụng khối lượng tư liệu sản xuất ấy. Như vậy, sự lớn lên của tư bản làm cho lao động có năng suất lao động, thì nó lại làm cho số cầu về lao động giảm đi theo tỷ lên với lượng của tư bản. Như vậy, theo C.Mác cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên trong quá trình tích luỹ chính là nguyên nhân trực tiếp gây ra nạn thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản.

Ông gọi đó là “quy luật nhân khẩu thừa tương đối”. Trong tác phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” (1936), J.Keynes đã đề cập tới vấn đề việc làm và xác định mức độ việc làm được qui định bởi những yếu tố tổng mức cầu đối với các hàng hoá, dịch vụ trong điều kiện cụ thể về các nguồn lực và trình độ công nghệ. Do đó, để giảm thất nghiệp thì 10 chính phủ có thể tăng chi tiêu để tăng tổng cầu hoặc thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư từ khu vực kinh tế tư nhân [26]. Lý thuyết về tạo việc làm bằng di chuyển lao động của Harris Todaro ra đời vào thập kỷ 60-70 của thế kỷ XX, nghiên cứu việc làm bằng sự di chuyển lao động trên cơ sở thực hiện điều tiết thu nhập, tiền lương giữa các khu vực kinh tế khác nhau.

Theo ông, những người lao động ở khu vực nông thôn có thu nhập trung bình thấp. Họ lựa chọn quyết định di chuyển lao động từ vùng có thu nhập thấp sang khu vực thành thị có thu nhập cao hơn. Như vậy, quá trình di chuyển lao động mang tính tự phát, phụ thuộc vào sự lựa chọn, quyết định của các cá nhân. Điều này làm cho cung cầu về lao động ở từng vùng không ổn định, gây khó khăn cho chính phủ trong việc quản lý lao động và nhân khẩu.

Mô hình Harris Todaro cho phép giải thích được lý do tồn tại tình trạng thất nghiệp ở các đô thị tại các nước đang phát triển, và tại sao người dân lại chuyển tới các thành phố mặc dù đang tồn tại nan giải vấn đề thất nghiệp. Để giải quyết vấn đề này, mô hình Harris-Todaro thừa nhận sự tồn tại của khu vực kinh tế phi chính thức. Đó là khu vực kinh tế bao gồm các hoạt động, không hoàn toàn là bất hợp pháp, nhưng thường cũng không được sự thừa nhận chính thức của xã hội và hầu hết các hoạt động này đều không đăng ký với nhà nước. Ví dụ như lao động phục vụ gia đình, hành nghề tự do, xe ôm, bán hàng rong, v.

Lý thuyết về thể chế cho rằng, thể chế chính thức chi phối trong hoạt động của nhà nước với cơ cấu tổ chức phức tạp, quan hệ thứ bậc và phối hợp rõ ràng và các rằng buộc nhằm cân bằng và kiểm soát quyền lực công. Còn đối với bộ phận thị trường, thông thường thể chế chính thức chi phối khu vực đô thị hiện đại, còn thể chế phi chính thức hiện diện nhiều hơn ở khu vực nông thôn, truyền thống. Các thể chế kinh tế bao gồm hệ thống các quy tắc được đặt ra nhằm điều chỉnh hành vi con người trong việc sản xuất, trao đổi và phân phối của cải xã hội trong giới hạn các nguồn lực, nhằm hướng tới các mục tiêu tăng trưởng, ổn định và công bằng. Xét về lý thuyết, thị trường chính là cơ chế tự nhiên phân bổ các nguồn lực khan hiếm một cách hiệu quả nhất, dựa trên phương thức cạnh tranh, tín hiệu giá cả và động lực là lợi ích kinh tế.

Nói cách khác, chính “bàn tay vô hình” là thứ 11 dẫn dắt và phối hợp các hành động cá nhân đơn lẻ theo cách thức hữu hiệu nhất, xét theo nghĩa phân bổ nguồn lực. Tuy nhiên, thị trường không bao giờ đạt đến độ hoàn hảo, và luôn hàm chứa những khuyết tật. Chính vì vậy, các thể chế kinh tế phải hướng đến khắc phục những khuyết tật này. Để hạn chế những khuyết tật thị trường, trước hết phải kể đến vai trò của nhà nước.

Thông qua việc hình thành và phát triển các thể chế chính thức, nhà nước thường xử lý vấn đề nêu trên theo hai cách: i) Xây dựng các khuôn khổ và cơ chế nhằm tác động gián tiếp kìm hãm hay khuyến khích các động cơ và lợi ích; và ii) Can thiệp trực tiếp như một chủ thể tham gia thị trường. Theo trường phái thể chế thì cả thể chế chính thức và phi chính thức đều có những tác động nhất định đến việc hình thành và phát triển các loại thị trường, một mình vai trò của nhà nước là chưa đủ. Như vậy, có thể thấy các nghiên cứu chủ yếu đưa ra một số lý thuyết chung về các khía cạnh của thị trường lao động, giải thích nguyên nhân thất nghiệp, di chuyển lao động và vai trò của thể chế đối với sự hình thành và phát triển của các loại thị trường, trong đó có thị trường lao động, từ đó chỉ ra rằng, sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn đến tăng năng suất lao động và tạo điều kiện cho chuyển dịch lao động từ khu vực có năng suất lao động thấp sang khu vực có năng suất lao động cao. Tuy nhiên do nhiều yếu tố, quá trình chuyển dịch này không dễ dàng, dẫn đến sự hình thành các phân mảng thị trường lao động, sự “dư thừa” lao động không có chuyên môn kỹ thuật và sự thiếu hụt lao động có chuyên môn kỹ thuật ở cấp độ quốc gia và cấp vùng/khu vực.

Đây là cơ sở lý thuyết để Luận án áp dụng giải quyết các vấn đề. Tuy nhiên, các lý thuyết đó không tập trung vào giải thích bản chất, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá sự phát triển của thị trường lao động trong điều kiệu hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Các nghiên cứu liên quan đến lao động, thị trường lao động Hai tác giả Ronald G.Ehrenberg và Robert S.Smith đã cung cấp một cách nhìn tổng quát về thị trường lao động qua cuốn sách “Modern labor economics: Theory and public policy”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam Trong Bối Cảnh ASEAN" cung cấp cái nhìn toàn diện về những thách thức và cơ hội của thị trường lao động Việt Nam trong khu vực ASEAN. Nó tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo kỹ năng phù hợp với yêu cầu hội nhập, và tận dụng các cơ hội hợp tác quốc tế. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về các chính sách và chiến lược cần thiết để phát triển nguồn nhân lực bền vững, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kinh tế tài nguyên thiên nhiên và môi trường một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh quảng ninh đến năm 2020, nghiên cứu về các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng nhân lực. Ngoài ra, Luận văn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở việt nam cung cấp góc nhìn sâu sắc về vai trò của nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội huyện sốp cộp tỉnh sơn la đến năm 2025 giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phát triển nhân lực và tăng trưởng kinh tế xã hội.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về chủ đề phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện đại.