Chương 1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chat lượng cao. Thực trạng nguồn nhân lực chit lượng cao ở tinh Quảng Ninh trong những năm qua Chương 3. Một sé gii pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 ~ 2020.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUON NHÂN LỰC. NGUON NHÂN LỰC CHAT LƯỢNG CAO 6 BIA PHƯƠNG 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 1-1-1 Khái niệm nguồn nhân lực “Theo giáo trình kinh tế lao động, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người, là một trong những nguồn lực quan trọng nhất cia sự phát tiển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lục khác (nguồn lự tải chính, nguồn lực vật chit, nguồn lực công nghệ.) ở chỗ: trong quá trinh vận động, NNL chịu tác động của yêu tổ tự nhiên sinh, chết.) và yêu tổ xa hội (việ làm, th nghiệp.) Theo Thuyết lao động xã hội, nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Với nghĩa rộng, NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho sin xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, NNL bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát trign bình thường (trừ những người bị di tật bằm sinh).
Với nghĩa hẹp, NNL, là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát tri kinh tế xã hộ bao gém các nhóm dân cư trong độ tudi lao động, có tham gia vào nén sân xuất xã hội tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gi vào qué trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thé lực, tri lực của họ được huy động vio quá trình lao động. “heo thuyết về nguồn nhân lực (Human resource), yếu tổ con người được coi là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, là phương tiện dé phát triển kinh tế - xã hội. NL được coi như mọi nguồn lực khác (như vỗn, công ngh tả nguyên thiên hiền, đất đi.), cho nên cần phải đầu tư cho con người. Trên thực tế việc đầu tư cho con người có tỷ ệ thụ hỏi vốn khá cao và mang li nguồn lợi lớn hom so với đầu tư vật chất “heo UNDP, nguồn nhân lực là tổng thể những năng lực (cơ năng và tí năng) của con người được huy động vào quá trình sản xuất, nguồn năng lực-nội lực.
đồ của con người cũng chính là nội lực xã hội của một quốc gia. Déi với những nước dang phát tin như Việt Nam, với dân số đông, NNL dồi dào dang tở thành một tong những nguồn nội lực quan trọng nhất và néu biết khai thắc nguồn nội lực .đồ một cách hiệu quả sẽ tao ra một động lực to lớn cho phát triển kinh tế - xã hội. Giáo sự tiến sỹ Hoàng Chi Bảo cho rằng: "Nguồn lực con người là sự kết hợp thé lực và trí lực, cho thấy khả năng sáng tạo, chất lượng - hiệu qua hoạt động. và tiễn vọng mới phát tiễn của con người” túc là kết cấu bên trong của nguồn nhân lực bao gồm sức mạnh thé lực, trí tuệ và sự kết hợp hai yếu tổ đó tạo thành năng lực.
sng tạo của con người trong quá trình cải tạo tự nhiên. Trong luận án tiến sỹ triết học - nguồn lực con người trong quá trình công nghĩ hóa, bi đại héa đất nước, tác giả Doin Khải cho rằng: Nguồn lực con người là khái niệm chỉ số dân, cơ cầu dân và nhất là chất lượng con người với tắt cả đặc điểm và sức mạnh của nó trong sự phát triển xã hội thuyết về tăng trưởng kinh tế cũng chỉ rã, NNL chính là nguồn lực chủ yếu tạo động lực cho sự phát triển. Vì vậy việc cung ứng đầy đủ và kịp thời NNL theo yêu cầu của nền kinh tế là yếu tổ đóng vai trở quyết định đảm bảo tốc độ tăng, trưởng kinh tế - xã hội. Do đó, bat cứ hiện tượng thiểu hoặc thừa sức lao động đều.
ly ra những khó khăn cho sản xuất xã hội và ảnh hưởng trực tếp trường kink tế, Đây là đối ượng của môn Kinh tế phát triển. ‘Theo quan điểm của một số nhà khoa học khác, nguồn nhân lực được xem là số din và chất lượng con người, bao gồm cả th chất, nh thin, sức khỏe và tr tuệ, năng lực phẩm chất, thái độ và phong cách lao động. Nhưng nhìn chung cúc khải niệm đều thông nhất vé nội dung cơ bản là: NL. là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là yếu tổ cấu thành lực lượng sản xuất, giữ vai rd quyết định sự phát riển kinh tế xã hội của mọi quốc gia "Như vậy, khi nó tới nguồn nhân lực trước hết phải hiểu đó là toàn bộ những người lao động đang cổ khả năng tham gia vào các quả tinh phát triển kinh tẾ - xã hội và các thể hệ những người lao động tiếp tục tham gia vào các quá trình phát triển inh tế xã hội, con người đồng vai trỏ là chủ thể sing tạo và chỉ phối toàn bộ aqui trình đó, hướng nổ tới mục iêu đã được chọn.
Cho nên NNL còn bao gồm một tổng thể các yếu tổ thé lực, trí lực, kỹ năng lao động, thái độ và phong cách làm. việe- đồ chính là các yêu tổ thuộc về chất lượng nguồn nhân lực. Ngoài ra cũng phải nói tới cơ cầu của lao động, bao gồm cả cơ cầu dio tạo và cơ cấu ngành nghề: đồng th Jn nhắn mạnh sự phát tiển tí tuệ, th lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của con người, vì trí lực là yếu tổ ngày cảng đóng vai trồ quyết định sự phát triển ụ NNL. Ngoài ra khi nói đến NNL cũng cin phải nói tới kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn, đạo đức và nhân cách của con người Do đó, NNL tiếp cận dưới giác độ phổ quảt của Kinh tế Chính trị được hiểu là ông hỏa th lực và trí lục tin tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của “một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thong và kinh nghiệm lao động sảng tạo của.
một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tỉnh thần phục vụ cho nhu cau hiện tại và tương li của đất nước 1.2 Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao “ủy vào cách tiếp cận, có thé có những cách định nghĩa sau vỀ nguồn nhân lực chất lượng cao. Dinh nghĩa nguồn nhân lực chất lượng cao dựa trên hiệu quả, năng suất của. người lao động: Nguồn nhân lực chất lượng cao là một bộ phận của lực lượng lao động, có khả năng đáp ứng những yêu cầu phức tạp của công việc; từ đó tạo ra năng suất và hiệu quả cao trong công việc, có những đóng góp đáng ké cho sự tăng trưởng. và phat triển của đơn vị nói riêng và cho toàn xã hội nói chung.
ink nghĩa nguồn nhân lực chất lương cao dựa trên trình độ được đầo tạo của nguồn nhân lực: nguồn nhân lực chat lượng cao bao gồm những người lao động. qua dio tạo, đồ là những người lao động được đảo tạo trong hệ thống giáo đục quốc dân thing nhất (hệ thông giáo dục nghề nghiệp đào tạo lao động kỹ thuật và hệ thống giáo dục cao đẳng, đại học, sau đại học, đảo tạo lao động chuyên môn) được. cắp bằng, chứng chỉ của các bậc dio tạo. Bộ phân lao động này được gọi chung là lao động chuyên môn kỹ thuật Tuy nhiên, định nghĩa trên còn bộc lộ hai nhược điểm: “Thứ nhất, nếu dựa vào định nghĩa này, những lao động không qua đảo tạo chỉnh quy nhưng có trình độ tay nghề rit ao, thậm chỉ ho còn làm được những công việc mà it người có thể làm được (ví đụ như các nghệ nhân) lại không được.
coi là nhân lực chit lượng cao. Trong thực té, lực lượng nảy có sự đồng góp rắt quan trọng và không thể thay thể trong thị trường lao động chất lượng cao, 'Thứ hai, cũng dựa vào định nghĩa trên, bắt kỳ lao động nào qua đào tạo cũng được coi là nhân lực chất lượng cao. Trên thực tế, có những lao động qua đảo tạo, nhưng không đáp ứng được yêu cầu của công việc tương ứng với trình độ dao tạo, vì vậy không thể coi bộ phận lao động đó là nhân lực chất lượng cao. "Những phân tích về hạn chế của bai định nghĩa nêu trên đã cho thấy cần phải «dua ra một định nghĩa chính xác, khoa học, vừa mang tính định tinh, vừa mang tính đình lượng về nguồn nhân lự Theo tôi, ngudn nhân lực chất lượng cao bao gồm những lao động qua đào tao, được cúp bằng, ching chỉ của cic bậc đào tạo và cổ khả năng dp ứng những _yêu cầu phúc tạp của công việ tương ứng với trình độ được dio tạo (trie một số trường hợp đặc biệt không qua đào tao); từ đó tao ra năng suất và hiệu qué cao trong công việc, có những đồng gp ding ké cho sự tăng tưởng và phủ! trién của mỗi đơn vị nói riêng và toàn xã hội nói chung.
inh nghĩa rên là cách tả lời tương đối phù hợp cho những câu hỏi đã nêu về nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên dé làm rõ hơn khải niệm "nguồn nhân lực chất lượng cao”, cũng như dé d& dàng hơn trong việc 1 ig kế, phân tích va đánh giá lực lượng lao động này, cần thiết phải xây dựng những tiêu chí xắc định nguồn nhân lực chất lượng cao ở mức độ cụ thể hơn. Có thể bước đầu nêu ra các tiêu chi xác định nguồn nhân lực chất lượng cao như sau: "Thứ nhất, nguồn nhân lực chất lượng cao phải là lực lượng lao động có đạo đức nghề nghiệp, đó là lòng yêu nghề, say mê với công vi 0 tính kỹ luật và có trích nhiệm với công việc, Cao hơn có, đạo đức nghề nghiệp còn thể hiện ở mong muốn đồng góp tài năng, công sức của mình vào sự phát triển chung của dân tộc, Đây được coi là tiêu chí mang lại tính chất nền gốc trong quả trình xây dựng những tiêu chí các định nguồn nhân lực chất lượng cao. “Thứ bai, nguồn nhân lục chất lượng cao phải là lực lượng lao động có khá nang thích ing công nghệ mỗi và linh hoạt cao trong công việc chuyên môn.
Tiêu chi này đòi hỏi nguồn nhân lực phải có trình độ chuyên môn, KY thuật cao, để có khả năng thích ứng tốt với những công việc phức tạp và luôn thay đổi trong thời đại ngày, nay.