Tổng quan nghiên cứu

Thị trường công nghệ đóng vai trò là động lực cốt lõi thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Tại Việt Nam, mạng lưới các định chế thương mại hóa công nghệ đã từng bước hình thành với sự xuất hiện của 8 sàn giao dịch công nghệ và thiết bị trên toàn quốc. Tuy nhiên, hoạt động của thị trường phần lớn vẫn vận hành theo mô hình định hướng tiềm năng, tức chỉ tập trung chào bán những sản phẩm công nghệ sẵn có thay vì xuất phát từ nhu cầu thực tế của bên mua. Thực trạng này tạo ra sự lệch pha nghiêm trọng giữa cung và cầu, khiến thị trường công nghệ tại nhiều địa phương rơi vào trạng thái trầm lắng.

Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Sen Quỳnh tập trung giải quyết nút thắt này thông qua đề tài phát triển thị trường công nghệ theo định hướng nhu cầu, lấy trường hợp thành phố Hải Phòng làm địa bàn khảo sát trọng điểm. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thị trường công nghệ định hướng nhu cầu, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng tại Hải Phòng trong giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đột phá nhằm chuyển dịch phương thức vận hành của thị trường.

Khảo sát thực tế tại Hải Phòng, một trung tâm công nghiệp lớn với 55 tổ chức khoa học và công nghệ cùng hơn 20 trường đại học, cao đẳng, cho thấy thị trường chỉ mới đáp ứng được khoảng 56% tổng số nhu cầu mua công nghệ của các đơn vị. Đáng chú ý, có đến 44% nhu cầu đổi mới kỹ thuật chưa được thỏa mãn do rào cản về vốn và sự thiếu hụt thông tin. Việc xây dựng mô hình thị trường vận hành theo cơ chế kéo của lực cầu mang ý nghĩa chiến lược, giúp khơi thông dòng chảy công nghệ và nâng cao hiệu quả đầu tư công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý luận dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết cấu trúc công nghệ hiện đại và lý thuyết hệ thống thị trường. Trước hết, công nghệ được định nghĩa theo mô hình 4 thành tố cơ bản bao gồm: phần kỹ thuật với máy móc thiết bị, phần con người với tri thức và kỹ năng tay nghề, phần thông tin gồm bí quyết, quy trình và phần tổ chức đảm nhiệm việc liên kết, quản lý. Sự đồng bộ giữa 4 thành tố này quyết định trực tiếp đến hiệu quả hấp thụ công nghệ tại doanh nghiệp, thay vì chỉ đơn thuần chuyển giao trang thiết bị phần cứng.

Bên cạnh đó, thị trường công nghệ được cấu thành từ 4 trụ cột tương tác chặt chẽ: hàng hóa công nghệ, chủ thể cung cầu, các tổ chức trung gian môi giới và môi trường thể chế pháp lý. Điểm đột phá lý thuyết của nghiên cứu là sự đối sánh giữa hai mô hình: thị trường định hướng tiềm năng và thị trường định hướng nhu cầu. Nếu thị trường định hướng tiềm năng bị chi phối bởi tư duy đẩy cung, nơi nhà nghiên cứu đưa ra sản phẩm sẵn có mà không nắm bắt khách hàng mục tiêu, thì thị trường định hướng nhu cầu vận hành theo cơ chế kéo, lấy đơn đặt hàng của doanh nghiệp và bài toán thực tiễn làm xuất phát điểm cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển và chuyển giao.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng để phân tích dữ liệu thực tế tại thành phố Hải Phòng trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống dữ liệu hoạt động của Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng với 45.360 lượt khách tham quan, 480 cuộc kết nối thương thảo, 1.570 tổ chức đăng ký cung cấp và 7.100 sản phẩm công nghệ niêm yết trên nền tảng trực tuyến, cùng 55 tổ chức khoa học công nghệ trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu mục đích kết hợp phân tầng dữ liệu được áp dụng để trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu gồm 3.000 hồ sơ doanh nghiệp Hải Phòng và 1.000 danh mục công nghệ sẵn sàng chuyển giao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp kết hợp khảo sát thực địa tại số 1 Phạm Ngũ Lão và tham vấn chuyên gia lãnh đạo Cục Phát triển thị trường và Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là nhằm đảm bảo tính xác thực của các chỉ số tài chính, khắc phục hiện tượng bất đối xứng thông tin và xác lập ma trận đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức sát thực nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2010-2014 cho thấy thị trường công nghệ thành phố Hải Phòng bộc lộ 4 đặc trưng cốt lõi:

Thứ nhất, mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường còn ở mức trung bình. Năng lực cung ứng của thị trường mới chỉ thỏa mãn được 56% tổng số nhu cầu mua công nghệ và thiết bị của các đơn vị. Ngược lại, có tới 44% nhu cầu của bên mua không được đáp ứng, trong đó rào cản chi phí chiếm ưu thế ở các doanh nghiệp quy mô lớn và sự thiếu hụt vốn đầu tư là trở ngại chính ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Thứ hai, cơ cấu hàng hóa công nghệ ghi nhận sự vượt trội của sản phẩm nội địa. Hàng hóa công nghệ trong nước chiếm 77% tổng số các giao dịch mua bán thành công, trong khi hàng hóa nhập khẩu chỉ chiếm 23%. Đáng chú ý, hàm lượng chất xám và đối tượng sở hữu trí tuệ chiếm tỷ trọng 64% trong cơ cấu hàng hóa giao dịch, kế tiếp là các dây chuyền thiết bị đồng bộ và giải pháp phần mềm chuyên ngành.

Thứ ba, doanh nghiệp giữ vị thế áp đảo ở phía cầu. Doanh nghiệp chiếm tới 62% tổng nhu cầu mua hàng hóa công nghệ trên toàn địa bàn, trong khi các cơ quan, đơn vị nghiên cứu khoa học chỉ chiếm 9%. Tuy nhiên, khả năng tự cung cấp công nghệ thương mại hóa của 4 trường đại học và 16 trường cao đẳng tại Hải Phòng còn rất hạn chế, nguồn cung chủ yếu vẫn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước.

Thứ tư, vai trò trung gian nổi bật của Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng. Trong 5 năm, Sàn đã kết nối thành công 309 hợp đồng với tổng giá trị giao dịch đạt trên 410 tỷ đồng. Kênh sàn trực tuyến ghi nhận hơn 30.000 lượt truy cập mỗi tháng và thu hút 1.570 đơn vị viện, trường, doanh nghiệp tham gia chào bán hơn 7.100 chủng loại sản phẩm.

Thảo luận kết quả

Các số liệu trên phản ánh rõ thực trạng phân mảnh của thị trường công nghệ địa phương. Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình quạt phân bổ nguồn cầu, làm nổi bật khoảng cách giữa 62% nhu cầu doanh nghiệp với 9% của khối viện trường, hoặc biểu đồ cột so sánh giá trị giao dịch lũy kế tăng trưởng mạnh từ mức 107,455 tỷ đồng của 4 đơn vị thường trực năm 2009 lên mốc 410 tỷ đồng trong giai đoạn 2010-2014.

Nguyên nhân sâu xa của khoảng trống 44% nhu cầu chưa được đáp ứng xuất phát từ sự thiếu vắng cơ chế tài chính linh hoạt và các tổ chức định giá độc lập. Hầu hết các đề tài nghiên cứu từ 55 tổ chức khoa học công nghệ vẫn nặng tính hàn lâm, chưa gắn với lộ trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp sản xuất. So sánh với kinh nghiệm phát triển thị trường công nghệ tại các quốc gia như Trung Quốc hay các địa phương lân cận, việc thiếu vắng các quỹ đầu tư mạo hiểm và dịch vụ môi giới chuyên nghiệp đã làm gia tăng chi phí giao dịch, khiến bên cung và bên cầu khó tìm được tiếng nói chung.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm chuyển đổi toàn diện thị trường công nghệ Hải Phòng theo định hướng nhu cầu:

Thứ nhất, thực thi nhóm giải pháp kích cầu công nghệ có mục tiêu. Ủy ban nhân dân thành phố cần chỉ đạo thành lập Quỹ Đổi mới công nghệ cấp địa phương và áp dụng chính sách hỗ trợ từ 30% đến 50% kinh phí chuyển giao cho các doanh nghiệp tiếp nhận tiến bộ kỹ thuật. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu công nghệ từ mức 56% hiện tại lên trên 75% trong giai đoạn tới, đồng thời triển khai cơ chế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho các khoản đầu tư nghiên cứu và phát triển.

Thứ hai, tái định hướng nguồn cung khoa học công nghệ bám sát thực tiễn sản xuất. Sở Khoa học và Công nghệ cùng hệ thống 4 trường đại học, 16 trường cao đẳng trên địa bàn cần chuyển đổi cơ chế giao nhiệm vụ khoa học sang hình thức đặt hàng theo bài toán thực tế của doanh nghiệp. Đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu, đặt chỉ tiêu tối thiểu 35% đề tài có đăng ký quyền sở hữu trí tuệ được chuyển giao ứng dụng thành công vào sản xuất kinh doanh.

Thứ three, nâng cấp hạ tầng và năng lực tổ chức trung gian môi giới. Cần đầu tư nguồn lực mở rộng Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng thành Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị vùng Duyên hải Bắc Bộ. Hoàn thiện hệ sinh thái số hóa với cơ sở dữ liệu tích hợp hơn 10.000 biểu ghi về nguồn cung thiết bị và hồ sơ năng lực doanh nghiệp, chuẩn hóa đội ngũ chuyên gia tư vấn định giá và môi giới đạt chuẩn quốc tế.

Thứ tư, xây dựng bản đồ công nghệ và tổ chức liên kết cung cầu định kỳ. Triển khai xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho 100% doanh nghiệp công nghiệp chủ lực của thành phố. Đa dạng hóa các kỳ chợ công nghệ với tần suất tổ chức từ 2 đến 4 sự kiện chuyên đề mỗi năm, kết hợp hình thức giao dịch trực tiếp tại sàn số 1 Phạm Ngũ Lão với sàn thương mại điện tử trực tuyến nhằm tối ưu hóa chi phí giao dịch.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong hệ sinh thái khoa học và công nghệ:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và Ban Quản lý các Khu kinh tế. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp đồng bộ để xây dựng quy hoạch phát triển thị trường công nghệ cấp tỉnh, thành phố.

Nhóm thứ hai là ban lãnh đạo và giám đốc kỹ thuật tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, công nghiệp phụ trợ. Tài liệu hỗ trợ phương pháp xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ, tối ưu hóa việc tìm kiếm nguồn cung ứng thiết bị và tiếp cận các nguồn vốn tài trợ đổi mới kỹ thuật.

Nhóm thứ ba là các nhà khoa học, giảng viên và viện trưởng tại các trường đại học, viện nghiên cứu. Công trình gợi mở phương thức nghiên cứu theo đơn đặt hàng, giúp chuyển đổi các công trình khoa học thành hàng hóa công nghệ có khả năng thương mại hóa cao trên thị trường.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia môi giới, thẩm định giá và nhân sự vận hành các sàn giao dịch công nghệ. Luận văn chia sẻ kinh nghiệm vận hành thực tiễn của một sàn giao dịch điển hình với hơn 309 hợp đồng ký kết thành công, hỗ trợ nâng cao nghiệp vụ kết nối cung cầu và quản trị rủi ro chuyển giao.

Câu hỏi thường gặp

Thị trường công nghệ định hướng nhu cầu khác biệt như thế nào so với định hướng tiềm năng? Thị trường định hướng tiềm năng hoạt động theo cơ chế đẩy cung, chỉ chào bán sản phẩm có sẵn khiến cung cầu khó gặp nhau. Ngược lại, thị trường định hướng nhu cầu vận hành theo cơ chế kéo, lấy đòi hỏi thực tế của doanh nghiệp làm trung tâm để nghiên cứu và cung ứng, giúp loại bỏ tình trạng bất đối xứng thông tin.

Hiệu quả hoạt động nổi bật nhất của Sàn Giao dịch công nghệ Hải Phòng giai đoạn 2010-2014 là gì? Trong giai đoạn 2010-2014, Sàn đã thu hút 45.360 lượt khách tham quan, tổ chức 480 cuộc kết nối và ký kết thành công 309 hợp đồng chuyển giao công nghệ với tổng giá trị trên 410 tỷ đồng, khẳng định vai trò cầu nối thương mại hóa công nghệ hàng đầu tại vùng duyên hải.

Vì sao có đến 44% nhu cầu mua công nghệ của doanh nghiệp Hải Phòng chưa được thỏa mãn? Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp quy mô lớn gặp trở ngại về mức giá chào bán chưa phù hợp, trong khi các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại thiếu hụt nguồn vốn đầu tư ban đầu cùng với sự thiếu vắng các định chế tài trợ rủi ro hỗ trợ thương mại hóa công nghệ.

Cơ cấu 4 thành tố công nghệ Technoware, Humanware, Infoware và Orgaware có ý nghĩa gì trong chuyển giao công nghệ? Bốn thành tố này khẳng định công nghệ không chỉ là máy móc kỹ thuật đơn thuần mà đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ của kỹ năng con người, dữ liệu thông tin và năng lực tổ chức quản lý. Thiếu hụt 3 thành tố phần mềm sẽ khiến năng suất máy móc suy giảm dưới 50%.

Làm thế nào để hệ thống các trường đại học gia tăng nguồn cung công nghệ thương mại hóa cho thị trường? Các trường đại học cần thành lập bộ phận quản lý chuyển giao công nghệ chuyên trách, chủ động hợp tác với doanh nghiệp để nghiên cứu theo đơn đặt hàng thực tế, đồng thời áp dụng cơ chế phân chia lợi nhuận sở hữu trí tuệ thỏa đáng để khuyến khích giảng viên tham gia thương mại hóa sáng chế.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và thực tiễn đề ra, thể hiện qua 5 đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thị trường công nghệ, phân định bản chất cốt lõi giữa mô hình định hướng tiềm năng và mô hình định hướng nhu cầu.
  • Xác lập bức tranh thực trạng chân thực về thị trường công nghệ Hải Phòng với dữ liệu minh chứng rõ ràng: 56% tỷ lệ đáp ứng nhu cầu và 77% thị phần thuộc về công nghệ nội địa.
  • Đánh giá vai trò hạt nhân của Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị Hải Phòng qua kết quả môi giới thành công 309 hợp đồng với tổng giá trị hơn 410 tỷ đồng.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế, sự bất đối xứng thông tin và khoảng trống trong liên kết giữa 55 tổ chức khoa học công nghệ với khu vực doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm phát triển thị trường công nghệ theo định hướng nhu cầu, định vị Hải Phòng trở thành trung tâm giao dịch công nghệ trọng điểm của vùng Duyên hải Bắc Bộ.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2020-2025 và định hướng hoàn thiện đến năm 2030, bắt đầu từ việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và thành lập Quỹ Đổi mới công nghệ địa phương. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động phối hợp để hiện thực hóa mô hình thị trường công nghệ kéo theo lực cầu, tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa thành phố cảng.