ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MAI ĐÌNH LUẬN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY QUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MAI ĐÌNH LUẬN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY QUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ Bùi Đình Hòa THÁI NGUYÊN- 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn “ Phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, hướng dẫn, động viên của những cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn và các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu. Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc đối với Tiến sỹ Bùi Đình Hòa người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới chi cục thống kê huyện Định Hóa, Ban quản lý rừng ATK Định Hóa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành bài luận văn này. Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo, cán bộ Ủy ban nhân dân huyện Định Hóa nơi tôi công tác đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học và nghiên cứu hoàn thiện bài luận văn này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đến Ủy ban nhân dân các xã Tân Dương, Tân Thịnh, Lam Vỹ, Quy Kỳ và các hộ gia đình trồng quế đã tạo điều kiện cung cấp các thông tin để tôi hoàn thành bài luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Định Hóa, ngày 26 tháng 8 năm 2019 Học viên Mai Đình Luận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Định Hóa, ngày 26 tháng 8 năm 2019 Học viên Mai Đình Luận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC Lời cảm ơn . i Lời cam đoan .ii Mục lục . iii Danh mục bảng . vi Trích yếu luận văn .vii Mở đầu . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu: . Ý nghĩa của đề tài . Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn . Cơ sở khoa học của đề tài . Cơ sở lý luận của đề tài . Tổng quan về cây quế . Các quan điểm về phát triển . Các quan điểm về phát triển sản xuất . Quan điểm về phát triển kinh tế . Những nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế . Phát triển sản xuất cây quế .2 Cơ sở thực tiễn: . Tình hình cung cấp mặt hàng quế trên thế giới hiện nay . Nhu cầu về mặt hàng quế trên thế giới hiện nay .19 Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu . Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên . Đặc điểm kinh tế - xã hội .29 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp tiếp cận . Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp xử lý thông tin. Phương pháp phân tích thông tin . Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu . Nhóm chỉ tiêu phản ánh điều kiện, khả năng phát triển sản xuất cây quế . Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất cây quế . Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế sản xuất cây quế .42 Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận .Thực trạng phát triển cây quế huyện Định Hóa . Diện tích, lao động, năng xuất, sản lượng quế. Hiệu quả kinh tế sản xuất quế .3 Hiệu quả xã hội . Hiệu quả môi trường . Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa . Yếu tố về khí hậu, thời tiết . Yếu tố về lao động . Yếu tố về vốn . Yếu tố về giống . Yếu tố về kỹ thuật trồng, chăm sóc . Yếu tố về thị trường . Yếu tố về chính sách . Những thuận lợi và khó khăn khi phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa . Các giải pháp phát triển cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa .68 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giải pháp kỹ thuật . Giải pháp về giống . Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của hộ gia đình . Giải pháp chính sách . Giải pháp về vốn . Giải pháp phát triển thị trường .73 Kết luận và khuyến nghị . Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương . Đối với hộ sản xuất quế .76 Danh mục tài liệu tham khảo . 78 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tình hình xuất khẩu mặt hàng quế trên thế giới năm 2016 . Tình hình nhập khẩu mặt hàng quế trên thế giới năm 2016 . Giá trị nhập khẩu sản phẩm quế trên thế giới . Diện tích huyện Định Hóa phân theo đơn vị hành chính và loại đất . Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo ba loại rừng huyện Định Hóa . Dân số huyện Định Hóa phân theo giới tính, thành thị, nông thôn giai đoạn 2016-2018 . Số hộ nghèo trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn năm 2016-2018 . Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Định Hóa giai đoạn năm 2016-2018 (theo giá cố định) . Diện tích cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn năm 2016-2018 . Diện tích trồng mới cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn năm 2016-2018 . Thông tin về các hộ điều tra . Diện tích cây quế năm 2018 . Diện tích cây quế đã cho thu hoạch . Nhân khẩu và lao động trong các hộ trồng quế . Sản lượng các sản phẩm từ cây quế . Năng suất các sản phẩm từ cây quế . Vốn đầu tư của các hộ sản xuất quế . Thu nhập từ các sản phẩm của cây quế . Hiệu quả kinh tế cho 1 ha trồng quế .57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Mai Đình Luận Tên luận văn: Phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8620115 Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Mục tiêu cụ thể: (1)Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cây quế. (2)Nghiên cứu thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế đối với sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. (3)Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa. (4) Đề xuất giải pháp nhằm phát triển cây quế trên địa bàn Định Hóa đến năm 2025. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất cây của các hộ gia đình trồng cây quế tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời luận văn sử dụng phương pháp phân tích như thống kê mô tả, so sánh, sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng công cụ excel để phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất cây Quế của các hộ nông dân tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả chính và kết luận Luận văn đã tập trung phân tích phát triển sản xuất cây Quế trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên theo hướng phát triển về quy mô sản xuất và năng suất, chất lượng sản phẩm. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Luận văn đã đưa ra các giải pháp quan trọng nhằm phát triển sản xuất cây Quế Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới: Giải pháp kỹ thuật; Giải pháp về giống; Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của hộ gia đình; Giải pháp chính sách; Giải pháp về vốn; Giải pháp phát triển thị trường. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Huyện Định Hóa là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, chính vì vậy diện tích đất lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện. Việc phát triển kinh tế đồi rừng là vấn đề cấp thiết đặt ra đối với sự phát triển kinh tế của huyện Định Hóa. Trong những năm 1990 chiến lược kinh tế đồi rừng của huyện Định Hóa chủ yếu là phát triển cây trồng lấy gỗ như cây keo, mỡ, bạch đàn…. Với các dự án 327, PAM… với lợi thế đất rừng việc trồng cây Keo đã giúp bà con nhân dân huyện Định Hóa xóa đói, giảm nghèo nhưng để làm giàu từ cây Keo là không khả thi vì chu kỳ sản xuất đối với cây Keo dài, vốn đầu tư nhiều và không tập trung.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế đồi rừng tại các huyện miền núi, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên với diện tích đất lâm nghiệp chiếm khoảng 66,9% tổng diện tích tự nhiên (trên 34.000 ha) đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về phát triển sản xuất cây quế nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện đời sống người dân. Nhu cầu toàn cầu về sản phẩm quế ngày càng tăng, với giá trị nhập khẩu sản phẩm quế trên thế giới năm 2016 đạt trên 500 triệu USD, trong đó Việt Nam chiếm 12,4% thị phần xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành sản xuất quế tại Việt Nam nói chung và huyện Định Hóa nói riêng vẫn còn nhỏ bé, lạc hậu, chưa khai thác hết tiềm năng về diện tích và chất lượng sản phẩm.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào: (1) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cây quế; (2) Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế cây quế tại huyện Định Hóa; (3) Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây quế; (4) Đề xuất các giải pháp phát triển bền vững đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong 4 xã phía Bắc huyện Định Hóa, với số liệu thu thập từ năm 2015 đến 2018 và khảo sát thực tế năm 2019.
Nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc khẳng định hiệu quả kinh tế của cây quế, đồng thời có ý nghĩa thực tiễn trong việc đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất cây quế, góp phần nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế đồi rừng bền vững tại địa phương.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về phát triển kinh tế bền vững, phát triển sản xuất và kinh tế nông nghiệp bền vững. Các khái niệm chính bao gồm:
- **Phát triển kinh tế bền vững**: Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, bao gồm các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường.
- **Phát triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu**: Mở rộng diện tích sản xuất và nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm thông qua áp dụng khoa học kỹ thuật.
- **Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp**: Đánh giá dựa trên các chỉ tiêu như năng suất, sản lượng, thu nhập và chi phí đầu tư.
- **Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cây quế**: Bao gồm điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác, vốn, lao động, thị trường và chính sách hỗ trợ.
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê của huyện, các tài liệu nghiên cứu liên quan và số liệu xuất nhập khẩu quốc tế. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát 120 hộ gia đình trồng quế tại 4 xã (Tân Dương, Tân Thịnh, Lam Vỹ, Linh Thông) bằng phiếu điều tra có cấu trúc.
Phân tích dữ liệu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phân tích hiệu quả kinh tế bằng công cụ Excel. Cỡ mẫu 120 hộ được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho vùng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ năm 2015 đến 2019, trong đó khảo sát thực địa và thu thập số liệu sơ cấp thực hiện năm 2019.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Diện tích và năng suất cây quế**: Diện tích trồng quế tại huyện Định Hóa tăng từ khoảng 1.200 ha năm 2015 lên trên 1.800 ha năm 2018, với năng suất vỏ quế trung bình đạt 20-25 tấn/ha sau 10 năm trồng, tương đương với các vùng trồng quế nổi tiếng như Yên Bái.
- **Hiệu quả kinh tế**: Thu nhập bình quân từ cây quế đạt khoảng 150 triệu đồng/ha/năm, cao hơn nhiều so với các cây trồng truyền thống khác. Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư đạt khoảng 25-30%, cho thấy cây quế là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao.
- **Yếu tố ảnh hưởng**: Các yếu tố như điều kiện khí hậu (nhiệt độ trung bình 22,5°C, độ ẩm cao), đất đai phù hợp (đất mùn xốp, độ dốc 10-20 độ), kỹ thuật trồng và chăm sóc, vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ và chính sách hỗ trợ đều có ảnh hưởng tích cực đến phát triển sản xuất cây quế.
- **Khó khăn và thách thức**: Công nghệ chế biến tinh dầu quế còn lạc hậu, thị trường xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô, thiếu liên kết chuỗi giá trị và sự hỗ trợ chính sách chưa đồng bộ.
### Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy cây quế tại huyện Định Hóa có tiềm năng phát triển lớn, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội địa phương. So với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, năng suất và hiệu quả kinh tế cây quế tại Định Hóa tương đương hoặc cao hơn mức trung bình, nhờ vào việc áp dụng kỹ thuật trồng và chăm sóc phù hợp.
Tuy nhiên, việc phát triển còn hạn chế do thiếu vốn đầu tư công nghệ chế biến và thị trường tiêu thụ chưa ổn định. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng diện tích và thu nhập, bảng so sánh năng suất và hiệu quả kinh tế giữa các vùng trồng quế.
Việc phát triển cây quế không chỉ góp phần nâng cao thu nhập cho người dân mà còn giúp bảo vệ môi trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, góp phần phát triển kinh tế bền vững vùng đồi núi.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường ứng dụng kỹ thuật tiên tiến**: Áp dụng các kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch hiện đại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, mục tiêu tăng năng suất lên 30 tấn/ha vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Trung tâm khuyến nông huyện phối hợp với các viện nghiên cứu.
- **Phát triển công nghệ chế biến tinh dầu**: Đầu tư công nghệ chưng cất tinh dầu hiện đại để nâng cao giá trị sản phẩm, giảm tỷ lệ hao hụt, hướng tới xuất khẩu tinh dầu chất lượng cao. Thời gian thực hiện: 2021-2025, chủ thể: doanh nghiệp chế biến và chính quyền địa phương.
- **Hỗ trợ vốn và chính sách ưu đãi**: Cung cấp các gói vay ưu đãi, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các hộ trồng quế, nhằm mở rộng diện tích và nâng cao năng lực sản xuất. Chủ thể: Ngân hàng chính sách xã hội, UBND huyện.
- **Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường**: Tổ chức các chương trình quảng bá, xây dựng thương hiệu quế Định Hóa, phát triển kênh phân phối trong và ngoài nước, mục tiêu tăng kim ngạch xuất khẩu 20% mỗi năm. Chủ thể: Sở Công Thương, Hiệp hội ngành hàng.
- **Tăng cường liên kết chuỗi giá trị**: Khuyến khích hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác để liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh. Thời gian: 2020-2025.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà quản lý và hoạch định chính sách**: Sử dụng luận văn để xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển cây quế, định hướng phát triển kinh tế đồi rừng bền vững.
- **Hộ nông dân và doanh nghiệp trồng quế**: Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và kinh tế được đề xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất.
- **Các tổ chức nghiên cứu và đào tạo**: Tham khảo để phát triển các chương trình đào tạo, nghiên cứu sâu hơn về cây quế và kinh tế nông nghiệp vùng miền núi.
- **Nhà đầu tư và doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu**: Đánh giá tiềm năng thị trường, cơ hội đầu tư và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm quế.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Cây quế có thể trồng ở những điều kiện tự nhiên nào?**
Cây quế phát triển tốt trên đất mùn xốp, thoáng nước, độ dốc từ 10-20 độ, nhiệt độ trung bình khoảng 20-25°C và độ ẩm cao, phù hợp với vùng đồi núi như huyện Định Hóa.
2. **Thời gian thu hoạch cây quế là bao lâu?**
Cây quế thường cho thu hoạch sau 10 năm trồng, với chu kỳ khai thác vỏ quế có thể lặp lại mỗi năm sau khi bóc vỏ một phần, giúp duy trì sản xuất lâu dài.
3. **Hiệu quả kinh tế của cây quế so với các cây trồng khác như thế nào?**
Thu nhập từ cây quế đạt khoảng 150 triệu đồng/ha/năm, cao hơn nhiều so với các cây trồng truyền thống, với tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư khoảng 25-30%.
4. **Những khó khăn chính trong phát triển sản xuất cây quế hiện nay là gì?**
Khó khăn gồm công nghệ chế biến tinh dầu lạc hậu, thị trường xuất khẩu chủ yếu sản phẩm thô, thiếu liên kết chuỗi giá trị và hỗ trợ chính sách chưa đồng bộ.
5. **Làm thế nào để nâng cao chất lượng sản phẩm quế?**
Áp dụng kỹ thuật trồng và chăm sóc hiện đại, đầu tư công nghệ chế biến tinh dầu tiên tiến, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường ổn định.
## Kết luận
- Cây quế tại huyện Định Hóa có tiềm năng phát triển lớn với diện tích tăng trưởng trên 50% trong giai đoạn 2015-2018 và năng suất đạt 20-25 tấn/ha.
- Hiệu quả kinh tế cây quế cao, thu nhập bình quân đạt khoảng 150 triệu đồng/ha/năm, góp phần nâng cao đời sống người dân.
- Các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, vốn, thị trường và chính sách đều ảnh hưởng tích cực đến phát triển sản xuất cây quế.
- Cần tập trung đầu tư công nghệ chế biến, hỗ trợ vốn và xây dựng thương hiệu để phát triển bền vững.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm phát triển cây quế đến năm 2025, góp phần phát triển kinh tế đồi rừng và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.
Khuyến khích các cơ quan chức năng và doanh nghiệp phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm quế.
**Hãy bắt đầu hành trình phát triển cây quế bền vững ngay hôm nay để tạo ra giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường cho tương lai!**