Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển liên tục trong nhiều năm qua. Dẫn liệu từ báo cáo của Euromonitor International cho thấy sản lượng tiêu thụ sữa chua tăng trưởng đều đặn giai đoạn 2015 – 2019 và được dự báo sẽ chạm mốc xấp xỉ 560 nghìn tấn vào năm 2024. Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của ngành hàng này trong giai đoạn 2020 – 2024 ước tính đạt +11,9%/năm, cao hơn mức tăng trưởng +10,5%/năm của giai đoạn trước đó. Thực tế tiêu dùng cho thấy người dân ngày càng chú trọng đến các sản phẩm thực phẩm lên men hỗ trợ sức khỏe đường ruột, củng cố hệ vi sinh vật tiêu hóa, bổ sung canxi và hỗ trợ kiểm soát thể trạng. Song song với đó, xu hướng tiêu dùng các sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, đặc biệt là các loại ngũ cốc và hạt, đang gia tăng mạnh mẽ nhờ hàm lượng dinh dưỡng cao, giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất tự nhiên.

Tuy nhiên, khảo sát thực tế danh mục sản phẩm trên thị trường cho thấy phần lớn các dòng sữa chua ăn hiện nay tập trung vào nhóm sữa chua trắng (có đường, ít đường, không đường) hoặc kết hợp với các loại mứt trái cây (dâu, việt quất, nha đam, lựu đỏ...). Phân khúc sữa chua lên men từ sữa động vật có phối trộn dịch sữa hạt ngũ cốc – cụ thể là dịch sữa từ hạt bắp ngọt (ngô ngọt) – hầu như chưa được khai thác thương mại hóa ở quy mô công nghiệp. Việc phối trộn dịch sữa hạt ngũ cốc vào nền sữa tươi thanh trùng không chỉ đáp ứng thị hiếu mới lạ của người tiêu dùng mà còn tạo ra dòng sản phẩm kết hợp giữa đạm động vật và dưỡng chất thực vật. Xuất phát từ bối cảnh đó, đồ án phát triển sản phẩm với đề tài "Bước đầu dự án phát triển sản phẩm sữa chua có bổ sung sữa từ hạt ngũ cốc" (trọng tâm là hạt bắp ngọt) đã được nhóm tác giả Tô Thành Đạt và Nguyễn Thị Trúc Ly thực hiện tại Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu cụ thể của đồ án được xác định gồm năm nhiệm vụ chính:

  1. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm sữa chua hiện có trên thị trường, gia tăng sự lựa chọn cho người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm dinh dưỡng kết hợp sữa hạt.
  2. Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất sữa chua bổ sung dịch sữa bắp theo hướng giữ được hương vị tươi mới, cấu trúc ổn định, kỹ thuật khả thi và dễ thao tác.
  3. Xác lập các thông số kỹ thuật đảm bảo tính khả thi khi nâng quy mô sản xuất công nghiệp, sử dụng nguồn nguyên vật liệu sẵn có, giá thành hợp lý và nguồn cung ổn định.
  4. Thiết kế sản phẩm tiện lợi, sử dụng ngay, định vị giá trị dinh dưỡng cao phù hợp với nhiều nhóm đối tượng tiêu dùng.
  5. Định hướng xây dựng phương án sản phẩm có khả năng phân phối thương mại trên phạm vi toàn quốc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ chế biến và sản phẩm sữa chua ăn lên men bổ sung dịch sữa bắp ngọt trên nền sữa tươi thanh trùng kết hợp sữa đặc có đường.
  • Phạm vi khảo sát thị trường: Khảo sát trực tuyến ý kiến của người tiêu dùng tập trung chủ yếu tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đồ án xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học về công nghệ chế biến sữa, công nghệ vi sinh lên men lactic và kỹ thuật trích ly dịch sữa thực vật:

  • Cơ sở hóa sinh và dinh dưỡng của bắp ngọt: Hạt bắp ngọt chứa hàm lượng đáng kể carbohydrate, chất xơ hòa tan và không hòa tan (cellulose), các hợp chất khoáng (Fe, Zn, Cu, Mn, Se) cùng hệ thống vitamin nhóm B (B1, B3, B5), vitamin A, E; có tác dụng kích thích nhu động ruột, hỗ trợ tiêu hóa và giảm hấp thu cholesterol.
  • Nền sữa và hệ vi sinh vật lên men: Sử dụng sữa tươi thanh trùng kết hợp sữa đặc có đường để cung cấp chất khô, casein, đường lactose, lipid và khoáng chất (canxi, phospho). Hệ vi sinh vật lên men lactic sử dụng chủng vi khuẩn lactic truyền thống bao gồm Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus.
  • Hệ thống văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước áp dụng:
    • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2016 áp dụng đối với sản phẩm Sữa lên men.
    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT của Bộ Y tế quy định về an toàn vệ sinh đối với các sản phẩm sữa lên men.

Phương pháp nghiên cứu

Đồ án tích hợp phương pháp quản lý dự án phát triển sản phẩm mới (New Product Development - NPD) cùng các phương pháp phân tích thị trường và thực nghiệm công nghệ thực phẩm:

  • Phương pháp lập kế hoạch và phân công nhiệm vụ: Ứng dụng công cụ 5W-1H (What, Who, Where, When, Why, How) nhằm chi tiết hóa toàn bộ các mốc tiến độ thực hiện từ ngày 03/10/2023 đến 24/12/2023.
  • Phương pháp hình thành và sàng lọc ý tưởng: Tổ chức phiên làm việc nhóm động não (Brainstorming) theo mẫu biên bản chuẩn hóa, so sánh lợi thế cạnh tranh, rủi ro công nghệ và tính sẵn có của nguyên liệu đối với ba loại hạt ngũ cốc (bắp ngọt, đậu xanh, đậu đỏ).
  • Phương pháp khảo sát xã hội học và thị trường: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Form với quy mô mẫu $N = 120$ người tiêu dùng tại TP.HCM và vùng phụ cận; thu thập dữ liệu về nhân khẩu học, thói quen tiêu dùng, sự nhận biết thương hiệu, mức độ chấp nhận sản phẩm và kỳ vọng về bao bì, thể tích, vị ngọt, mức giá và hạn sử dụng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, tổng hợp tần số, tỷ lệ phần trăm và biểu diễn trực quan qua hệ thống biểu đồ.
  • Phương pháp thực nghiệm công nghệ thực phẩm: Thiết kế các phương án quy trình công nghệ; xây dựng hệ thống bố trí thí nghiệm đơn yếu tố nhằm khảo sát tỷ lệ nguyên liệu và chế độ công nghệ; chế tạo mẫu thử nghiệm sơ bộ tại điều kiện phòng thí nghiệm/gia đình và lập bảng cân bằng vật chất chế biến.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát 120 người tiêu dùng thu thập từ biểu mẫu trực tuyến; số liệu thực nghiệm đo đạc trong quá trình làm mẫu sơ bộ, xác định tỷ lệ phối trộn và hao hụt nguyên liệu.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê thị trường sữa chua của Euromonitor International; thông tin sản phẩm và giá bán của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường (Vinamilk, TH True Milk, Ba Vì, NutiFood); các tài liệu nghiên cứu chuyên ngành và hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN, QCVN liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Biên bản kế hoạch làm việc nhóm và Kế hoạch mô tả công việc theo công cụ 5W-1H

Nội dung phần mở đầu thiết lập hệ thống quản trị tiến độ thực hiện đề tài gồm 11 hạng mục công việc cụ thể kéo dài trong 12 tuần làm việc:

  • Chuẩn bị cơ sở thực hiện đề tài và tìm kiếm ý tưởng (03/10 – 09/10/2023).
  • Hình thành, phát triển 03 ý tưởng sản phẩm và tổ chức phiên Brainstorming (10/10 – 16/10/2023).
  • Lập bảng hỏi và triển khai khảo sát trực tuyến 120 người tiêu dùng (17/10 – 23/10/2023).
  • Sàng lọc ý tưởng khả thi và phát triển concept sản phẩm (24/10 – 30/10/2023).
  • Xây dựng bản mô tả sản phẩm (Product Brief) và xác định thông số kỹ thuật (31/10 – 06/11/2023).
  • Xây dựng 03 phương án quy trình công nghệ và thiết kế thí nghiệm (07/11 – 13/11/2023).
  • Lập kế hoạch thử nghiệm và tiến hành chế tạo mẫu sản phẩm sơ bộ (14/11 – 19/12/2023).
  • Hoàn thiện báo cáo tổng kết đồ án (05/12 – 24/12/2023).

Hình thành và phát triển ý tưởng sản phẩm

Nhóm nghiên cứu đã phân tích xu hướng chuyển dịch tiêu dùng thực phẩm bảo vệ sức khỏe và tổ chức phiên họp động não ngày 14/10/2023 để đề xuất 03 ý tưởng sản phẩm ban đầu:

  • Ý tưởng 1: Sữa chua bổ sung sữa hạt bắp ngọt – Kết hợp sữa tươi thanh trùng và dịch sữa bắp qua quá trình lên men lactic. Lợi thế: Bắp là nông sản phổ biến, giá thành thấp, giàu chất xơ, vitamin A, B, E và khoáng chất, vị ngọt tự nhiên hài hòa với vị chua lên men.
  • Ý tưởng 2: Sữa chua bổ sung sữa đậu xanh – Tận dụng nguồn đạm thực vật dồi dào, hàm lượng folate, kali, magie cao, khả năng thanh nhiệt giải độc, màu sắc xanh nhạt tự nhiên.
  • Ý tưởng 3: Sữa chua bổ sung sữa đậu đỏ – Cung cấp chất chống oxy hóa, protein thực vật, khoáng chất giúp điều hòa huyết áp, tạo màu hồng tự nhiên cho sản phẩm sữa chua.

Thực hiện nghiên cứu, phân tích, khảo sát các ý tưởng cho sản phẩm

Chương này triển khai đồng bộ 06 nội dung khảo sát thực tiễn nhằm thu thập dữ liệu đa chiều cho việc phát triển sản phẩm:

  • Khảo sát 1 (Thị hiếu người tiêu dùng): Khảo sát 120 đối tượng qua Google Form. Kết quả chỉ ra 75,8% người tham gia là nữ; 93,3% trong độ tuổi 19 – 25; 88,3% là học sinh – sinh viên; 48,3% có thu nhập phụ thuộc gia đình và 28,3% có thu nhập từ 2 – 5 triệu đồng/tháng. Tỷ lệ đã từng dùng sữa chua đạt 97,5%; tần suất sử dụng 1 – 3 lần/tuần chiếm 36,7%. Tỷ lệ sẵn lòng dùng thử sản phẩm sữa chua bổ sung sữa hạt ngũ cốc lên tới 95,8%. Khi lựa chọn giữa 03 loại hạt, bắp ngọt đạt tỷ lệ ưu tiên cao nhất với 63,3% (đậu đỏ 25%, đậu xanh 11,7%). Về đặc tính sản phẩm: 60,8% mong muốn độ ngọt thấp (ít đường); 76,7% lựa chọn bao bì hũ nhựa; 47,5% chọn dung tích 120g; 45% chấp nhận mức giá 7.000 đồng/hũ; 40% chọn thời hạn bảo quản từ 10 – 15 ngày.
  • Khảo sát 2 (Đối thủ cạnh tranh): Rà soát 04 sản phẩm dẫn đầu thị trường bao gồm Vinamilk ít đường (22.352 đ/lốc 4 hộp 100g, HSD 45 ngày), TH True Milk có đường (26.000 đ/lốc 4 hộp 100g, HSD 45 ngày), Ba Vì có đường (20.000 đ/lốc 4 hộp 100g, HSD 45 ngày) và NutiFood (24.000 đ/lốc 4 hộp 100g). Tất cả các đối thủ đều tập trung vào công thức sữa bò truyền thống, tạo khoảng trống lớn cho sản phẩm bổ sung sữa bắp.
  • Khảo sát 3 (Môi trường kinh tế – xã hội): Đánh giá biến động GDP, lạm phát và thu nhập tác động trực tiếp đến sức mua thực phẩm thiết yếu; xu hướng tiêu dùng hướng về sản phẩm sạch, nguồn gốc thực vật hỗ trợ hệ miễn dịch và tiêu hóa.
  • Khảo sát 4 (Pháp lý và tiêu chuẩn): Tập hợp hệ thống chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng, hóa lý theo TCVN 7030:2016 và QCVN 05-5:2010/BYT làm căn cứ kỹ thuật bắt buộc.
  • Khảo sát 5 và 6 (Công nghệ, nguyên vật liệu và rủi ro sản xuất): Phân tích khả năng cung ứng nguyên liệu hạt bắp theo mùa vụ, rủi ro tách pha/lắng cặn tinh bột khi phối trộn dịch bắp vào sữa, và đánh giá thiết bị vận hành (bồn khuấy gia nhiệt, máy đồng hóa, thiết bị thanh trùng, tủ ủ lên men).

Sàng lọc, chọn ý tưởng, phát triển concept và mô tả sản phẩm

Dựa trên kết quả khảo sát thị trường và tính khả thi kỹ thuật, ý tưởng Sữa chua bổ sung sữa từ hạt bắp được chính thức lựa chọn. Nhóm tác giả tiến hành:

  • Phát triển Concept: Định vị là sản phẩm dinh dưỡng kết hợp đạm sữa bò thanh trùng và sữa bắp tự nhiên, vị chua ngọt thanh nhẹ, ít đường, tiện dụng, hướng tới đối tượng chính là học sinh, sinh viên và nữ giới có nhu cầu chăm sóc sức khỏe và làm đẹp.
  • Xây dựng bản mô tả sản phẩm (Product Brief): Xác định tên sản phẩm, các đặc tính cảm quan (trạng thái đông tụ mịn màng, màu vàng nhạt tự nhiên của bắp, mùi thơm đặc trưng), quy cách đóng gói hũ nhựa 120g, hạn sử dụng 10 – 15 ngày ở điều kiện bảo quản lạnh $2^\circ\text{C} - 8^\circ\text{C}$.

Xây dựng thông số thiết kế sản phẩm và phương án quy trình công nghệ

Chương này cụ thể hóa các yêu cầu kỹ thuật và công nghệ sản xuất:

  • Chỉ tiêu kỹ thuật dự kiến: Xác lập ngưỡng chỉ tiêu cảm quan, hóa lý (hàm lượng chất khô, độ acid quy ra acid lactic, hàm lượng chất béo) và chỉ tiêu vi sinh vật (tổng số vi khuẩn lactic $\ge 10^7\text{ CFU/g}$, không chứa vi sinh vật gây bệnh) tuân thủ TCVN 7030:2016.
  • So sánh 03 phương án quy trình công nghệ: Phân tích ưu nhược điểm của 03 sơ đồ quy trình khác nhau về thời điểm phối trộn dịch bắp (trước hay sau khi đồng hóa/thanh trùng) và chế độ xử lý nhiệt đối với bắp nguyên liệu; từ đó lựa chọn quy trình tối ưu nhằm hạn chế hiện tượng tách lớp và thoái hóa tinh bột.
  • Đề xuất hệ thống 07 thí nghiệm thăm dò công nghệ:
    1. Thí nghiệm 1: Khảo sát tỷ lệ phối trộn giữa sữa đặc có đường và sữa tươi thanh trùng.
    2. Thí nghiệm 2: Khảo sát tỷ lệ bổ sung dịch sữa bắp vào hỗn hợp sữa.
    3. Thí nghiệm 3: Khảo sát áp suất đồng hóa hỗn hợp sữa – dịch bắp.
    4. Thí nghiệm 4: Khảo sát nhiệt độ quá trình thanh trùng hỗn hợp.
    5. Thí nghiệm 5: Khảo sát thời gian thanh trùng hỗn hợp.
    6. Thí nghiệm 6: Khảo sát tỷ lệ bổ sung giống men khởi động (Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus).
    7. Thí nghiệm 7: Khảo sát thời gian lên men thích hợp nhằm đạt độ chua và cấu trúc gel mong muốn.

Làm mẫu sản phẩm sơ bộ, cân bằng vật chất và tính toán giá thành

  • Quy trình sản xuất mẫu sơ bộ: Mô tả chi tiết các bước từ tách hạt bắp ngọt, xay nghiền với nước ấm, lọc bỏ bã thu dịch sữa bắp, phối trộn cùng sữa tươi và sữa đặc, gia nhiệt, đồng hóa sơ bộ, thanh trùng, làm nguội về nhiệt độ thích hợp ($40^\circ\text{C} - 43^\circ\text{C}$), cấy men giống, chiết rót vào hũ nhựa 120g, ủ ấm lên men và làm lạnh ổn định cấu trúc.
  • Đánh giá sản phẩm sơ bộ: Mẫu sản phẩm đạt cấu trúc sánh mịn, không tách nước nghiêm trọng, có màu vàng kem sáng, thơm mùi bắp ngọt hòa quyện vị chua thanh.
  • Cân bằng vật chất và hạch toán sơ bộ: Thiết lập bảng cân bằng vật chất cho một mẻ sản xuất mẫu; tính toán chi phí nguyên liệu thô (sữa tươi, sữa bắp, sữa đặc, men cái, bao bì hũ nhựa) và dự kiến mức giá thành xuất xưởng đạt mục tiêu phân khúc bình dân (khoảng 7.000 đồng/hũ 120g).

Kết quả và đóng góp

Các kết quả chính kèm số liệu thực chứng

Đồ án đã tổng hợp được hệ thống số liệu định lượng cụ thể qua khảo sát thị trường và thiết lập công thức thử nghiệm:

Bảng tổng hợp các chỉ số thị hiếu người tiêu dùng ($N = 120$)

Tiêu chí khảo sát Nhóm chiếm tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ (%) Nhóm chiếm tỷ lệ cao thứ hai Tỷ lệ (%)
Giới tính Nữ 75,8% Nam 24,2%
Độ tuổi 19 – 25 tuổi 93,3% 10 – 18 tuổi Khoảng 4,0%
Nghề nghiệp Học sinh / Sinh viên 88,3% Lao động tự do 9,2%
Mức thu nhập hàng tháng Phụ thuộc gia đình 48,3% Thu nhập 2 – 5 triệu đồng 28,3%
Kinh nghiệm dùng sữa chua Đã từng sử dụng 97,5% Chưa từng sử dụng 2,5%
Tần suất dùng sữa chua Ít sử dụng 40,8% Sử dụng 1 – 3 lần/tuần 36,7%
Kênh mua sắm ưa thích Siêu thị 85,0% Cửa hàng tiện lợi 63,0%
Ý định dùng thử sữa chua hạt Rất sẵn lòng 95,8% Không hứng thú 4,2%
Loại hạt ngũ cốc ưa thích Sữa bắp 63,3% Sữa đậu đỏ 25,0%
Mong muốn độ ngọt Ít đường 60,8% Có đường 35,8%
Dạng bao bì mong muốn Hũ nhựa 76,7% Hũ thủy tinh 23,3%
Khối lượng tịnh một hũ 120g 47,5% 100g và 150g Xấp xỉ nhau
Mức giá mong muốn 7.000 đồng/hũ 45,0% 5.000 đồng/hũ 42,5%
Hạn sử dụng mong muốn 10 – 15 ngày 40,0% 7 – 10 ngày 29,2%

Bảng đối chiếu thông số sản phẩm đối thủ trên thị trường

Tên sản phẩm Nhà sản xuất Quy cách & Giá bán Thành phần chính Thời hạn bảo quản
Sữa chua ít đường Vinamilk 4 hộp $\times$ 100g (22.352 đ/lốc) Sữa 92%, đường 7%, gelatin, men S. thermophilus, L. bulgaricus 45 ngày
Sữa chua có đường TH True Milk 4 hộp $\times$ 100g (26.000 đ/lốc) Sữa bò tươi 89,9%, đường 9%, gelatin, men lactic 45 ngày
Sữa chua có đường Ba Vì 4 hộp $\times$ 100g (20.000 đ/lốc) Sữa 88%, đường 11,3%, chất ổn định, men sữa chua 45 ngày
Sữa chua có đường NutiFood 4 hộp $\times$ 100g (khoảng 24.000 đ/lốc) Sữa 88,4%, gelatin thực phẩm, chất ổn định, men 45 ngày

Giải pháp và đề xuất công nghệ của tác giả

  • Đề xuất hoàn chỉnh công thức định hướng: Sử dụng nền sữa tươi thanh trùng kết hợp sữa đặc có đường và dịch sữa trích ly từ bắp ngọt tươi nhằm tạo hương vị tự nhiên, giảm phụ thuộc vào chất tạo ngọt nhân tạo.
  • Đề xuất sơ đồ công nghệ tối ưu: Lựa chọn sơ đồ công nghệ trích ly bắp riêng biệt trước khi phối trộn với nền sữa, gia nhiệt sơ bộ, đồng hóa áp lực cao để hạn chế tách pha lipid – tinh bột, thanh trùng hỗn hợp trước khi cấy men để triệt tiêu vi sinh vật cạnh tranh.
  • Thiết lập khung thông số bố trí 07 thí nghiệm làm cơ sở tối ưu hóa quy trình ở giai đoạn triển khai công nghệ tiếp theo.

Đóng góp so với nghiên cứu trước do tác giả tự nêu

  • Khám phá và chứng minh tiềm năng thương mại của việc phối trộn dịch sữa hạt bắp ngọt vào sữa chua ăn, một hướng phát triển sản phẩm chưa từng được các nhãn hàng lớn tại Việt Nam áp dụng đại trà trên thị trường.
  • Thiết lập bộ dữ liệu khảo sát khách quan về mức độ sẵn sàng đón nhận sữa chua ngũ cốc của phân khúc khách hàng trẻ (học sinh, sinh viên, người có thu nhập 2 – 5 triệu đồng/tháng).
  • Xây dựng được mô hình phát triển sản phẩm thực phẩm hoàn chỉnh từ khâu nghiên cứu thị trường, sàng lọc ý tưởng, thiết kế concept, lập Product Brief đến xây dựng quy trình kỹ thuật và thử nghiệm làm mẫu ban đầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô mẫu khảo sát thị trường còn tương đối hạn chế ($N = 120$), tập trung đa phần vào nhóm học sinh – sinh viên và nữ giới (chiếm trên 75%) tại TP. Hồ Chí Minh, chưa phản ánh đầy đủ hành vi tiêu dùng của toàn bộ các tầng lớp dân cư và các vùng miền khác nhau trên cả nước.
  • Đồ án mới chỉ dừng lại ở bước đầu của dự án phát triển sản phẩm (bước làm mẫu sơ bộ và lập kế hoạch thí nghiệm), chưa công bố các số liệu đo đạc phân tích sâu về hóa lý (hàm lượng protein tổng số, độ chua chuẩn độ ${^\circ}\text{D}$, hàm lượng đường tổng) và vi sinh thực nghiệm của thành phẩm sau bảo quản.
  • Thời hạn bảo quản của mẫu sơ bộ dạng thanh trùng tương đối ngắn (dự kiến 10 – 15 ngày), hạn chế phạm vi lưu thông so với các sản phẩm công nghiệp thương mại hiện có (thường đạt 45 ngày nhờ dây chuyền vô trùng khép kín).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô khảo sát thị trường trên nhiều phân khúc khách hàng khác nhau (nhân viên văn phòng, người lớn tuổi, gia đình có con nhỏ) tại các tỉnh thành phía Bắc và miền Trung.
  • Tiến hành thực hiện trọn vẹn 07 thí nghiệm công nghệ đã bố trí nhằm xác định chính xác các thông số tối ưu: tỷ lệ dịch sữa bắp bổ sung (%), chế độ đồng hóa (áp suất, số cấp), nhiệt độ và thời gian thanh trùng, tỷ lệ giống men cái cấy vào và thời gian lên men chuẩn xác.
  • Tiến hành kiểm nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu hóa lý, hóa sinh, vi sinh vật gây bệnh và vi khuẩn lactic hữu ích theo quy chuẩn TCVN 7030:2016 và QCVN 05-5:2010/BYT.
  • Thử nghiệm độ bền cấu trúc, hiện tượng tách nước trong quá trình bảo quản lạnh ($2^\circ\text{C} - 8^\circ\text{C}$) và nghiên cứu bổ sung hệ chất ổn định/nhũ hóa tự nhiên nhằm kéo dài hạn sử dụng của sản phẩm lên 30 – 45 ngày.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án mang lại giá trị tham khảo rõ nét cho nhiều nhóm đối tượng học thuật và ứng dụng chuyên ngành:

  • Sinh viên ngành Công nghệ thực phẩm và Đảm bảo chất lượng thực phẩm: Là tài liệu tham khảo trực quan, mạch lạc về phương pháp luận triển khai học phần Đồ án phát triển sản phẩm (NPD) theo chu trình chuẩn: từ công cụ 5W-1H, biên bản Brainstorming, thiết kế bảng câu hỏi Google Form, xử lý số liệu khảo sát thị trường đến xây dựng Product Brief và cân bằng vật chất.
  • Các nhóm nghiên cứu R&D trong lĩnh vực chế biến sữa và đồ uống thực vật: Cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp về thị hiếu tiêu dùng đối với dòng sản phẩm sữa chua bổ sung ngũ cốc (bắp, đậu xanh, đậu đỏ); đồng thời cung cấp gợi ý hữu ích về việc khắc phục rủi ro công nghệ khi kết hợp nền đạm động vật (sữa bò) với hệ tinh bột/đạm thực vật.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Cấu trúc xây dựng 07 thí nghiệm thăm dò công nghệ chế biến sữa chua, bảng đối chiếu thông tin đối thủ cạnh tranh trên thị trường và bảng cân bằng vật chất tính toán chi phí mẫu sản phẩm sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nhóm tác giả lại lựa chọn hạt bắp ngọt thay vì đậu xanh hoặc đậu đỏ để đưa vào công thức sữa chua?
Dựa trên kết quả khảo sát 120 người tiêu dùng, tỷ lệ lựa chọn sữa chua bổ sung sữa bắp đạt áp đảo với 63,3%, vượt xa đậu đỏ (25,0%) và đậu xanh (11,7%). Về mặt công nghệ và kinh tế, hạt bắp ngọt có giá thành rẻ, nguồn cung ứng dồi dào, hàm lượng chất xơ cao và sở hữu vị ngọt béo tự nhiên hài hòa với vị chua lên men của vi khuẩn lactic, giúp giảm lượng đường bổ sung trong sản phẩm.

2. Bản Concept sản phẩm được định hình dựa trên những dữ liệu khảo sát khách hàng then chốt nào?
Concept sản phẩm được thiết lập chính xác theo kết quả khảo sát đa số: dòng sữa chua ăn vị ít đường (60,8% lựa chọn), đóng trong bao bì hũ nhựa tiện lợi (76,7% lựa chọn), khối lượng tịnh 120g/hũ (47,5% lựa chọn), mức giá bán dự kiến khoảng 7.000 đồng/hũ (45,0% lựa chọn) và thời hạn bảo quản mát trong khoảng 10 – 15 ngày (40,0% lựa chọn).

3. Đồ án đã đề xuất những thông số công nghệ nào cần tiếp tục khảo sát qua hệ thống thí nghiệm?
Nhóm tác giả đã thiết lập hệ thống 07 thí nghiệm kỹ thuật để khảo sát các thông số: tỷ lệ phối trộn giữa sữa đặc và sữa tươi thanh trùng, tỷ lệ bổ sung dịch sữa bắp, áp suất đồng hóa hỗn hợp, nhiệt độ thanh trùng, thời gian thanh trùng, tỷ lệ bổ sung men cái khởi động (S. thermophilus và L. bulgaricus), và thời gian ủ lên men.

4. Sản phẩm sữa chua bổ sung sữa bắp phải tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia nào?
Đồ án viện dẫn và căn cứ vào hai văn bản quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2016 đối với các sản phẩm sữa lên men và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT của Bộ Y tế quy định về an toàn vệ sinh và các giới hạn ô nhiễm đối với sản phẩm sữa lên men.

5. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp được phân tích trong đồ án gồm những thương hiệu nào và có đặc điểm gì?
Bốn sản phẩm đối thủ chính được khảo sát bao gồm Vinamilk ít đường, TH True Milk có đường, Sữa chua Ba Vì có đường và Sữa chua NutiFood. Tất cả các sản phẩm này đều có quy cách đóng gói lốc 4 hộp $\times$ 100g, giá bán dao động từ 20.000 đến 26.000 đồng/lốc, hạn sử dụng 45 ngày và hoàn toàn sử dụng nền sữa động vật, chưa có dòng sản phẩm kết hợp sữa hạt ngũ cốc.


Kết luận

Đồ án phát triển sản phẩm của sinh viên Tô Thành Đạt và Nguyễn Thị Trúc Ly đã hoàn thành đúng quy trình phát triển sản phẩm mới từ việc nắm bắt cơ hội thị trường đến chế tạo thành công mẫu sữa chua sơ bộ bổ sung sữa hạt bắp ngọt. Dữ liệu khảo sát trên 120 người tiêu dùng cùng các phân tích thị trường cho thấy tiềm năng tiêu thụ khả quan đối với sản phẩm sữa chua ít đường, đóng hũ nhựa 120g ở mức giá bình dân 7.000 đồng. Mặc dù các thông số công nghệ và kiểm nghiệm chuyên sâu cần tiếp tục được hoàn thiện ở các giai đoạn thử nghiệm tiếp theo, đồ án đã cung cấp một quy trình công nghệ giàu tính khả thi và là tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu chế biến thực phẩm lên men từ nông sản thực vật.