Phát Triển Nông Nghiệp Ở Các Huyện Ngoại Thành Hà Nội

Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội phân tích tiềm năng và thách thức trong phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

194
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án

1.2. Đánh giá chung về những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NGOẠI THÀNH

2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phát triển nông nghiệp ngoại thành

2.2. Nội dung, chỉ tiêu, phương thức đánh giá và nhân tố tác động đến phát triển nông nghiệp ngoại thành

2.3. Kinh nghiệm trong - ngoài nước về phát triển nông nghiệp ngoại thành và bài học rút ra đối với thành phố Hà Nội

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội

3.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2008 - 2016

3.3. Đánh giá chung về phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2008 - 2016

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

4.1. Định hướng phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội

4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội

MỞ ĐẦU

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nông Nghiệp Ngoại Thành Hà Nội

Nông nghiệp Việt Nam đóng vai trò quan trọng, cung cấp lương thực, thực phẩm và là yếu tố đầu vào cho công nghiệp, dịch vụ. Nông nghiệp ngoại thành Hà Nội kết nối chặt chẽ với hệ thống kinh tế - xã hội và sinh thái đô thị. Dù chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu kinh tế thành phố (4-4,5%), kinh tế nông nghiệp Hà Nội đóng góp đáng kể vào các nhiệm vụ kinh tế, chính trị - xã hội. Cụ thể, nó cung cấp lương thực, thực phẩm cho khoảng 10 triệu dân, tạo việc làm cho trên 3 triệu người, đóng góp vào Chương trình xây dựng nông thôn mới Hà Nội, và nâng cao đời sống người dân. Nông nghiệp ngoại thành còn góp phần tạo vành đai xanh, cải thiện môi trường, và làm giàu văn hóa Hà Nội. Theo tài liệu gốc [40], nông nghiệp ngoại thành còn góp phần hình thành các vành đai xanh (VĐX), hồ điều hoà, tạo lập môi trường, cảnh quan; tham gia vào dịch vụ du lịch, cải thiện môi trường sinh thái, làm giàu cho nét đẹp truyền thống văn hoá người Hà Nội.

1.1. Vai trò của Nông Nghiệp Đô Thị và Ngoại Thành

Nông nghiệp đô thị Hà Nội được sản xuất dựa trên không gian trong và ngoại thành, có sự kết nối chặt chẽ với hệ thống kinh tế - xã hội và sinh thái đô thị. Nó không chỉ cung cấp lương thực mà còn tạo việc làm, cải thiện môi trường. Các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, rau an toàn, hoa, cây cảnh, cây ăn quả, vùng chăn nuôi xa khu dân cư đã hình thành và mở rộng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu phát triển bền vững.

1.2. Tiến Bộ và Hạn Chế của Sản Xuất Nông Nghiệp

Sản xuất nông nghiệp ngoại thành Hà Nội đã đạt nhiều tiến bộ như cơ giới hóa, ứng dụng khoa học - công nghệ (KHCN). Dồn điền đổi thửa được coi là khâu đột phá. Tuy nhiên, diện tích đất sản xuất ngày càng thu hẹp do đô thị hóa. Quy mô sản xuất còn nhỏ, manh mún, chất lượng tăng trưởng và khả năng cạnh tranh thấp, sản xuất thiếu bền vững. Chất lượng sản phẩm còn kém và công tác nghiên cứu, ứng dụng KHCN còn chậm.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Nông Nghiệp Ngoại Thành

Nông nghiệp ngoại thành Hà Nội đối mặt với nhiều thách thức lớn. Đô thị hóa nhanh chóng làm giảm diện tích đất nông nghiệp. Quy mô sản xuất còn nhỏ, manh mún, làm giảm khả năng cạnh tranh. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành còn chậm. Chất lượng sản phẩm chưa cao. Ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế. Người dân khó có thể dựa vào nông nghiệp để nâng cao thu nhập. Môi trường tự nhiên, sinh thái đang bị đe dọa. Vì vậy, độ an toàn và giá trị kinh tế cũng như năng suất, chất lượng của các sản phẩm lương thực, thực phẩm còn chưa cao. Môi trường tự nhiên, sinh thái vẫn đang bị đe doạ, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống cư dân Thủ đô.

2.1. Ảnh Hưởng Của Đô Thị Hóa và Ô Nhiễm Môi Trường

Đô thị hóa (ĐTH) nhanh chóng làm thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp. Hệ sinh thái bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, làng nghề ở khu vực ngoại thành. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Cần có giải pháp để giảm thiểu tác động tiêu cực từ quá trình đô thị hóa.

2.2. Khó Khăn Trong Chuyển Đổi Cơ Cấu và Nâng Cao Thu Nhập

Việc chuyển dịch cơ cấu (CDCC) nội bộ ngành nông nghiệp còn chậm. Năng suất, sản lượng một số cây trồng, vật nuôi tuy tăng khá, nhưng chất lượng sản phẩm còn kém. Người dân không thể dựa vào đồng ruộng để nâng cao thu nhập cũng như chất lượng cuộc sống. Do đó, cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích chuyển đổi cơ cấu sản xuất.

2.3. Yêu cầu mới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Trong những năm tới, cùng với bối cảnh hội nhập quốc tế (HNQT) sâu rộng, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, quá trình ĐTH diễn ra mạnh mẽ, nông nghiệp ngoại thành Hà Nội sẽ bị thu hẹp về quy mô đất đai, hệ sinh thái bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, làng nghề ở khu vực ngoại thành; GDP nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế thành phố ngày càng nhỏ.

III. Giải Pháp Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Hà Nội

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 xác định phát triển nông nghiệp, nông thôn (NN, NT) theo hướng văn minh, hiện đại, hiệu quả, bền vững. Thành phố tập trung phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp đô thị, sinh thái trên cơ sở hình thành những khu nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC). Từng bước hiện đại hóa nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao. Nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tăng hiệu suất sử dụng đất và tăng năng suất lao động nông nghiệp. Quy hoạch ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp, xác định các vành đai xanh, các tuyến nông nghiệp sinh thái và các khu NNCNC [51].

3.1. Phát Triển Nông Nghiệp Sạch và Bền Vững

Phát triển nông nghiệp sạch Hà Nội là một trong những ưu tiên hàng đầu. Điều này đòi hỏi áp dụng các quy trình sản xuất an toàn, giảm thiểu sử dụng hóa chất và bảo vệ môi trường. Phát triển nông nghiệp bền vững cũng bao gồm việc sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo tồn đa dạng sinh học.

3.2. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ và Hiện Đại Hóa

Ứng dụng khoa học - công nghệ (KHCN) vào sản xuất là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cần đẩy mạnh cơ giới hóa, tự động hóa và áp dụng các công nghệ tiên tiến trong trồng trọt, chăn nuôi. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh.

3.3. Xây Dựng Vùng Sản Xuất Chuyên Canh và Vành Đai Xanh

Quy hoạch ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp, xác định các VĐX, các tuyến nông nghiệp sinh thái và các khu NNCNC. Nâng cao năng suất, chất lượng các mặt hàng nông sản, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao hiệu quả sản xuất, giá trị sản xuất/đơn vị diện tích đất nông nghiệp trên cơ sở hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung quy mô lớn [59].

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Nông Nghiệp Ngoại Thành Hà Nội

Phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước và thành phố. Các chính sách cần tập trung vào hỗ trợ vốn, kỹ thuật, xúc tiến thương mại và bảo hiểm nông nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Đồng thời, cần có cơ chế khuyến khích liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà khoa học. Quy hoạch phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cũng đã xác định: phát triển nông nghiệp gắn với hình thành VĐX, vùng trồng rau sạch, lúa chất lượng cao, vùng trồng cây ăn quả, vùng trồng hoa, cây cảnh gắn với hệ thống phân phối tiện lợi cho người 3 dân.

4.1. Hỗ Trợ Vốn và Tín Dụng Ưu Đãi Cho Nông Dân

Cần có các chương trình tín dụng ưu đãi dành cho nông dân và doanh nghiệp nông nghiệp. Giảm lãi suất vay, kéo dài thời gian trả nợ và đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất và kinh doanh.

4.2. Xúc Tiến Thương Mại và Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ

Tổ chức các hội chợ, triển lãm nông sản để giới thiệu và quảng bá sản phẩm. Xây dựng hệ thống phân phối hiệu quả, kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Phát triển thương mại điện tử để mở rộng thị trường tiêu thụ. Nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản Hà Nội trên thị trường trong và ngoài nước.

V. Nghiên Cứu Kinh Nghiệm Phát Triển Nông Nghiệp Ngoại Thành

Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia và vùng lãnh thổ có nền nông nghiệp phát triển Hà Nội, đặc biệt là các mô hình nông nghiệp đô thị thành công. Học hỏi kinh nghiệm về quy hoạch, quản lý, ứng dụng công nghệ và phát triển thị trường. Áp dụng những kinh nghiệm phù hợp vào điều kiện thực tế của Hà Nội. Các tác giả nước ngoài nghiên cứu về khái niệm, vai trò, đặc điểm, những yếu tố tác động; tiềm năng cũng như thách thức đối với sự phát triển nông nghiệp đô thị; trên cơ sở nghiên cứu một số trường hợp ở các nước trên thế giới, các tác giả đưa ra những chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp đô thị theo hướng bền vững.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm từ Các Nước Phát Triển

Nhiều quốc gia đã có kinh nghiệm thành công trong phát triển nông nghiệp đô thị và ngoại thành. Nghiên cứu và học hỏi kinh nghiệm của họ về quy hoạch, quản lý, ứng dụng công nghệ và phát triển thị trường. Áp dụng những kinh nghiệm phù hợp vào điều kiện thực tế của Hà Nội.

5.2. Đánh Giá và Ứng Dụng Mô Hình Nông Nghiệp Hiệu Quả

Tìm hiểu và đánh giá các mô hình nông nghiệp hiệu quả đã được triển khai ở các địa phương khác. Lựa chọn và ứng dụng những mô hình phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng ngoại thành Hà Nội. Khuyến khích nhân rộng các mô hình thành công để nâng cao hiệu quả sản xuất.

VI. Tương Lai Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Ngoại Thành Hà Nội

Phát triển nông nghiệp bền vững Hà Nội là mục tiêu quan trọng trong tương lai. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và sự tham gia tích cực của cộng đồng. Cần có tầm nhìn dài hạn và kế hoạch hành động cụ thể để đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Thấy rõ được vai trò cũng như những kết quả và hạn chế của nông nghiệp ngoại thành, trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã xác định: thành phố tập trung phát triển NN, NT theo hướng văn minh, hiện đại, hiệu quả, bền vững: phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp đô thị, sinh thái trên cơ sở hình thành những khu NNCNC.

6.1. Xây Dựng Chuỗi Giá Trị Nông Sản và Liên Kết Sản Xuất

Xây dựng chuỗi cung ứng nông sản hiệu quả, kết nối giữa nông dân, doanh nghiệp chế biến và nhà phân phối. Khuyến khích liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm. Tạo điều kiện cho nông dân tham gia vào chuỗi giá trị một cách công bằng và hiệu quả.

6.2. Phát Triển Du Lịch Nông Nghiệp và Nông Thôn Mới

Phát triển du lịch nông nghiệp Hà Nội là một hướng đi tiềm năng. Khai thác các giá trị văn hóa, cảnh quan và sản phẩm nông nghiệp để thu hút du khách. Xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, gắn liền với nông thôn mới và bảo tồn các giá trị truyền thống.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Một số công trình nghiên cứu về vai trò phát triển nông nghiệp ngoại thành Tác giả J.Von Thunen (1826) trong “The Isolated State with Respect to Agriculture and Political Economy” (Nông nghiệp và kinh tế chính trị trong nhà nước cô lập) [86] làm rõ vai trò của nông nghiệp ngoại thành (vành đai nông nghiệp) đối với các thành phố. Tác giả cho rằng, chi phí vận chuyển từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ, nhất là tính chất, vai trò của các vành đai nông nghiệp đem lại cho khu vực đô thị sẽ quyết định chủ yếu đối với sự phân bố của một số hình thức sản xuất nông nghiệp.

Từ đó, các VĐX sản xuất nông nghiệp xung quanh một trung tâm đô thị với khoảng cách phù hợp sẽ thu được lợi nhuận tối đa. Tiếp tục hướng nghiên cứu của J.Von Thunen, một số công trình khoa học của nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu về khái niệm, vai trò, đặc điểm, những yếu tố tác động; tiềm năng cũng như thách thức đối với sự phát triển nông nghiệp đô thị; trên cơ sở nghiên cứu một số trường hợp ở các nước trên thế giới, các tác giả đưa ra những chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp đô thị theo hướng bền vững. Theo hướng này, các tác giả cho rằng, nông nghiệp đô thị có vai trò quan trọng không chỉ cung ứng lương thực, thực phẩm tươi sống cho cư dân đô thị, mà còn tạo việc làm thời vụ, cải thiện môi trường sinh thái cho khu vực nội đô của từng thành phố. Tiêu biểu cho hướng nghiên cứu này, có thể kể đến các công trình: “Urban Agriculture: Food, Jobs and Sustainable Cities” (Nông nghiệp đô thị: lương thực, việc làm và các đô thị bền vững) của các tác giả Smith J.

(1996) [84]; “Urban 9 agriculture: definition, presence, potentials and risks” (Nông nghiệp đô thị: định nghĩa, sự hiện diện, tiềm năng và rủi ro) của tác giả Mougeot J. (1999) [80]; “The Special Programme for Food Security: Urban and Periurban Agriculture” (Chương trình đặc biệt về an ninh lương thực: nông nghiệp đô thị và ven đô) của FAO (2001) [75]… Tác giả Nugent (2000) với “The Impact of Urban Agriculture on the Household and Local Economies” (Ảnh hưởng của nông nghiệp đô thị đối với các hộ gia đình và các nền kinh tế địa phương) [81] đã nghiên cứu ở 17 thành phố lớn trên thế giới, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, người dân vùng ven các đô thị lớn quyết định duy trì sản xuất nông nghiệp vì những lý do chủ yếu như: 1) Phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia đình; 2) Đa dạng hóa nguồn thu nhập; 3) Tránh rủi ro về kinh tế; 4) Đối phó với tình trạng tăng giá lương thực, thực phẩm trên thị trường; 5) Tạo thêm việc làm cho lao động gia đình; 6) Bảo đảm an ninh sinh kế cũng như an ninh tài sản đất. Trong nghiên cứu “Profitability and sustainability of urban and peri- urban agriculture” (Lợi nhuận và tính bền vững của nông nghiệp đô thị và ven đô) [76] của FAO (2007) cho rằng, nguồn lương thực, thực phẩm như gia cầm, sữa, rau… sản xuất ở vùng đô thị thường có giá trị cao; sản phẩm được tiêu thụ trực tiếp nên chi phí vận chuyển, lưu kho, bảo quản… luôn thấp hơn các sản phẩm cùng loại và hệ thống phân phối nhanh gọn nên bảo đảm tính tươi sống của các mặt hàng nông sản. Nông nghiệp đô thị góp phần: 1) Cải thiện mức sống của người thành thị; 2) Tận dụng các chất thải (lỏng và rắn) từ đô thị và công nghiệp để làm phân bón và đưa đất hoang hóa vào sử dụng.

Tiềm năng mang lại từ nông nghiệp đô thị rất lớn, có vai trò rất quan trọng trong quá trình ĐTH và phát triển các đô thị lớn trên thế giới với chức năng: 1) Bảo đảm an ninh lương thực (ANLT) và dinh dưỡng cho vùng đô thị; 2) Phát triển kinh tế nông thôn; 3) Xóa đói giảm nghèo ở nông thôn; 4) Góp phần vào việc quản lý môi trường đô thị. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích 10 mang lại, nông nghiệp đô thị cũng có những rủi ro: 1) Rủi ro cho sức khỏe cộng đồng khi các bệnh truyền nhiễm qua những thực phẩm tươi sống: do sử dụng nguồn nước ô nhiễm hoặc nhiễm khuẩn trong sản xuất nông nghiệp, sơ chế, chế biến nông sản; ô nhiễm nước uống do các chất tồn dư từ nông nghiệp như thuốc bảo vệ thực vật và phân bón; 2) Tác động tiêu cực đến môi trường: ô nhiễm nguồn nước do sử dụng quá mức phân đạm, thuốc trừ sâu, phân gia súc và gia cầm… Tác giả Phạm Sỹ Liêm (2009) trong “Nông nghiệp đô thị trong quy hoạch thành phố Hà Nội” [30] cho rằng, phát triển nông nghiệp những vùng ven đô thị (nông nghiệp đô thị) đang được các nước trong khu vực triển khai rất thành công. Nông nghiệp ven đô thị không chỉ đem lại lợi ích về kinh tế, mà còn đóng vai trò quan trọng về mặt xã hội và môi trường: 1) Về kinh tế, nhờ có nông nghiệp mà đô thị không còn là nơi chỉ nhập lương thực, thực phẩm từ nông thôn và xuất rác thải trở lại đó, mà giúp giảm chi phí vận chuyển và diện tích kho lạnh cho thực phẩm tươi sống. Điều quan trọng là nông nghiệp đô thị giải quyết nhiều việc làm thích hợp cho phụ nữ, nông dân bị thu hồi đất để mở rộng đô thị và cho nông dân ngoại tỉnh nhập cư vào đô thị; 2) Về xã hội, góp phần xây dựng cộng đồng thông qua các nhóm làm vườn rau, vườn hoa công cộng, các nhóm tương trợ có cùng sở thích như trồng rau thủy canh, trồng nấm, nuôi ong, chim cá cảnh…; bồi đắp tình yêu thiên nhiên, quý trọng sự sống và thái độ tích cực đối với xã hội, tạo cơ hội vận động thân thể và thư giãn tâm trí cho những người lao động trí óc; 3) Về môi trường, sản xuất nông nghiệp sử dụng, tái chế nước thải và rác thải; giảm lượng rác sinh hoạt vì thực phẩm đã qua sơ chế; đồng thời, làm đẹp cảnh quan vùng đô thị với những VĐX nông nghiệp.

Tuy nhiên, VĐX nông nghiệp luôn có nguy cơ bị thị trường bất động sản “gặm nhấm” làm suy giảm, biến mất dần. Để bảo vệ sự tồn tại của VĐX, ngoài việc sử dụng các công cụ hành chính và pháp lý, còn cần vận dụng khéo 11 léo công cụ kinh tế, cụ thể là bỏ vốn đầu tư đưa nông nghiệp đô thị vào khu vực này để nâng mức thu nhập của người lao động lên sát với mức trung bình của người dân nội thành. Không nên để cho những người dân mất đất đối mặt với các thách thức “hậu thu hồi đất” mà cần tổ chức họ lại, đưa họ vào trận tuyến nông nghiệp đô thị của thành phố. Tác giả Nguyễn Văn Toàn (2010) trong “Sử dụng tài nguyên đất Hà Nội theo hướng bền vững” [53] cho rằng, nông nghiệp ngoại thành Hà Nội không chỉ làm tốt chức năng kinh tế, mà còn đóng góp quan trọng vào việc bảo vệ môi trường đô thị khi hình thành VĐX kết hợp du lịch nông nghiệp sinh thái.

Để phát triển nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho người nông dân ngoại thành Hà Nội cần nghiên cứu lai tạo, sản xuất lúa đặc sản, có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Thủ đô. Đồng thời, phải phát huy lợi thế so sánh trong sản xuất rau an toàn, cây ăn quả đặc sản, hoa, cây cảnh công nghệ cao… Tác giả Nguyễn Đăng Nghĩa và Mai Thành Phụng (2011) trong “Nông nghiệp đô thị và ven đô thị” [33] đã cho rằng, cơ hội cũng như thuận lợi trong phát triển nông nghiệp ven đô là giảm chi phí đóng gói, lưu trữ và vận chuyển thực phẩm tươi sống; đồng thời góp phần tạo việc làm, thu nhập cho người thất nghiệp và hưu trí ở khu vực ven đô. Nông nghiệp đô thị và ven đô có nhiều lợi thế khi dễ dàng tiếp cận các dịch vụ (tài chính, chuyển giao KHCN, du lịch…). Loại hình nông nghiệp này còn góp phần giảm thiểu những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH), hạn chế ô nhiễm môi trường khi khả năng tái sử dụng lớn chất thải hữu cơ từ đô thị.

Tuy nhiên, nông nghiệp đô thị và ven đô thường chịu thách thức, rủi ro cho sự phát triển khi bị cạnh tranh về đất, nước, năng lượng và lao động với các ngành kinh tế khác; bị tác động lớn đến chất lượng khi sử dụng nguồn nước ô nhiễm do chất thải đô thị, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và môi trường sống của cư dân ngoại thành. 12 Tác giả Hồ Cao Việt (2013) trong “Cơ sở khoa học của các hình thái phát triển nông nghiệp đô thị và vận dụng cho Đồng bằng sông Cửu Long” [72] đã hệ thống, làm rõ: khái niệm, vai trò, chức năng, nguyên nhân và những rủi ro của nông nghiệp đô thị. Nghiên cứu ở các nước về nông nghiệp đô thị với thuật ngữ “urban agriculture” xuất hiện từ những năm đầu của thế kỷ XXI và mô hình này phát triển ở nhiều thành phố lớn trên thế giới. Nông nghiệp đô thị xuất phát từ những nguyên nhân sau: (i) Giảm diện tích đất canh tác do công nghiệp hóa và ĐTH; (ii) Giảm thu nhập của hộ nông dân trong quá trình công nghiệp hóa và ĐTH ở vùng ven đô; (iii) Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế (lao động, vốn, đất, trình độ sản xuất) bị giảm sút; (iv) Lợi thế so sánh về hiệu quả kinh tế của nông sản sản xuất tại chỗ và các nông sản mang về thành thị từ nơi khác (giảm chi phí vận chuyển và chi phí trung gian, giá bán cạnh tranh, giảm tỷ lệ hao hụt); (v) Nông dân ven đô có điều kiện tốt hơn khi tiếp cận nhanh với KHCN mới; (vi) Hệ thống kết cấu hạ tầng (KCHT) và logistics thuận lợi hơn.

Quỹ GSRD (GSRD Foundation), Quỹ châu Á (The Asia Foundation) và Hội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam (2016) với tài liệu “Phát triển nông nghiệp ven đô, hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn cho người dân” [21] cho rằng, nông nghiệp ngoại thành góp phần giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, cung cấp một lượng thực phẩm an toàn, tươi sống với chất lượng cao; đồng thời góp phần làm tăng sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của môi trường, cải tạo điều kiện vi khí hậu, ô nhiễm không khí, tạo ra môi trường xanh, trong lành, có lợi cho sức khỏe người dân đô thị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nông Nghiệp Ở Các Huyện Ngoại Thành Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại các huyện ngoại thành của Hà Nội. Nội dung tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới, phát triển hạ tầng nông thôn, và khuyến khích hợp tác xã nông nghiệp để tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm nông sản. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các chính sách và mô hình phát triển nông nghiệp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn giải pháp tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh, nơi trình bày các giải pháp cụ thể cho việc tái cấu trúc đầu tư trong nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Quốc Oai thành phố Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô hình hợp tác xã và vai trò của nó trong phát triển nông nghiệp bền vững. Những tài liệu này không chỉ cung cấp thông tin bổ ích mà còn mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của nông nghiệp tại Việt Nam.