Tổng quan luận án

Công trình "Phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội" của tác giả Bùi Thanh Tuấn là luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 62 31 01 05), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thị Khanh tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2018.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí của nông nghiệp ngoại thành trong nền kinh tế Thủ đô. Mặc dù giá trị sản xuất (GTSX) của ngành nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 4 - 4,5% trong cơ cấu kinh tế thành phố Hà Nội, khu vực này đảm nhiệm việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho khoảng 10 triệu người dân cư trú, học tập, làm việc và khách vãng lai, đồng thời bảo đảm việc làm cho hơn 3 triệu lao động ở khu vực nông thôn. Nông nghiệp ngoại thành còn đóng góp vào việc hình thành vành đai xanh, hồ điều hòa, cải thiện môi trường sinh thái và phục vụ dịch vụ du lịch. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp ngoại thành Hà Nội gặp phải nhiều rào cản: diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị hóa nhanh; quy mô sản xuất nhỏ, manh mún; chất lượng tăng trưởng và khả năng cạnh tranh thấp; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành còn chậm; việc ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ (KHCN) hiệu quả chưa cao; thu nhập của người nông dân từ đồng ruộng còn hạn chế; môi trường sinh thái chịu nhiều áp lực từ nước thải sinh hoạt và làng nghề. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu bao quát, có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn đối với phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), đô thị hóa (ĐTH), hội nhập quốc tế (HNQT) và biến đổi khí hậu (BĐKH).

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận phát triển nông nghiệp ngoại thành và làm rõ thực trạng trên địa bàn ngoại thành Hà Nội, đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp Thủ đô trong thời gian tới. Để đạt mục đích này, tác giả xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu tình hình trong, ngoài nước về phát triển nông nghiệp ngoại thành, tìm ra khoảng trống lý luận và thực tiễn để tiếp tục làm rõ.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, chỉ tiêu và phương thức đo lường sự phát triển nông nghiệp ngoại thành.
  3. Nghiên cứu, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp ngoại thành.
  4. Nghiên cứu kinh nghiệm của quốc tế và trong nước về phát triển nông nghiệp ngoại thành; rút ra bài học đối với phát triển nông nghiệp Hà Nội.
  5. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội nhằm làm rõ những thành tựu, hạn chế, khó khăn và nguyên nhân cản trở sự phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội.
  6. Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội, tập trung vào hai lĩnh vực chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nội dung trọng tâm: (1) Sự tăng trưởng của nông nghiệp ngoại thành; (2) Chuyển dịch cơ cấu (CDCC) nông nghiệp ngoại thành theo hướng bền vững; (3) Nâng cao hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp ngoại thành.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 17 huyện ngoại thành Hà Nội, đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái (vùng gò đồi, vùng đồng bằng, vùng đất bãi ven sông). Trong đó, luận án tập trung nghiên cứu sâu tại 8 huyện: Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Phúc Thọ, Ba Vì, Ứng Hòa và Phú Xuyên.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp ngoại thành giai đoạn 2008 - 2016 (sau thời điểm mở rộng địa giới hành chính Hà Nội) và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 hướng chính:

Nhóm nghiên cứu về vai trò của nông nghiệp ngoại thành: Tác giả J.Von Thunen (1826) với tác phẩm "The Isolated State with Respect to Agriculture and Political Economy" đặt nền móng về vai trò của vành đai nông nghiệp xung quanh đô thị dựa trên chi phí vận chuyển và tối đa hóa lợi nhuận. Tiếp nối hướng tiếp cận này, Smith J. (1996) trong "Urban Agriculture: Food, Jobs and Sustainable Cities", Mougeot J. (1999) trong "Urban agriculture: definition, presence, potentials and risks", và báo cáo của FAO (2001) về an ninh lương thực khẳng định vai trò cung cấp thực phẩm tươi sống, tạo việc làm và điều hòa sinh thái của nông nghiệp ven đô. Nugent (2000) khảo sát tại 17 thành phố (trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh) chỉ ra 6 lý do hộ gia đình duy trì sản xuất nông nghiệp ven đô. Báo cáo của FAO (2007) phân tích tính sinh lời và rủi ro sinh thái, dịch bệnh của nông nghiệp đô thị. Ở trong nước, Phạm Sỹ Liêm (2009) phân tích vai trò kinh tế, xã hội, môi trường của nông nghiệp đô thị trong quy hoạch Hà Nội; Nguyễn Văn Toàn (2010) nghiên cứu sử dụng đất bền vững gắn với du lịch sinh thái; Nguyễn Đăng Nghĩa và Mai Thành Phụng (2011) làm rõ lợi thế logistics và nguy cơ cạnh tranh tài nguyên nước, đất; Hồ Cao Việt (2013) hệ thống hóa 6 nguyên nhân hình thành nông nghiệp đô thị; tài liệu của Quỹ GSRD, Quỹ châu Á và Hội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam (2016) nhấn mạnh chức năng an sinh và cân bằng vi khí hậu.

Nhóm nghiên cứu về hình thức phát triển nông nghiệp ngoại thành: J.Von Thunen (1826) mô hình hóa 5 vành đai chuyên môn hóa; Sinclair (1967), Boal (1970), Bryant (1973) phân chia 3 vành đai bao quanh đô thị. Báo cáo của FAO (2007) mô tả các kỹ thuật canh tác không dùng đất, thủy canh, vườn tháp. Trần Quốc Việt (2014) xác định 4 vành đai nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh (thực phẩm tươi sống, lương thực, thủy sản, rừng sinh thái/phòng hộ). Tại Hà Nội và các địa phương khác, các công trình của Phạm Văn Khôi (2004), Lê Quý Đôn (2005), Vũ Xuân Đề (2006), UBND thành phố Hải Phòng (2007), Đinh Sơn Hùng (2003) và Lê Văn Thơ (2012) phân tích các mô hình nông nghiệp sinh thái đô thị ứng dụng công nghệ cao.

Nhóm nghiên cứu về tác động của đô thị hóa đến nông nghiệp ngoại thành: Ramankutty N. (2000) chỉ ra xu hướng chuyển dịch đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp; Rigg, Jonathan (2005) phân tích sự suy giảm vai trò sinh kế chính của nông nghiệp ở Đông Nam Á; Michael Spence, Patricia Clarke, Annez và Robert M. Buckley (2010) phân tích chênh lệch năng suất thúc đẩy dòng dịch chuyển lao động. Ở bình diện trong nước, Nguyễn Tiệp (2005), Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (2010), Nguyễn Thị Hải Vân (2013), và Trần Thị Minh Phương (2015) tập trung vào vấn đề biến động việc làm, chất lượng nguồn nhân lực nông thôn và các hệ lụy xã hội khi nông dân mất đất canh tác tại Hà Nội và Hải Dương.

Nhóm nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển: Mark Redwood (2012) phân tích quy hoạch nông nghiệp tại các nước đang phát triển; David Mason (2006) tổng kết kinh nghiệm phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái tại Singapore. Các tác giả Lê Quốc Doanh (2004), Trần Hồi Sinh (2006), Trần Thị Hồng Việt (2006) và Hoàng Thị Ngọc Ánh (2016) đúc kết các bài học về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, lao động và mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận nhiều khía cạnh đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp ngoại thành trên một địa bàn chịu tác động đa chiều, phức tạp từ việc sáp nhập địa giới hành chính, tốc độ đô thị hóa nhanh, áp lực hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu như khu vực ngoại thành Hà Nội giai đoạn từ năm 2008 đến 2016. Luận án đi sâu xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh, lượng hóa tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành và đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Về mặt kinh tế học, luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế thị trường (quan hệ cung - cầu, vai trò điều tiết của nhà nước, lý thuyết chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, năng lực cạnh tranh) và lý thuyết kinh tế phát triển (tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển bền vững dựa trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường theo quan điểm của FAO năm 1992, Hồ Cao Việt năm 2013 và Serey Mardy).

Khái niệm phát triển nông nghiệp ngoại thành được tác giả xác định: Là quá trình biến đổi về số lượng, chất lượng, hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven đô thị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngoại thành theo hướng bền vững nhằm xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao.

Hệ thống chỉ tiêu và công cụ định lượng đánh giá phát triển nông nghiệp ngoại thành gồm 3 nhóm:

  1. Chỉ tiêu tăng trưởng: Quy mô GTSX (giá so sánh và giá hiện hành của 3 phân ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản); tốc độ tăng trưởng qua các giai đoạn; tỷ trọng GTSX nông nghiệp trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP).
  2. Chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu: Tỷ trọng GTSX từng ngành trong cơ cấu ngành nông nghiệp: $$T_i = \frac{SL_i}{\sum SL_i} \times 100%$$ Trong đó $T_i$ là tỷ trọng GTSX ngành $i$; $SL_i$ là GTSX ngành $i$; $\sum SL_i$ là tổng GTSX của toàn ngành. Để lượng hóa tốc độ chuyển dịch cơ cấu, luận án sử dụng phương pháp vector góc cosin: $$\cos \varphi = \frac{\sum_{i=1}^n S_i(t_0) \cdot S_i(t_1)}{\sqrt{\sum_{i=1}^n S_i^2(t_0)} \cdot \sqrt{\sum_{i=1}^n S_i^2(t_1)}}$$ Trong đó: $S_i(t_0)$ và $S_i(t_1)$ là tỷ trọng của ngành $i$ tại kỳ gốc và kỳ nghiên cứu; $\varphi$ là góc hợp bởi hai vector cơ cấu. Khi $\cos \varphi = 1$ ($\varphi = 0^\circ$), cơ cấu đồng nhất, không có chuyển dịch. Khi $\cos \varphi = 0$ ($\varphi = 90^\circ$), hai vector trực giao, mức độ chuyển dịch đạt tối đa. Hệ số chuyển dịch cơ cấu được xác định bằng tỷ lệ $\varphi / 90^\circ$ (giá trị càng gần 1 thì chuyển dịch càng mạnh; càng gần 0 thì chuyển dịch không đáng kể).
  3. Chỉ tiêu hiệu quả: Giá trị tạo ra trên một hecta đất nông nghiệp (đồng/ha), đánh giá khả năng thâm canh và ứng dụng công nghệ.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Luận án kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp hệ thống hóa, phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, ma trận SWOT.
  • Phương pháp thống kê, so sánh kinh tế dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp của Cục Thống kê thành phố Hà Nội và Tổng cục Thống kê giai đoạn 2008 - 2016.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Nguồn thứ nhất: Kế thừa dữ liệu điều tra của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội tại 6 huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, khảo sát 3 nhóm đối tượng: Mẫu 01 (Hộ gia đình, cá nhân); Mẫu 02 (Doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại); Mẫu 03 (Cán bộ quản lý cấp sở, ngành, huyện, thị xã và xã). Số liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS.
    • Nguồn thứ hai: Tác giả trực tiếp khảo sát 250 phiếu điều tra đối với hộ gia đình, cá nhân tại 3 huyện: Sóc Sơn, Đông Anh và Phú Xuyên. Do một số phiếu thu hồi không hoàn chỉnh phương án trả lời và không được làm sạch trước khi thu hồi nên tác giả không chạy mô hình SPSS mà sử dụng phương pháp thống kê, phân tích mô tả để làm mẫu đối chứng thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 thực hiện tổng thuật 4 nhóm tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài: (1) Nhóm công trình nghiên cứu về vai trò của phát triển nông nghiệp ngoại thành; (2) Nhóm công trình nghiên cứu về hình thức phát triển nông nghiệp ngoại thành; (3) Nhóm công trình nghiên cứu về tác động của đô thị hóa đến nông nghiệp ngoại thành; (4) Nhóm công trình nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn.

Tác giả đánh giá tổng quan: các nghiên cứu trước đây đã làm rõ vai trò cung cấp thực phẩm, tạo việc làm, hình thành vành đai xanh sinh thái của nông nghiệp ven đô; đồng thời chỉ ra các thách thức như thu hẹp diện tích đất, dịch chuyển lao động và ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, các công trình chưa tiếp cận toàn diện và có hệ thống vấn đề này trên địa bàn đặc thù của Hà Nội sau khi sáp nhập địa giới hành chính năm 2008. Từ đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập nhiệm vụ cho luận án nhằm giải quyết cả ở phương diện lý luận lẫn thực tiễn.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp ngoại thành

Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài:

  • Phân tích các khái niệm: Nông nghiệp, nông nghiệp đô thị, nông nghiệp ngoại thành và phát triển nông nghiệp ngoại thành.
  • Làm rõ 5 đặc điểm chủ yếu của phát triển nông nghiệp ngoại thành: (1) Nhằm đáp ứng nông sản phục vụ nhu cầu nội đô; (2) Gắn với phát triển vùng đô thị và vành đai xanh; (3) Diễn ra trong điều kiện diện tích đất đai bị thu hẹp do đô thị hóa và công nghiệp hóa; (4) Gắn liền với sự dịch chuyển của lao động nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp; (5) Tác động trực tiếp đến sự ổn định chính trị - xã hội ở cả nội thành và ngoại thành.
  • Xác định 4 vai trò lớn: (1) Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thành phố; (2) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng bền vững; (3) Chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân; (4) Tạo lập vành đai xanh bảo vệ cảnh quan môi trường.
  • Xác định 3 nội dung phát triển (sức tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu bền vững, nâng cao hiệu quả sản xuất) cùng bộ chỉ tiêu đo lường đi kèm (đặc biệt là công thức tỷ trọng cơ cấu $T_i$ và phương pháp vector góc cosin $\cos \varphi$).
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế (mô hình nông nghiệp công nghệ cao kết hợp du lịch của Singapore) và kinh nghiệm các địa phương trong nước (Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng) nhằm rút ra các bài học về quy hoạch đất đai, chính sách vốn đầu tư và ứng dụng công nghệ sinh học đối với Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2008 - 2016 dựa trên nguồn dữ liệu thống kê và kết quả điều tra xã hội học.

Về bối cảnh và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008, Hà Nội có 17 huyện và 1 thị xã ngoại thành với các tiểu vùng sinh thái khác nhau. Quy mô kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế Thủ đô nhưng giữ vai trò nền tảng xã hội ổn định.

Nhóm nội dung thực trạng Chỉ tiêu / Diễn biến chính (2008 - 2016) Vị trí minh chứng trong văn bản
Quy mô và cơ cấu GRDP Ngành nông nghiệp chiếm khoảng 4 - 4,5% trong cơ cấu kinh tế thành phố Hà Nội Mục 1 phần Mở đầu, Bảng 3.1 (trang 67)
Tăng trưởng GTSX nông nghiệp GTSX biến động theo giá hiện hành và giá so sánh; phản ánh sự mở rộng các vùng sản xuất chuyên canh Biểu đồ 3.1 (trang 72), Biểu đồ 3.2 (trang 73)
Xuất khẩu nông sản Trị giá hàng hóa nông sản xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội qua các năm Bảng 3.2 (trang 75)
Cơ cấu ngành nông nghiệp Cơ cấu GTSX nông nghiệp chuyển dịch giữa trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ; tốc độ chuyển dịch thể hiện qua hệ số vector Bảng 3.3 (trang 81), Bảng 3.4 (trang 82), Biểu đồ 3.3 (trang 83)
Chuyển dịch ngành trồng trọt Chuyển dịch cơ cấu GTSX phân theo nhóm cây lương thực, rau đậu, hoa cây cảnh và cây ăn quả Bảng 3.5 (trang 83), Bảng 3.6 (trang 84), Biểu đồ 3.4 (trang 85)
Chuyển dịch ngành chăn nuôi Cơ cấu GTSX theo nhóm vật nuôi và sản phẩm; xu hướng chuyển dịch đàn lợn, gia cầm xa khu dân cư Bảng 3.7 (trang 86), Bảng 3.8 (trang 86), Biểu đồ 3.5 (trang 87)
Tổ chức sản xuất trang trại Biến động về số lượng trang trại nông nghiệp trên địa bàn các huyện ngoại thành Biểu đồ 3.6 (trang 90)
Hiệu quả sử dụng đất Giá trị tạo ra trên 1 ha đất nông nghiệp của Hà Nội đặt trong so sánh đối chiếu với Thành phố Hồ Chí Minh Biểu đồ 3.7 (trang 92)
Lao động nông thôn Cơ cấu lao động có việc làm khu vực nông thôn theo 3 nhóm ngành (2010 - 2014); thực trạng việc làm năm 2014 Biểu đồ 3.8 (trang 94), Biểu đồ 3.9 (trang 95)
Thu nhập hộ nông dân Thu nhập bình quân đầu người ngoại thành so với bình quân toàn thành phố (2008 - 2016); kết quả điều tra ý kiến hộ Biểu đồ 3.10 (trang 96), Biểu đồ 3.11 (trang 97)
Sản phẩm chủ lực Danh mục các nông sản phẩm chủ yếu cung cấp cho thị trường nội đô Biểu đồ 3.12 (trang 104)

Đánh giá tổng hợp của chương:

  • Thành tựu: Bước đầu hình thành các vùng chuyên canh tập trung (lúa chất lượng cao, rau an toàn, hoa cây cảnh, cây ăn quả, chăn nuôi quy mô lớn xa khu dân cư); công tác dồn điền đổi thửa đạt kết quả cụ thể; giá trị tạo ra trên một hecta đất có sự cải thiện; góp phần xây dựng nông thôn mới và giải quyết việc làm tại chỗ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Đất canh tác nông nghiệp liên tục bị thu hẹp do tốc độ đô thị hóa nhanh; sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ, phân tán; tốc độ chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành còn chậm; chất lượng nông sản chưa đồng đều; ứng dụng KHCN chưa trở thành động lực chính; chênh lệch mức sống và thu nhập bình quân giữa cư dân nông thôn ngoại thành với khu vực nội thành vẫn ở mức cao; môi trường sinh thái nông thôn bị đe dọa bởi chất thải làng nghề và nước thải đô thị.

Chương 4: Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội

Chương 4 vạch ra phương hướng phát triển dựa trên các căn cứ chiến lược và quy hoạch của Thủ đô:

  • Bối cảnh quy hoạch: Dựa trên Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Luận án phân tích Bảng 4.1 về dự báo dân số thành phố Hà Nội năm 2020 và 2030 (trang 111) và Bảng 4.2 về quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp năm 2015 và 2020 (trang 114).
  • Luận án đưa ra 6 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội:
    1. Quy hoạch và quản lý quỹ đất nông nghiệp: Giữ ổn định quỹ đất canh tác cho các vùng sản xuất chuyên canh; xác định rõ ranh giới các vành đai xanh (VĐX) xung quanh thành phố; khắc phục tình trạng cấp phép sử dụng đất sai quy hoạch và ngăn chặn tình trạng đất nông nghiệp bị thị trường bất động sản xâm lấn trái phép.
    2. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ: Khuyến khích mô hình nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC), kỹ thuật thâm canh sinh học, thủy canh, nhà màng, nhà lưới; lai tạo và đưa vào sản xuất các giống lúa, cây ăn quả, rau an toàn và vật nuôi chất lượng cao.
    3. Đổi mới mô hình tổ chức sản xuất: Phát triển kinh tế trang trại quy mô lớn; củng cố các hợp tác xã kiểu mới; thúc đẩy hình thức liên kết chuỗi giá trị nông sản giữa hộ nông dân với doanh nghiệp chế biến và hệ thống phân phối nội đô.
    4. Huy động nguồn vốn và hoàn thiện kết cấu hạ tầng: Tăng cường đầu tư ngân sách kết hợp xã hội hóa vào kết cấu hạ tầng nông nghiệp, hệ thống logistics, kênh mương tưới tiêu và kho bảo quản nông sản tươi sống; mở rộng tiếp cận tín dụng ưu đãi cho hộ nông dân và trang trại.
    5. Đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn ngoại thành; tổ chức đào tạo thường xuyên và đào tạo lại kỹ thuật sản xuất hiện đại; hỗ trợ nông dân mất đất chuyển dịch sinh kế sang các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ liên kết nông nghiệp.
    6. Bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp, nông thôn: Kiểm soát việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón vô cơ; tận dụng và xử lý chất thải đô thị làm phân bón hữu cơ; bảo vệ nguồn nước mặt và kiểm soát ô nhiễm nước thải từ làng nghề.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu những đóng góp mới cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Luận án góp phần hệ thống hóa, hoàn thiện khung lý luận về phát triển nông nghiệp ngoại thành như một phân ngành đặc thù của nông nghiệp đô thị trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế.
  • Làm rõ khái niệm, 5 đặc điểm bản chất và 4 vai trò của phát triển nông nghiệp ngoại thành gắn liền với chức năng cung cấp lương thực thực phẩm tại chỗ, kiến tạo cảnh quan vành đai xanh và bảo đảm an sinh xã hội cho khu vực đô thị lớn.
  • Xác định hệ thống 3 nội dung phát triển và bộ chỉ tiêu đo lường tương ứng, đặc biệt là việc làm rõ ứng dụng phương pháp vector góc cosin nhằm đánh giá tốc độ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp ở 17 huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2008 - 2016 sau sự kiện mở rộng địa giới hành chính Thủ đô, đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái (gò đồi, đồng bằng, đất bãi ven sông).
  • Chỉ rõ những thành tựu về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và dồn điền đổi thửa; đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế căn bản: đất nông nghiệp suy giảm nhanh, quy mô sản xuất còn phân tán, năng suất lao động và thu nhập hộ nông dân còn thấp so với mặt bằng chung của đô thị, môi trường sinh thái chịu nhiều tác động tiêu cực.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ quy hoạch đất đai, ứng dụng công nghệ cao, hoàn thiện chuỗi liên kết giá trị đến đào tạo lao động nông thôn, bám sát các mục tiêu trong Chiến lược và Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian: Mặc dù đánh giá chung trên 17 huyện ngoại thành, các khảo sát điều tra xã hội học chuyên sâu chỉ tập trung vào một số huyện trọng điểm đại diện (khảo sát của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội tại 6 huyện; khảo sát của tác giả tại 3 huyện: Sóc Sơn, Đông Anh, Phú Xuyên).
  • Về dữ liệu điều tra: Trong cuộc điều tra 250 phiếu hộ nông dân của tác giả, do một số phiếu không được làm sạch trước khi thu hồi và có nhiều câu trả lời thiếu thông tin, tác giả không thể sử dụng phần mềm SPSS để phân tích mô hình hồi quy kinh tế lượng mà phải chuyển sang xử lý bằng phương pháp phân tích, thống kê mô tả.
  • Về phạm vi thời gian: Chuỗi dữ liệu phân tích thực trạng thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2016, chưa phản ánh được các biến động kinh tế nông nghiệp của giai đoạn sau đó.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát điều tra xã hội học ra toàn bộ các huyện ngoại thành, kiểm soát quy trình thu thập dữ liệu để chạy các mô hình định lượng kinh tế lượng nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến thu nhập nông hộ.
  • Cập nhật số liệu thực trạng cho các giai đoạn tiếp theo; đi sâu phân tích tác động của các mô hình kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp số và biến đổi khí hậu đến hệ thống vành đai xanh của Thủ đô.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội và Ủy ban nhân dân các huyện ngoại thành có thể tham khảo cơ sở dữ liệu thực trạng (Chương 3) và hệ thống giải pháp (Chương 4) để xây dựng chính sách quy hoạch đất đai nông nghiệp, chính sách hỗ trợ phát triển vùng chuyên canh và bảo vệ vành đai xanh sinh thái.
  • Nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Những người nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế có thể tham khảo khung lý thuyết, cách tiếp cận hệ thống chỉ tiêu và phương pháp vector góc cosin đánh giá tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp (Chương 2).
  • Cơ sở đào tạo đại học và sau đại học: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác giảng dạy các học phần Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các trường đại học và học viện.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa như thế nào về phát triển nông nghiệp ngoại thành?
Luận án xác định phát triển nông nghiệp ngoại thành là quá trình biến đổi về số lượng, chất lượng, hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven đô thị và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngoại thành theo hướng bền vững nhằm xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao.

2. Nông nghiệp ngoại thành đóng góp tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu kinh tế Hà Nội và giữ vai trò xã hội cụ thể nào?
Trong giai đoạn nghiên cứu, GTSX của ngành nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 4 - 4,5% trong cơ cấu kinh tế thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, ngành giữ vai trò bảo đảm nguồn cung lương thực, thực phẩm tươi sống cho khoảng 10 triệu dân cư trú, học tập, làm việc và khách vãng lai, đồng thời tạo việc làm trực tiếp cho trên 3 triệu người trong độ tuổi lao động ở khu vực nông thôn ngoại thành.

3. Phương pháp vector góc cosin được luận án sử dụng nhằm mục đích gì?
Phương pháp vector góc cosin được sử dụng để lượng hóa tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp giữa hai thời điểm $t_0$ và $t_1$. Giá trị $\cos \varphi$ đo lường khoảng cách giữa hai vector cơ cấu; từ đó tỷ lệ $\varphi / 90^\circ$ (hệ số chuyển dịch) phản ánh mức độ chuyển dịch mạnh hay yếu (hệ số càng gần 1 thì chuyển dịch càng mạnh; càng gần 0 thì chuyển dịch không đáng kể).

4. Dữ liệu điều tra xã hội học trong luận án được thu thập từ những nguồn nào và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu điều tra gồm hai nguồn: (1) Số liệu khảo sát của Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội đối với 3 nhóm đối tượng (hộ gia đình; doanh nghiệp/HTX/trang trại; cán bộ quản lý) tại 6 huyện và Sở Nông nghiệp & PTNT, được xử lý bằng phần mềm SPSS; (2) Số liệu điều tra 250 hộ gia đình của tác giả tại 3 huyện (Sóc Sơn, Đông Anh, Phú Xuyên), được xử lý bằng phương pháp thống kê, phân tích mô tả.

5. Những hạn chế căn bản của nông nghiệp ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2008 - 2016 được luận án chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do đô thị hóa nhanh; quy mô sản xuất còn nhỏ, manh mún; chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh thấp; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành còn chậm; việc ứng dụng và chuyển giao KHCN chưa đạt hiệu quả cao; thu nhập của người nông dân từ đồng ruộng còn thấp và môi trường sinh thái nông thôn chịu nhiều áp lực ô nhiễm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội" của tác giả Bùi Thanh Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp ngoại thành như một bộ phận hữu cơ của kinh tế đô thị và làm rõ bộ chỉ tiêu đo lường tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành. Trên cơ sở phân tích chuỗi dữ liệu thực trạng giai đoạn 2008 - 2016 sau khi mở rộng địa giới hành chính Thủ đô, công trình đã chỉ ra cả những kết quả về vùng sản xuất chuyên canh tập trung lẫn các rào cản về manh mún đất đai, chậm chuyển dịch cơ cấu và thu nhập nông hộ còn thấp. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch vành đai xanh, ứng dụng công nghệ cao và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững cho thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.