Phát Triển Nông Nghiệp Đô Thị Tại Thành Phố Cần Thơ

Khám phá luận văn về phát triển nông nghiệp đô thị tại thành phố Cần Thơ, phân tích tiềm năng và thách thức trong bối cảnh hiện nay.

Chuyên ngành

Địa lí học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

172
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. MỞ ĐẦU: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp đô thị

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Vai trò của nông nghiệp đô thị

1.4. Đặc điểm của nông nghiệp đô thị

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp đô thị

1.6. Một số lý thuyết liên quan đến phát triển NNĐT

1.7. Các tiêu chí đánh giá phát triển NNĐT vận dụng cho nghiên cứu ở Cần Thơ

1.8. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ của NNĐT

1.9. Kinh nghiệm và thực tiễn phát triển nông nghiệp đô thị trên thế giới và ở các đô thị trực thuộc trung ương của Việt Nam

1.9.1. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp đô thị trên thế giới

1.9.2. Thực tiễn phát triển nông nghiệp đô thị ở các đô thị trực thuộc trung ương của Việt Nam

1.9.3. Bài học cho thành phố Cần Thơ

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1. Vị trí địa lý

2.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội

2.3. Dân số và lao động

2.4. Thị trường tiêu thụ

2.5. Khoa học và công nghệ

2.6. Công nghiệp hóa và đô thị hóa

2.7. Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng

2.8. Thể chế và chính sách phát triển nông nghiệp

2.9. Các nhân tố tự nhiên

2.10. Đánh giá chung

2.11. Tiểu kết chương 2

3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1. Tổng quan về phát triển và vai trò, vị trí của NNĐT ở TP.

3.2. Vai trò, vị trí của NNĐT ở TP. Cần Thơ đối với kinh tế - xã hội

3.3. Thực trạng phát triển nông nghiệp đô thị theo ngành ở TP.

3.3.1. Ngành chăn nuôi

3.3.2. Ngành trồng trọt

3.3.3. Ngành nuôi trồng thủy sản

3.4. Một số hình thức tổ chức lãnh thổ NNĐT ở TP.

3.4.1. Hợp tác xã nông nghiệp

3.4.2. Khu nông nghiệp công nghệ cao

3.4.3. Vùng chuyên môn hóa NN

3.4.4. Vành đai nông nghiệp xung quanh thành phố

3.5. Đánh giá chung

3.6. Tiểu kết chương 3

4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030

4.1. Cơ sở đề xuất định hướng và giải pháp

4.2. Quan điểm phát triển

4.3. Mục tiêu phát triển

4.4. Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn TP. Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

4.5. Thực trạng phát triển (Thực tiễn)

4.6. Định hướng phát triển nông nghiệp TP. Cần Thơ đến năm 2030

4.7. Định hướng quy hoạch và sử dụng đất nông nghiệp

4.8. Định hướng quy hoạch phát triển các ngành sản xuất

4.9. Giải pháp phát triển NNĐT TP. Cần Thơ đến năm 2030

4.9.1. Giải pháp về tổ chức sản xuất

4.9.2. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm

4.9.3. Giải pháp về khoa học, công nghệ và khuyến nông

4.9.4. Giải pháp về cơ giới hóa, tự động hóa trong các khâu sản xuất

4.9.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

4.9.6. Giải pháp về huy động vốn đầu tư

4.9.7. Giải pháp về hỗ trợ thích ứng với biến đổi khí hậu

4.10. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nông Nghiệp Đô Thị Cần Thơ

Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại Cần Thơ, kéo theo sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp và gia tăng nhu cầu về thực phẩm sạch. Phát triển nông nghiệp đô thị (NNĐT) trở thành một giải pháp quan trọng để đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và xây dựng đô thị xanh. Tuy nhiên, NNĐT tại Cần Thơ vẫn còn mới mẻ, đòi hỏi một hướng đi bài bản và phù hợp với điều kiện từng vùng. Biến đổi khí hậu cũng là một thách thức lớn, đòi hỏi NNĐT phải có khả năng thích ứng và nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Hiền (2019), phát triển NNĐT là xu hướng tất yếu và là giải pháp để xây dựng thành phố sinh thái, thành phố xanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của nông nghiệp đô thị Cần Thơ

Nông nghiệp đô thị (NNĐT) là hoạt động sản xuất nông nghiệp diễn ra trong hoặc gần khu vực đô thị. NNĐT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm sạch, tạo việc làm, cải thiện môi trường và tăng cường tính bền vững của đô thị. Tại Cần Thơ, NNĐT có tiềm năng lớn để phát triển, tận dụng lợi thế về vị trí địa lý và nguồn lực địa phương. Theo FAO, NNĐT không chỉ là sản xuất lương thực mà còn là một phần của hệ sinh thái đô thị, góp phần vào sự phát triển toàn diện của thành phố.

1.2. Đặc điểm và các hình thức mô hình nông nghiệp đô thị

NNĐT có những đặc điểm riêng biệt so với nông nghiệp truyền thống, bao gồm quy mô nhỏ, sử dụng công nghệ cao, tập trung vào sản phẩm chất lượng cao và gắn kết với thị trường đô thị. Các hình thức NNĐT phổ biến bao gồm trồng rau sạch tại nhà, vườn trên mái, trang trại đô thị, và nuôi trồng thủy sản đô thị. Mỗi hình thức có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng khu vực. Nghiên cứu của UNDP cho thấy nhiều mô hình NNĐT thành công trên thế giới có thể được áp dụng tại Cần Thơ.

II. Thách Thức và Vấn Đề Trong Phát Triển NNĐT Cần Thơ

Mặc dù có tiềm năng lớn, phát triển nông nghiệp đô thị tại Cần Thơ đối mặt với nhiều thách thức. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do quá trình đô thị hóa. Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao cũng là những rào cản lớn. Ngoài ra, chính sách hỗ trợ cho NNĐT còn hạn chế, chưa tạo động lực đủ mạnh cho người dân và doanh nghiệp tham gia. Theo Phạm Thị Hiền (2019), cần có những giải pháp đồng bộ để giải quyết những thách thức này, tạo điều kiện cho NNĐT phát triển bền vững.

2.1. Tác động của đô thị hóa đến diện tích đất nông nghiệp

Đô thị hóa nhanh chóng dẫn đến việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng khác, làm giảm diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp. Điều này gây khó khăn cho việc mở rộng quy mô và đa dạng hóa sản phẩm NNĐT. Cần có quy hoạch sử dụng đất hợp lý, bảo vệ đất nông nghiệp và khuyến khích sử dụng đất hiệu quả để đảm bảo nguồn cung lương thực cho đô thị. Theo số liệu thống kê, diện tích đất nông nghiệp tại Cần Thơ đã giảm đáng kể trong những năm gần đây.

2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, bao gồm hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn và thời tiết cực đoan. Điều này ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và tính ổn định của sản xuất NNĐT. Cần có các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, như sử dụng giống cây trồng chịu hạn, xây dựng hệ thống tưới tiêu hiệu quả và áp dụng các biện pháp canh tác bền vững. ĐBSCL, trong đó có Cần Thơ, là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu.

2.3. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao cho NNCNC Cần Thơ

NNĐT đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, am hiểu về công nghệ và kỹ thuật canh tác hiện đại. Tuy nhiên, nguồn nhân lực này còn thiếu hụt tại Cần Thơ, gây khó khăn cho việc áp dụng nông nghiệp công nghệ cao và nâng cao năng suất lao động. Cần có chính sách đào tạo và thu hút nhân lực chất lượng cao, khuyến khích hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp để phát triển nguồn nhân lực cho NNĐT.

III. Giải Pháp Phát Triển Nông Nghiệp Đô Thị Bền Vững Cần Thơ

Để phát triển nông nghiệp đô thị bền vững tại Cần Thơ, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Tăng cường ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, xây dựng các mô hình nông nghiệp hiệu quả, phát triển thị trường tiêu thụ và nâng cao năng lực cho người dân là những yếu tố then chốt. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân để tạo ra một hệ sinh thái NNĐT phát triển mạnh mẽ. Theo kinh nghiệm quốc tế, sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của NNĐT.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông minh trong sản xuất nông nghiệp

Ứng dụng công nghệ thông minh (IoT, AI, Big Data) vào sản xuất nông nghiệp giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng sản phẩm. Các giải pháp công nghệ có thể được áp dụng trong quản lý tưới tiêu, giám sát sâu bệnh, điều khiển môi trường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ cho NNĐT. Nông nghiệp thông minh Cần Thơ sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai.

3.2. Phát triển các mô hình nông nghiệp sinh thái và hữu cơ

Phát triển các mô hình nông nghiệp sinh thái và hữu cơ giúp bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của thị trường về thực phẩm sạch. Các mô hình này tập trung vào sử dụng các biện pháp canh tác tự nhiên, hạn chế sử dụng hóa chất và phân bón hóa học. Cần có chính sách hỗ trợ người dân chuyển đổi sang sản xuất nông nghiệp sinh thái và hữu cơ, đồng thời xây dựng hệ thống chứng nhận và kiểm soát chất lượng sản phẩm. Nông nghiệp hữu cơ Cần Thơ có tiềm năng lớn để phát triển.

3.3. Xây dựng chuỗi cung ứng và tiêu thụ sản phẩm hiệu quả

Xây dựng chuỗi cung ứng và tiêu thụ sản phẩm hiệu quả giúp kết nối người sản xuất với người tiêu dùng, đảm bảo giá cả hợp lý và giảm thiểu rủi ro. Cần phát triển các kênh phân phối đa dạng, bao gồm chợ truyền thống, siêu thị, cửa hàng tiện lợi và bán hàng trực tuyến. Đồng thời, cần tăng cường quảng bá và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm nông nghiệp đô thị Cần Thơ, tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm là yếu tố then chốt để phát triển NNĐT.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Nông Nghiệp Đô Thị Tại Cần Thơ

Để thúc đẩy phát triển nông nghiệp đô thị tại Cần Thơ, cần có một hệ thống chính sách hỗ trợ đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách này cần tập trung vào hỗ trợ vốn, kỹ thuật, đất đai và thị trường cho người dân và doanh nghiệp tham gia vào NNĐT. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả của các chính sách. Theo kinh nghiệm của các nước phát triển, chính sách hỗ trợ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho NNĐT phát triển.

4.1. Chính sách về đất đai và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Chính sách về đất đai cần đảm bảo quyền sử dụng đất ổn định cho người dân và doanh nghiệp tham gia vào NNĐT. Cần có quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, bảo vệ đất nông nghiệp và khuyến khích sử dụng đất hiệu quả. Đồng thời, cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các dự án NNĐT. Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn TP. Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 cần được xem xét và điều chỉnh phù hợp.

4.2. Chính sách về tín dụng và hỗ trợ vốn cho sản xuất

Chính sách về tín dụng cần tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư vào sản xuất NNĐT. Cần có các chương trình cho vay với lãi suất thấp, thời gian vay dài và thủ tục đơn giản. Đồng thời, cần có các quỹ bảo lãnh tín dụng để giảm thiểu rủi ro cho các khoản vay. Giải pháp về huy động vốn đầu tư là rất quan trọng.

4.3. Chính sách về khoa học công nghệ và khuyến nông

Chính sách về khoa học công nghệ cần khuyến khích nghiên cứu và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất NNĐT. Cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các giải pháp công nghệ cho NNĐT. Đồng thời, cần tăng cường hoạt động khuyến nông, đào tạo và tập huấn cho người dân về các kỹ thuật canh tác tiên tiến. Giải pháp về khoa học, công nghệ và khuyến nông là yếu tố then chốt.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kinh Tế Nông Nghiệp Đô Thị Cần Thơ

Nhiều mô hình nông nghiệp đô thị đã được triển khai thành công tại Cần Thơ, mang lại hiệu quả kinh tế cao và góp phần cải thiện đời sống người dân. Các mô hình này bao gồm trồng rau sạch tại nhà, vườn trên mái, trang trại đô thị và nuôi trồng thủy sản đô thị. Việc nhân rộng các mô hình này và phát triển các sản phẩm đặc trưng của Cần Thơ sẽ giúp nâng cao giá trị gia tăng và tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Kinh tế nông nghiệp đô thị Cần Thơ có tiềm năng lớn để phát triển.

5.1. Mô hình trồng rau sạch tại nhà và vườn trên mái

Mô hình trồng rau sạch tại nhà và vườn trên mái đang ngày càng phổ biến tại Cần Thơ, giúp người dân chủ động cung cấp rau xanh cho gia đình và tạo không gian xanh cho đô thị. Mô hình này có thể được triển khai trên các ban công, sân thượng và các khu đất trống. Cần có hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ giống cây trồng cho người dân để đảm bảo hiệu quả sản xuất. Thực phẩm sạch Cần Thơ đang là xu hướng tiêu dùng.

5.2. Phát triển du lịch nông nghiệp và trải nghiệm nông thôn

Phát triển du lịch nông nghiệp và trải nghiệm nông thôn giúp quảng bá sản phẩm NNĐT, tạo thêm nguồn thu nhập cho người dân và thu hút khách du lịch đến với Cần Thơ. Cần xây dựng các tour du lịch khám phá các trang trại đô thị, vườn cây ăn trái và các làng nghề truyền thống. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo. Du lịch nông nghiệp Cần Thơ có tiềm năng lớn để phát triển.

5.3. Xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao và vùng chuyên canh

Xây dựng khu nông nghiệp công nghệ cao và vùng chuyên canh giúp tập trung nguồn lực, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các khu này cần được đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại, áp dụng các công nghệ tiên tiến và thu hút các doanh nghiệp có năng lực. Đồng thời, cần có quy hoạch chi tiết và quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả hoạt động. Khu nông nghiệp công nghệ cao Cần Thơ sẽ là động lực phát triển NNĐT.

VI. Tương Lai và Định Hướng Phát Triển Bền Vững NNĐT Cần Thơ

Phát triển nông nghiệp đô thị tại Cần Thơ cần hướng đến sự bền vững, đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Cần có tầm nhìn dài hạn, quy hoạch chi tiết và sự tham gia của tất cả các bên liên quan để xây dựng một nền NNĐT hiện đại, hiệu quả và thân thiện với môi trường. Phát triển bền vững Cần Thơ là mục tiêu cuối cùng.

6.1. Đô thị xanh và vai trò của nông nghiệp đô thị

Đô thị xanh là xu hướng phát triển của các thành phố hiện đại, trong đó nông nghiệp đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc tạo không gian xanh, cải thiện môi trường và cung cấp thực phẩm sạch. Cần có quy hoạch chi tiết về không gian xanh, khuyến khích trồng cây xanh trên các công trình xây dựng và tạo ra các khu vườn cộng đồng. Đô thị xanh Cần Thơ sẽ là điểm đến hấp dẫn.

6.2. An ninh lương thực và vai trò của sản xuất tại chỗ

An ninh lương thực là một vấn đề quan trọng đối với các đô thị lớn, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và dịch bệnh. Sản xuất tại chỗ thông qua NNĐT giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn cung bên ngoài, đảm bảo nguồn cung thực phẩm ổn định và an toàn cho người dân. An ninh lương thực Cần Thơ cần được đảm bảo.

6.3. Thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường

NNĐT cần có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Cần sử dụng các biện pháp canh tác bền vững, tiết kiệm nước và năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ đa dạng sinh học. Đồng thời, cần có các giải pháp phòng chống thiên tai và ứng phó với các tình huống khẩn cấp. Biến đổi khí hậu Cần Thơ là một thách thức lớn.

05/06/2025
Luận văn phát triển nông nghiệp đô thị tại thành phố cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ 1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp đô thị 1. Một số khái niệm cơ bản - Nông nghiệp Theo từ điển Bách khoa Nông nghiệp (1991): Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai với cây trồng làm tư liệu sản xuất chính để tạo ra lương thực, thực phẩm, một số nguyên liệu cho công nghiệp (Nguyễn Văn Trương, Trịnh Văn Thịnh, 1991).

Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995) cũng định nghĩa: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội; sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi; khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp (Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, 1995). Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp chỉ gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Nhìn chung, các khái niệm về nông nghiệp được nêu trên đều bao hàm hai nội dung: một là đó là các hoạt động liên quan đến đất đai, cây trồng, vật nuôi làm tư liệu sản xuất chính, hai là nhằm mục đích sản xuất ra lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu của con người và một số ngành công nghiệp khác.

- Đô thị Ở nước ta, theo Luật Quy hoạch đô thị (2015): Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn (Văn phòng Quốc hội, 2015). Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995): Đô thị là một không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông 13 nghiệp (Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, 1995). Theo thông tư 31/TTLD, ngày 20/11/1990 của Ban Tổ chức - Cán bộ chính phủ - Bộ xây dựng: Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện (Ban Tổ chức - Cán bộ chính phủ - Bộ xây dựng, 1990). Trong Nghị định 42/2009/NĐ-CP về Phân loại đô thị, đô thị ở nước ta có 6 loại: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V, trong đó, đô thị loại V (ở cấp phân loại nhỏ nhất) phải thỏa mãn 3 chỉ tiêu sau: quy mô dân số ≥ 4.000 người; mật độ dân số ≥ 2.000 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ≥65% (Chính phủ, 2009).

Như vậy, đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở tích hợp, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, của cả một miền đô thị, của một đô thị, một huyện hoặc một đô thị trong huyện. - Nông nghiệp đô thị Theo tác giả Lê Văn Trưởng định nghĩa: nông nghiệp đô thị là một ngành sản xuất ở trung tâm, ngoại ô và vùng lân cận đô thị, có chức năng trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và phân phối các loại thực phẩm, lương thực và các sản phẩm khác, sử dụng các nguồn lực tự nhiên và nhân văn, các sản phẩm cùng các dịch vụ ở đô thị và vùng lân cận đô thị để cung cấp trở lại cho đô thị các sản phẩm và dịch vụ cao cấp. Nông nghiệp đô thị bao gồm nông nghiệp nội thị và nông nghiệp ngoại thị với các hoạt động chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Theo tác giả Phạm Sỹ Liêm định nghĩa: “NNĐT là ngành kinh tế trong đô thị và ven đô, sản xuất, chế biến cung ứng cho người dân đô thị lương thực, thực phẩm tươi sống, hoa, sinh vật cảnh; dùng phương pháp canh tác hữu cơ và công nghệ cao không cần nhiều đất, không gây ô nhiễm môi trường, sử dụng và tái sử dụng tài 14 nguyên và chất thải đô thị; tăng thêm không gian xanh và cơ hội thư giãn cho người dân đô thị” (Phạm Sỹ Liêm, 2009).

Theo Hội làm vườn Việt Nam: NNĐT là sản xuất cây trồng và vật nuôi trong và quanh đô thị. Quá trình sản xuất diễn ra trong đô thị và tác động qua lại với hệ sinh thái đô thị như: người dân đô thị trở thành người sản xuất, sử dụng nguồn nguyên liệu đặc trưng của đô thị (rác thải hữu cơ ủ làm phân, nước thải để tới cây, v.v…), gắn kết với người tiêu dùng đô thị, tác động trực tiếp đến hệ sinh thái đô thị, trở thành một phần của chuỗi thực phẩm đô thị, cạnh tranh đất và các hoạt động khác của đô thị, bị ảnh hưởng bởi chủ trương và kết hoạch phát triển đô thị (Trung Tâm khuyến nông Quốc gia, 2011). Dựa trên nhiều quan niệm khác nhau về NNĐT, tác giả có thể hiểu NNĐT như sau: NNĐT là ngành kinh tế phát triển ở đô thị (nội ô và ngoại ô) với các hoạt động chủ yếu trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lực và mang lại hiệu quả kinh tế cao phục vụ nhu cầu thiết yếu cho dân cư đô thị. - Chuyển dịch cơ cấu NNĐT Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị là một quá trình nhằm thực hiện chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu NNĐT, góp phần kích cầu và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp đô thị phát triển bền vững.

Hiện nay, sự thay đổi tỉ lệ trong cơ cấu ngành nông nghiệp đô thị là sự thay đổi tất yếu, phù hợp với quy mô, cơ cấu, giá trị của các loại hàng hóa sản xuất, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng trong quá trình thay đổi về số lượng và chất lượng; thay đổi về mối liên hệ giữa nông nghiệp và các ngành kinh tế khác. Đó là sự thay đổi tỉ lệ giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm sản và thủy sản trong cơ cấu ngành NNĐT. Vì vậy, có thể hiểu chuyển dịch cơ cấu NNĐT là quá trình thay đổi về quy mô, cơ cấu, giá trị của các chuyên ngành sản xuất ngành nông nghiệp theo hướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị trường, đồng thời phát huy được lợi thế so sánh của từng chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành NNĐT mang tính ổn định cao hơn, hiệu quả kinh tế tốt hơn và phát triển bền vững hơn trong thời kì kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Vai trò của nông nghiệp đô thị - Góp phần cung ứng nguồn lương thực, thực phẩm tươi sống tại chỗ cho các đô thị Quá trình đô thị hóa nhanh chóng đang diễn ra cùng với sự gia tăng nhanh chóng về nghèo đói ở thành thị và mất an ninh lương thực đô thị.

Hầu hết các thành phố ở các nước đang phát triển đều gặp khó khăn lớn để đối phó với sự phát triển này và không thể tạo ra đủ cơ hội việc làm chính thức cho người nghèo. Họ cũng gặp nhiều vấn đề với việc xử lý chất thải đô thị và nước thải và duy trì chất lượng không khí và nước sông. Nông nghiệp đô thị cung cấp một chiến lược bổ sung để giảm nghèo đô thị và mất an ninh lương thực và tăng cường quản lý môi trường đô thị. Nông nghiệp đô thị đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng cường an ninh lương thực đô thị vì chi phí cung cấp và phân phối thực phẩm cho khu vực đô thị dựa trên sản xuất và nhập khẩu nông thôn tiếp tục tăng, và không đáp ứng nhu cầu, đặc biệt là các khu vực dân cư nghèo.

Tầm quan trọng của nông nghiệp đô thị ngày càng được công nhận bởi các tổ chức quốc tế như UN-Habitat và FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Thế giới). - Tạo việc làm và thu nhập cho một bộ phận dân cư ở đô thị Quá trình đô thị hóa, làm cho diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp của người dân ven đô diễn ra phổ biến. Người dân mất đất canh tác, thiếu việc làm buộc phải di cư vào các thành phố lớn dễ dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, gia tăng tội phạm, gây mất an ninh, trật tự đô thị. Phát triển NNĐT cũng là khả năng tận dụng quỹ đất đô thị và sức lao động để tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho bộ phận dân cư đô thị nhất là những người có thu nhập thấp như phụ nữ, người già; đặc biệt là cho lao động phổ thông.

Trong thành phố hầu như không có cơ hội việc làm cho nhóm lao động này. Trang trại đô thị có thể tạo ra nơi làm việc cho những người có trình độ học vấn thấp. Các trang trại đô thị cũng cung cấp rau, trái cây nên là một phần không thể thiếu cho thực đơn hàng ngày của trẻ em. Ở nhiều thành phố, những người thuộc nhóm có thu nhập thấp phải dành phần lớn thu nhập của họ cho thực phẩm.

Trồng thực phẩm tiết kiệm chi tiêu hộ gia đình cho thực phẩm, không phải chi tiền cho một số sản phẩm. Người nghèo ở các nước nghèo thường dành một phần đáng kể thu nhập của 16 họ cho thực phẩm. Trồng rau cho gia đình sẽ tiết kiệm tiền cũng như trao đổi sản phẩm. Bán sản phẩm (tươi hoặc chế biến) mang lại tiền mặt.

Do đó, nếu nông nghiệp đô thị được quan tâm và có quy hoạch, có chiến lược phù hợp để tận dụng quỹ đất đô thị và sức lao động dôi dư để góp phần quan trọng vào việc giải quyết bài toán việc làm và thu nhập trong tiến trình đô thị hóa. - Nông nghiệp đô thị dễ tiếp cận các dịch vụ đô thị Các đô thị thường là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, khoa học – kĩ thuật của cả nước hay của vùng nên thường tập trung nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nông Nghiệp Đô Thị Tại Thành Phố Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển nông nghiệp trong bối cảnh đô thị hóa tại Cần Thơ, một trong những thành phố lớn của Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của nông nghiệp đô thị trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường và tạo ra nguồn thực phẩm an toàn cho cư dân. Nó cũng đề cập đến các mô hình phát triển bền vững, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến nông nghiệp và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quy định của tổ chức thương mại thế giới wto về trợ cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và một số vấn đề đặt ra đối với việt nam, nơi phân tích các quy định quốc tế và thách thức cho Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn đầu tư phát triển nông nghiệp đồng bằng sông cửu long trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược đầu tư và phát triển nông nghiệp bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Cuối cùng, tài liệu Pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp và thực trạng tại tỉnh tây ninh cung cấp cái nhìn về khung pháp lý và thực trạng hợp tác xã nông nghiệp, một yếu tố quan trọng trong phát triển nông nghiệp đô thị.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về phát triển nông nghiệp trong bối cảnh hiện đại.