CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng.
Sức lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và ñến một mức ñộ nào ñó, con người ñủ ñiều kiện tham gia vào quá trình lao ñộng – con người có sức lao ñộng. [9] Nhân lực còn ñược gọi là lao ñộng sống, là một ñầu vào ñộc lập có vai trò quyết ñịnh các ñầu vào khác trong quá trình hoạt ñộng của tổ chức. Tùy thuộc vào yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai ñoạn của tổ chức mà số lượng, cơ cấu, chất lượng của nhân lực cũng thay ñổi cho phù hợp nhằm hoàn thành nhiệm vụ của ngành. Như vậy, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực, trí lực và nhân cách.
- Thể lực chỉ sức khỏe của con người, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giới tính, gen di truyền, tình trạng sức khỏe, mức sống, thu nhập, chế ñộ sinh hoạt, chế ñộ làm việc nghỉ ngơi,… của từng người. - Trí lực là năng lực trí tuệ, khả năng phân tích, khả năng suy nghĩ, hiểu biết của con người, giải quyết vấn ñề, ñồng thời cũng là năng lực nhận thức thế giới và cải tạo thế giới. Trí lực ảnh hưởng ñến khả tư duy, tiếp thu khoa học - công nghệ, năng lực sáng tạo trong công việc,… - Nhân cách là nét ñặc trương tiêu biểu của con người, ñược hình thành trong sự kết hợp giữa hiệu quả giáo dục và môi trường, là hệ thống những Luan van 14 phẩm giá của một người ñược ñánh giá từ mối quan hệ qua lại của người ñó với những người khác, với tổ chức và xã hội. Nguồn nhân lực Thuật ngữ “nguồn nhân lực” ñược sử dụng rộng rãi ở các nước có nền kinh tế phát triển từ những năm 80 của thế kỷ XX với ý nghĩa là nguồn lực con người, phản ánh sự ñánh giá lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển.
Sự xuất hiện của thuật ngữ “nguồn nhân lực” thể hiện sự công nhận của phương thức quản lý mới trong việc sử dụng nguồn lực con người. Ở góc ñộ khác, nguồn nhân lực có nội hàm phong phú hơn, nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần tạo thành năng lực của con người với tư cách chủ thể hoạt ñộng có thể huy ñộng, khai thác ñể thúc ñẩy sự phát triển của xã hội. Nguồn nhân lực nói lên tiềm năng của con người cả về lượng và chất có thể huy ñộng, khai thác ñể phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước. Theo tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) thì nguồn nhân lực là bộ phận dân số trong ñộ tuổi lao ñộng quy ñịnh theo thực tế ñang có việc làm và những người thất nghiệp.
Theo chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) thì nguồn nhân lực là trình ñộ lành nghề, là kiến thức, là năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hay ñang là tiềm năng ñể phát triển kinh tế xã hội trong một cộng ñồng. Theo Begg, Fircher và Dornbush, khác với nguồn lực vật chất khác, nguồn nhân lực ñược hiểu là toàn bộ trình ñộ chuyên môn mà con người tích lũy ñược, nó ñược ñánh giá cao vì tiềm năng ñem lại thu nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả ñầu tư trong quá khứ với mục ñích tạo ra thu nhập trong tương lai. Cách hiểu này còn hạn Luan van 15 hẹp, chỉ giới hạn trong trình ñộ chuyên môn của con người và chưa ñặt ra giới hạn về mật phạm vi không gian của nguồn nhân lực.
Như vậy, có thể hiểu nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người, trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng, bao gồm: Thể lực, trí lực và nhân cách của con người nhằm ñáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc cơ cấu kinh tế - xã hội nhất ñịnh. Phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là tiến trình phát triển năng lực con người thông qua các hình thức, phương pháp, chính sách, biện pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội). Nói cách khác, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm biến ñổi số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực, ñáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội. Xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm các hoạt ñộng chính là: giáo dục, ñào tạo và phát triển.
Hiện nay, các tổ chức thế giới và các nhà khoa học ñã ñưa ra nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) thì phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra một môi trường tổ chức thuận lợi và ñảm bảo rằng nhân lực hoàn thành tốt công việc, sử dụng các chiến lược nhằm ñạt ñược sự tối ưu về số lượng, cơ cấu và sự phân bố nhân lực một cách hiệu quả nhất. Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), phát triển nguồn nhân lực là sự chiếm lĩnh trình ñộ lành nghề và phát triển năng lực, sử dụng năng lực ñó của con người ñể tiến tới có ñược việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Phát triển nguồn nhân lực thực chất là làm gia tăng ñáng kể chất lượng của nguồn nhân lực ñể ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của ñịa phương và yêu cầu của người lao ñộng.
Luan van 16 Như vậy, có thể hiểu “phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo ra sự thay ñổi tích cực về chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực, ñược biểu hiện ở việc hoàn thiện và nâng cao kiến thức, kỹ năng, nhận thức của nguồn nhân lực, nhằm ñáp ứng ñòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai ñoạn phát triển”. Ý nghĩa phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với sự phát triển của một ñơn vị, tổ chức, một ñịa phương hay một quốc gia. Nó là ñộng lực, chìa khóa giúp một ñơn vị hay tổ chức nào ñó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. Trong tất cả các nguồn lực tham gia vào quá trình sản xuất ñể tạo ra sự phát triển thì nhân lực, tức là nguồn lực của con người có vai trò quyết ñịnh, vừa là ñộng lực vừa là mục tiêu của sự phát triển.
Vì thế, việc tổ chức phát triển một cách có khoa học trong các tổ chức làm cho yếu tố con người, yếu tố then chốt trong tổ chức ñược cải thiện, nâng cao về mọi mặt. Một số ý nghĩa về phát triển nguồn nhân lực như sau: a. ðối với nền kinh tế Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người … Trong các nguồn lực ñó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, quyết ñịnh trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Nguồn nhân lực là nhân tố quyết ñịnh việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác.
Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ… có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong ñó nguồn nhân lực ñược xem là nguồn lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Luan van 17 Phát triển nguồn nhân lực tốt sẽ tạo ñiều kiện cho việc tổ chức và sử dụng lao ñộng trong các ngành kinh tế và xã hội có hiệu quả, lao ñộng có khả năng làm chủ ñược khoa học công nghệ tiên tiến, kết quả mang lại là năng suất lao ñộng ngày càng cao, tăng trưởng kinh tế ngày càng lớn. Các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên, công nghệ,… dù có nhiều bao nhiêu cũng vẫn là hạn hữu, chúng không có sức mạnh tự thân và sẽ cạn kiệt dần trong quá trình khai thác, sử dụng của con người. Hơn thế nữa, các nguồn lực này chỉ phát huy tác dụng và có ý nghĩa tích cực xã hội khi chúng ñược kết hợp với nguồn lực con người, thông qua hoạt ñộng có ý thức của con người.
ðối với tổ chức sử dụng nguồn nhân lực Giúp cho nguồn nhân lực có thể thích nghi nhanh chóng sự phát triển của khoa học - công nghệ, kỹ thuật hiện ñại ñảm bảo cho tổ chức có ñược một lượng nguồn nhân lực trình ñộ cao, ñáp ứng ñược mục tiêu của tổ chức. Phát triển nguồn nhân lực giúp duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, nâng cao tính ổn ñịnh và năng ñộng của tổ chức. ðảm bảo công việc an toàn, ổn ñịnh, kích thích ñộng viên người lao ñộng trung thành với tổ chức, giảm thiểu tỷ lệ thuyên chuyển nơi làm việc. Việc ñào tạo, bồi dưỡng, cải thiện kiến thức nghề nghiệp và kỹ năng của nguồn nhân lực sẽ giúp cho người lao ñộng có ñiều kiện nhận thức tốt hơn mục tiêu của tổ chức, có khả năng thực hiện nhiệm vụ tốt hơn nhiệm vụ của họ cũng như của tổ chức; cải thiện mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, xóa bỏ ñược sự thiếu hiểu biết nhau, sự tranh chấp, ngăn chặn sự căng thẳng và mâu thuẫn; tạo bầu không khí tâm lý tốt, ñoàn kết, hòa ñồng, cùng phấn ñấu và phát triển.
ðối với người lao ñộng Người lao ñộng ngoài những nhu cầu cơ bản, bao giờ họ cũng có nhu cầu phát triển, nhu cầu cống hiến, nhu cầu ñược thể hiện. Việc phát triển Luan van 18 nguồn nhân lực tạo ñiều kiện ñể nâng cao kiến thức, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, nhận thức của người lao ñộng ñáp ứng ñược yêu cầu nhiệm vụ, giúp cho người lao ñộng tiếp cận ñược khoa học - công nghệ, kỹ thuật hiện ñại. Vì vậy, ñáp ứng ñược nguyện vọng, nhu cầu học tập nâng cao và cơ hội phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp của bản thân người lao ñộng, tạo ñộng lực thúc ñẩy người lao ñộng làm việc tốt hơn.