Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống Y học cổ truyền giữ vai trò chiến lược trong mạng lưới chăm sóc sức khỏe ban đầu của Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Y tế đến tháng 9 năm 2014, cả nước đã có 61 Viện và Bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền với quy mô 8.140 giường bệnh và 7.456 cán bộ y tế, đạt tỷ lệ bình quân 0,92 cán bộ trên một giường bệnh. Tuy nhiên, nguồn nhân lực chuyên khoa tại nhiều địa phương vẫn đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt trầm trọng về số lượng và mất cân đối về cơ cấu trình độ.

Tại tỉnh Bắc Ninh, hệ thống y tế công lập phục vụ quy mô dân số trên 1,1 triệu người với 2.080 giường bệnh (đạt tỷ lệ 20,8 giường/10.000 dân) và 703 bác sĩ (đạt tỷ lệ 7 bác sĩ/10.000 dân). Hoạt động khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền được triển khai tại 11 đơn vị chuyên trách cùng 126 trạm y tế xã, phường. Dù mạng lưới đã phủ rộng khắp các cấp hành chính, địa phương chưa từng có công trình nghiên cứu toàn diện nào đánh giá thực trạng phân bổ và các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực này.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là sự mất cân đối giữa nhu cầu chăm sóc sức khỏe bằng y dược cổ truyền của nhân dân với khả năng cung ứng nhân lực thực tế trong các cơ sở y tế công lập. Nghiên cứu thực hiện nhằm đạt ba mục tiêu cụ thể:

  • Mô tả toàn diện thực trạng số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực Y học cổ truyền tỉnh Bắc Ninh năm 2014.
  • Nhận diện các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển của đội ngũ này.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm kiện toàn và phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2015 - 2018.

Nghiên cứu được triển khai tại toàn bộ các cơ sở y tế công lập trên địa bàn 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh trong năm 2014. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa chính xác khoảng trống thiếu hụt 109 nhân sự theo quy chuẩn định biên, làm cơ sở khoa học tin cậy để Sở Y tế tham mưu chính sách thu hút, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, hướng tới mục tiêu hiện thực hóa Quyết định số 2166/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển y dược cổ truyền Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực trong hệ thống y tế theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới và quan điểm phát triển nhân lực của các nhà khoa học quản lý. Nhân lực y tế được định nghĩa là toàn bộ những cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Sự phát triển của nguồn nhân lực y tế đòi hỏi sự cân đối hài hòa giữa quy mô số lượng, cơ cấu chuyên môn, trình độ kỹ thuật và phân bổ địa lý hợp lý.

Đồng thời, nghiên cứu vận dụng chủ trương kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền theo tinh thần Chỉ thị số 24-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Khung phân tích tập trung vào ba khái niệm trụ cột:

  • Định mức biên chế sự nghiệp y tế: Quy định tỷ lệ nhân viên y tế trên giường bệnh theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV (đối với bệnh viện chuyên khoa hạng 2 và hạng 3 dao động từ 0,9 đến 1,4 cán bộ/giường bệnh).
  • Quy chuẩn tổ chức khoa Y học cổ truyền: Tiêu chuẩn thành lập khoa và bố trí giường bệnh nội trú theo Thông tư số 01/2014/TT-BYT.
  • Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã: Chỉ tiêu phân tuyến kỹ thuật theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT, yêu cầu tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y dược cổ truyền tại tuyến cơ sở phải đạt từ 30% trở lên và thực hiện tối thiểu 70% danh mục kỹ thuật phân tuyến.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và định tính nhằm thu thập dữ liệu đa chiều, khách quan.

Về phương pháp chọn mẫu:

  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu n = 235 cán bộ đang trực tiếp làm công tác Y học cổ truyền tại tất cả các đơn vị y tế công lập trực thuộc Sở Y tế Bắc Ninh năm 2014. Cụ thể bao gồm 60 cán bộ tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh, 12 cán bộ thuộc Khoa Y học cổ truyền Bệnh viện Đa khoa tỉnh, 37 cán bộ tại khoa hoặc tổ Đông y của 8 bệnh viện đa khoa tuyến huyện và 126 cán bộ đại diện cho 126 trạm y tế tuyến xã. Việc chọn toàn bộ tổng thể giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh chính xác 100% diện mạo nhân lực toàn tỉnh.
  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện 5 cuộc phỏng vấn sâu với các lãnh đạo chủ chốt (đại diện Sở Y tế, lãnh đạo bệnh viện tuyến tỉnh, lãnh đạo bệnh viện tuyến huyện, lãnh đạo trung tâm y tế huyện và trưởng khoa chuyên môn) cùng 4 cuộc thảo luận nhóm tập trung với 35 cán bộ quản lý và nhân viên điều trị.

Quy trình phân tích dữ liệu định lượng được thực hiện thông qua phần mềm thống kê dịch tễ học SPSS 20.0 và Microsoft Excel để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và các chỉ số so sánh định mức. Dữ liệu định tính được gỡ băng, mã hóa thông tin và phân tích theo chủ đề nhằm giải thích sâu sắc các rào cản chính sách tác động đến việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã phác thảo một bức tranh toàn cảnh về thực trạng nguồn nhân lực Y học cổ truyền công lập tại tỉnh Bắc Ninh năm 2014 qua bốn phát hiện trọng tâm:

  1. Cơ cấu trình độ học vấn mất cân đối nghiêm trọng: Trong tổng số 235 cán bộ được khảo sát, nhân lực có trình độ trung học chiếm tỷ lệ áp đảo 82,6% (194 người). Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chỉ đạt 11,1% (26 người) và trình độ sau đại học chiếm vỏn vẹn 6,3% (15 người). Sự mất cân đối này thể hiện rõ rệt theo từng tuyến: tại tuyến tỉnh, tỷ lệ trung học là 66,7% trong khi đại học và sau đại học lần lượt là 16,7% và 16,6%; tại tuyến huyện, trình độ trung học chiếm 70,3%, sau đại học chỉ có 8,1%; đặc biệt tại tuyến xã, có tới 95,3% cán bộ ở trình độ trung học, chỉ có 4,7% đại học và hoàn toàn không có cán bộ sau đại học (0%).

  2. Thiếu hụt chỉ tiêu biên chế sâu sắc so với quy chuẩn quốc gia: Tỷ lệ cán bộ Y học cổ truyền trên giường bệnh bình quân toàn tỉnh chỉ đạt 0,40 cán bộ/giường (tuyến tỉnh đạt 0,43 và tuyến huyện đạt 0,34). Chỉ số này thấp hơn rất nhiều so với định mức 0,9 - 1,0 cán bộ/giường bệnh theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV. Đối chiếu theo quy chuẩn định biên, toàn ngành y tế tỉnh Bắc Ninh thiếu hụt tới 109 cán bộ chuyên môn (tuyến tỉnh thiếu 48 người gồm 13 bác sĩ và 30 điều dưỡng; tuyến huyện thiếu 31 người; tuyến xã thiếu 30 người).

  3. Tuyến y tế cơ sở bộc lộ nhiều điểm nghẽn về nhân lực: Trong 126 trạm y tế xã, phường, chỉ có 96 trạm có cán bộ chuyên trách về Y học cổ truyền, đồng nghĩa với việc có 30 trạm y tế (chiếm 23,8%) chưa có cán bộ đúng chuyên môn. Tỷ lệ bác sĩ Y học cổ truyền trên giường bệnh tại 8 bệnh viện đa khoa tuyến huyện chỉ đạt trung bình 0,15, trong đó một số đơn vị như Bệnh viện Đa khoa Tiên Du chỉ đạt 0,10.

  4. Công tác đào tạo và bồi dưỡng liên tục bị gián đoạn: Trong 2 năm liên tiếp trước thời điểm khảo sát, có tới 45,5% cán bộ (107 người) không được tham gia bất kỳ khóa đào tạo nâng cao nào. Tuy nhiên, nguyện vọng được bồi dưỡng chuyên môn khám chữa bệnh của đội ngũ cán bộ lên tới 88,1%, nhu cầu đào tạo tin học chiếm 81,8% và bồi dưỡng kiến thức quản lý chiếm 26,4%. Có 47,7% nhân viên y tế mong muốn chu kỳ đào tạo định kỳ từ 2 đến 3 năm một lần.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu học vấn nghiêng hẳn về trung cấp (82,6%) tại Bắc Ninh có nét tương đồng với kết quả nghiên cứu tại Thái Nguyên (82,8% trung cấp, 9,8% đại học, 7,4% sau đại học) và Lạng Sơn (cán bộ Y học cổ truyền chỉ chiếm 9,5% tổng nhân lực y tế chung). Điều này phản ánh thực trạng chung của khu vực miền núi và trung du phía Bắc khi hệ thống đào tạo y khoa chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng dịch vụ y dược cổ truyền.

Nguyên nhân cốt lõi của sự thiếu hụt nhân sự xuất phát từ rào cản cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP. Do định mức chi trả viện phí bằng giường bệnh còn thấp, các bệnh viện công lập buộc phải tinh gọn bộ máy và hạn chế tuyển dụng mới nhằm giảm áp lực quỹ lương. Mặt khác, chế độ tiền lương và phụ cấp nghề nghiệp chưa đủ sức hấp dẫn bác sĩ trẻ có trình độ cao về công tác tại tuyến huyện và tuyến xã. Cán bộ y tế tuyến cơ sở phải kiêm nhiệm quá nhiều chương trình mục tiêu quốc gia, dẫn đến quá tải công việc nhưng thu nhập thực tế không tương xứng.

Để hỗ trợ việc ra quyết định của các nhà quản lý, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống biểu đồ cột chồng phân tầng trình độ học vấn theo 3 tuyến y tế, kết hợp với bảng đối sánh giữa số lượng nhân sự hiện có và định mức biên chế chuẩn. Cách trình bày trực quan này giúp làm nổi bật ngay khoảng trống 109 nhân sự cần bổ sung và tình trạng 23,8% trạm y tế đang thiếu cán bộ chuyên khoa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm và cơ sở pháp lý của Bộ Y tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm phát triển nguồn nhân lực Y học cổ truyền tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2018:

  1. Kiện toàn cơ chế chính sách và chế độ đãi ngộ đặc thù:

    • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Y tế Bắc Ninh.
    • Hành động cụ thể: Xây dựng chính sách ưu đãi phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật Y học cổ truyền; ban hành gói hỗ trợ tài chính đặc thù thu hút bác sĩ chuyên khoa về công tác tại trạm y tế tuyến xã; hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nhân viên y tế.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% cán bộ làm công tác chuyên môn được hưởng chính sách hỗ trợ nghề nghiệp đúng định mức trước năm 2018.
  2. Đổi mới quy hoạch, phân bổ vị trí việc làm và tuyển dụng bổ sung:

    • Chủ thể thực hiện: Sở Y tế phối hợp với Sở Nội vụ và các bệnh viện đa khoa.
    • Hành động cụ thể: Xây dựng bản mô tả công việc chuẩn hóa cho từng vị trí; tiến hành tuyển dụng bổ sung theo lộ trình nhằm bù đắp 43 cán bộ cho tuyến tỉnh và 37 cán bộ cho tuyến huyện.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Đến năm 2016, đảm bảo 100% khoa Y học cổ truyền tại bệnh viện tuyến huyện có đủ cơ cấu bác sĩ và điều dưỡng theo Thông tư số 01/2014/TT-BYT.
  3. Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo liên tục:

    • Chủ thể thực hiện: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh phối hợp với các Học viện, Trường Đại học Y Dược.
    • Hành động cụ thể: Cử cán bộ đi học bác sĩ chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, thạc sĩ; triển khai các lớp đào tạo chuyển giao kỹ thuật theo Thông tư số 43/2013/TT-BYT; hỗ trợ học phí cho y sĩ tại 30 trạm y tế còn khuyết nhân lực đi học bác sĩ hệ chuyên tu 4 năm.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: Đến năm 2018, đạt 90% cán bộ Y học cổ truyền được đào tạo lại; nâng tỷ lệ sau đại học tuyến tỉnh lên 50% và tuyến huyện lên 30%; xóa bỏ 100% tình trạng xã trắng cán bộ chuyên môn.
  4. Nâng cao năng lực quản trị nhân lực và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật:

    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc các cơ sở y tế công lập.
    • Hành động cụ thể: Thiết lập quy trình đánh giá hiệu suất công việc (KPI) định kỳ cho 100% viên chức; Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh chuẩn bị đầy đủ điều kiện để được cấp mã đào tạo liên tục (CME); tăng cường đầu tư trang thiết bị bào chế thuốc đông dược tại tuyến huyện và xã.
    • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước và tin học văn phòng trước năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách y tế: Sở Y tế, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các cấp có thể sử dụng các số liệu thực chứng của luận văn làm căn cứ xây dựng đề án quy hoạch phát triển mạng lưới y tế địa phương, điều chỉnh định mức biên chế và ban hành các gói trợ cấp tài chính thu hút nhân lực chất lượng cao.

  2. Ban Giám đốc các Bệnh viện Y học cổ truyền và Bệnh viện Đa khoa: Lãnh đạo các bệnh viện có thể áp dụng mô hình khảo sát nhu cầu đào tạo và phương pháp phân tích vị trí việc làm trong luận văn để tối ưu hóa việc phân bổ nhân sự, giảm tải áp lực kiêm nhiệm và lập kế hoạch cử cán bộ đi học sau đại học phù hợp với nguồn thu sự nghiệp.

  3. Các cơ sở đào tạo y dược và cơ quan nghiên cứu: Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam cùng các trường đại học y khoa có thể khai thác dữ liệu về khoảng cách giữa đào tạo lý thuyết và thực tiễn lâm sàng tại Bắc Ninh để điều chỉnh khung chương trình đào tạo bác sĩ chuyên khoa, tăng cường thời lượng thực hành bào chế thuốc và quản trị y tế.

  4. Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng: Nghiên cứu là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính, cung cấp bộ công cụ thu thập thông tin và phương pháp xử lý dữ liệu chuẩn mực trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực y tế.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng thiếu hụt nhân lực Y học cổ truyền tại Bắc Ninh năm 2014 ở mức độ nào? Khảo sát trên 235 cán bộ cho thấy toàn tỉnh chỉ đạt 0,40 cán bộ Y học cổ truyền trên mỗi giường bệnh, thấp hơn mức chuẩn 0,9 - 1,0 cán bộ/giường theo Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV. Tổng số nhân sự còn thiếu so với định biên là 109 người, trong đó tuyến tỉnh thiếu 48 người, tuyến huyện thiếu 31 người và tuyến xã thiếu 30 người.

Tại sao cơ cấu trình độ cán bộ Y học cổ truyền lại mất cân đối nghiêm trọng? Trình độ trung học chiếm tới 82,6% toàn tỉnh và lên đến 95,3% tại tuyến xã do lịch sử tuyển dụng nhân lực y tế cơ sở chủ yếu dựa vào nguồn y sĩ. Trong khi đó, các chương trình đào tạo bác sĩ chuyên khoa Y học cổ truyền chính quy có thời gian đào tạo dài và chỉ tiêu hạn chế, chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển của các cơ sở khám chữa bệnh.

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP về tự chủ tài chính đã tác động như thế nào đến tuyển dụng nhân lực? Khi thực hiện tự chủ tài chính một phần, các bệnh viện công lập phải tự cân đối thu chi để trả lương và thu nhập tăng thêm. Do mức thanh toán chi phí điều trị Y học cổ truyền còn hạn chế, các đơn vị chủ động siết chặt chỉ tiêu biên chế để tránh gia tăng chi phí thường xuyên, khiến nguồn nhân lực bị thiếu hụt so với nhu cầu thực tế.

Tuyến y tế cơ sở xã, phường đang đối mặt với những rào cản lớn nào? Tại 126 trạm y tế xã, có tới 30 trạm (chiếm 23,8%) chưa có cán bộ đúng chuyên môn Y học cổ truyền. Nhân viên y tế tuyến xã phải chịu mức lương và phụ cấp thấp, điều kiện trang thiết bị sơ sài, đồng thời phải kiêm nhiệm quá nhiều đầu việc hành chính sổ sách nên khó tập trung nâng cao chuyên môn khám chữa bệnh.

Lộ trình phát triển nhân lực giai đoạn 2015 - 2018 đặt ra những chỉ tiêu then chốt nào? Mục tiêu trọng tâm đến năm 2018 là đạt 90% cán bộ được đào tạo và bồi dưỡng lại chuyên môn; nâng tỷ lệ nhân lực có trình độ sau đại học lên 50% ở tuyến tỉnh và 30% ở tuyến huyện; đồng thời xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thiếu cán bộ chuyên trách tại 30 trạm y tế xã thông qua hình thức cử đi học bác sĩ chuyên tu.

Kết luận

  • Luận văn đã phác thảo toàn diện bức tranh thực trạng nguồn nhân lực Y học cổ truyền công lập tỉnh Bắc Ninh năm 2014 với cỡ mẫu toàn bộ 235 cán bộ, chỉ ra tỷ lệ áp đảo của trình độ trung cấp (82,6%) và sự khan hiếm của trình độ sau đại học (6,3%).
  • Nghiên cứu chỉ rõ khoảng trống thiếu hụt 109 cán bộ so với định mức biên chế quốc gia, đồng thời xác định 30 trên tổng số 126 trạm y tế xã chưa có cán bộ đúng chuyên môn y dược cổ truyền.
  • Công trình phân tích sâu sắc các yếu tố rào cản từ cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, chế độ phụ cấp chưa thỏa đáng và tình trạng gián đoạn đào tạo khi có 45,5% cán bộ không được bồi dưỡng trong 2 năm.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của đề tài là hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách đãi ngộ, chuẩn hóa tuyển dụng, đào tạo liên tục và quản trị nhân lực theo KPI cho giai đoạn 2015 - 2018.
  • Các nhà quản lý y tế và lãnh đạo bệnh viện cần khẩn trương tham khảo, vận dụng khung giải pháp của luận văn để xây dựng kế hoạch bổ sung 80 cán bộ cho tuyến tỉnh và huyện, đồng thời chuẩn hóa nhân lực tuyến xã nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân.