CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỀN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm a. Nhân lực Nhân lực ñược hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách.
Nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ñộng. Sức lực ñó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và ñến một mức ñộ nào ñó, con người ñủ ñiều kiện tham gia vào quá trình lao ñộng. Trong một ngành, ñịa phương, nhân lực ñược hiểu là sức mạnh của ñội ngũ lao ñộng; của ñội ngũ cán bộ, công chức trong ngành, ñịa phương ñó. Nhân lực của một ngành, ñịa phương là toàn bộ những khả năng lao ñộng mà ngành, ñịa phương cần và huy ñộng ñược cho việc thực hiện và hoàn thành những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của ngành, ñịa phương ñó.
Nhân lực của một ngành, ñịa phương ñược hình thành trên cơ sở các tác nhân có vai trò khác nhau và ñược liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất ñịnh. Những cá nhân có các năng lực, ñặc ñiểm, tiềm năng phát triển khác nhau, nên cũng tạo ra những tiềm lực khác nhau cho mỗi ngành, ñịa phương. Nhân lực không chỉ ñơn thuần là một trong những yếu tố lao ñộng sản xuất, mà còn là nguồn lực có khả năng quyết ñịnh việc tổ chức, quản lý sử dụng các nguồn lực khác, là chủ thể tích cực của tất cả các hoạt ñộng quản lý, sản xuất, hay hoạt ñộng xã hội. Trong khi các nguồn lực tự nhiên chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng, nếu không ñược con người khai thác sẽ trở thành vô Luan van 9 dụng thì lao ñộng là nguồn lực duy nhất có khả năng phát hiện, khơi dậy và cải biến các nguồn lực tự nhiên và xã hội khác.
Nguồn nhân lực Khái niệm “Nguồn nhân lực” (NNL) ñược sử dụng từ những năm 60 của thế kỷ XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước Châu Á và giờ ñây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan ñiểm mới về vai trò, vị trí của con người trong sự phát triển. Ở nước ta, khái niệm này ñược sử dụng rộng rãi kể từ ñầu thập niên 90 của thế kỷ XX ñến nay. Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về NNL, tùy theo cách tiếp cận và cách hiểu khác nhau của mỗi tác giả mà có quan niệm khác nhau về NNL. Có thể nêu một số quan niệm như sau: Theo Liên Hợp Quốc thì “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của ñất nước”.
Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân”. Như vậy, ở ñây nguồn lực con người ñược coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. Theo tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO) thì: “Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong ñộ tuổi có khả năng tham gia lao ñộng”. Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nhà xuất bản Lao ñộng -Xã hội: “Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao ñộng, không phân biệt người ñó ñang ñược phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi ñây là nguồn nhân lực xã hội” [14].
Nguồn nhân lực ñược hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao ñộng cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do ñó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân Luan van 10 cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao ñộng của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng tham gia vào lao ñộng, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ ñược huy ñộng vào quá trình lao ñộng. Như vậy, khái niệm nguồn nhân lực theo nghĩa rộng tức là xét trên toàn bộ nền kinh tế có thể ñược hiểu ngắn gọn là: Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một ñịa phương ñã ñược chuẩn bị ở mức ñộ nào ñó, có khả năng huy ñộng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước (hoặc một vùng, một ñịa phương cụ thể).
Với cách tiếp cận này, nguồn nhân lực như một bộ phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính. Theo phạm vi hẹp hơn thì nguồn nhân lực ngành ñược hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và ñược liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất ñịnh. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực do chính bản chất của con người. Ở mỗi người ñều có năng lực, ñặc ñiểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công ñoàn bảo vệ quyền lợi của họ, có thể ñánh giá và ñặt câu hỏi ñối với hoạt ñộng của người lãnh ñạo, hành vi của họ có thể thay ñổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác ñộng của môi trường xung quanh.
Nguồn nhân lực của một ngành là chất lượng, năng lực của toàn bộ con người hiện có và tiềm năng của ngành phù hợp và ñáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển ngành, ñịa phương ñó trong một thời kỳ nhất ñịnh. Tiềm năng ñó bao hàm tổng hoà tiềm năng về thể lực, trí lực và tâm lực của mỗi CBCC có thể ñáp ứng ñược yêu cầu, nhiệm vụ của ngành, ñịa phương ñó. Luan van 11 Từ những phân tích trên, có thể thấy nguồn nhân lực không chỉ ñơn thuần là số lượng và cơ cấu lao ñộng ñã và sẽ có mà còn bao gồm cả chất lượng lao ñộng (thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp) và phẩm chất lao ñộng (thái ñộ, tác phong, phong cách làm việc) nhằm ñáp ứng yêu cầu của một ngành, một vùng hoặc của một quốc gia. Phát triển nguồn nhân lực Hiện nay trên thế giới ñang tồn tại khá nhiều ñịnh nghĩa về nguồn nhân lực.
Nadler &Nadler cho rằng phát triển nguồn nhân lực và giáo dục, ñào tạo (theo nghĩa rộng) là những thuật ngữ có cùng nội hàm. Hai tác giả này ñịnh nghĩa “phát triển nguồn nhân lực là làm tăng kinh nghiệm học ñược trong một khoảng thời gian xác ñịnh ñể tăng cơ hội nâng cao năng lực thực hiện công việc”. Trong khi ñó, UNESCO sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và cho rằng phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp yêu cầu phát triển của ñất nước. Còn theo Tổ chức Lao ñộng Thế giới (ILO), phát triển nguồn nhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh trình ñộ lành nghề hoặc vấn ñề ñào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực và sử dụng năng lực ñó vào việc làm có hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân.
Liên hiệp quốc thì nghiêng về sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, ñào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống[2]. Theo Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Trường ðại học Kinh tế quốc dân thì “Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng ñộng xã hội và sức sáng tạo của con người; nền văn hóa; truyền thống lịch sử…Do ñó, phát triển nguồn nhân lực ñồng nghĩa với quá trình nâng cao năng lực xã hội và tính Luan van 12 năng ñộng xã hội của nguồn nhân lực về mọi mặt: thể lực, nhân cách ñồng thời phân bố, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất năng lực ñó ñể phát triển ñất nước [6]. Theo Giáo trình Quản trị nhân lực Trường ðại học Kinh tế quốc dân thì “Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt ñộng học tập có tổ chức ñược tiến hành trong những khoảng thời gian nhất ñịnh ñể nhằm tạo ra sự thay ñổihành vi nghề nghiệp của người lao ñộng [15]. ðứng trên quan ñiểm xem “con người là nguồn vốn - vốn nhân lực”, Yoshihara Kunio cho rằng: “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt ñộng ñầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của ñất nước, ñồng thời ñảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân” [14].
Theo luận văn thì: Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến ñổi về chất lượng nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñể ñáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước, của vùng. Phát triển nguồn nhân lực chính là nâng cao vai trò của nguồn lực con người trong sự phát triển kinh tế- xã hội, qua ñó làm gia tăng giá trị của con người. Do ñó, phát triển nguồn nhân lực ñòi hỏi có sự quan tâm và can thiệp của nhà nước bằng các phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao sức lao ñộng xã hội nhằm ñáp ứng ñòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội trong từng giai ñoạn phát triển. Nếu hiểu phát triển là khuynh hướng vận ñộng từ thấp ñến cao, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn của các sự vật, hiện tượng thì phát triển nguồn lực con người là quá trình làm thay ñổi chất lượng nguồn lực con người; là tạo ñiều kiện, cơ hội ñể nâng cao vai trò của nguồn lực con người qua ñó làm Luan van 13 tăng những giá trị ñích thực và ý nghĩa lớn lao của nguồn lực này trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Nói ñến phát triển nguồn lực con người, trước hết phải nói ñến sự phát triển số lượng và chất lượng nguồn lực con người. Trong ñó phát triển chất lượng nguồn lực con người (năng lực thể chất và tinh thần; trình ñộ; tri thức và năng lực thực tiễn; kỹ năng nghề nghiệp, tính chuyên nghiệp, tác phong làm việc và phẩm chất ñạo ñức .