Tổng quan luận án
Phát triển nguồn nhân lực là vấn đề cấp thiết, mang tính sống còn đối với doanh nghiệp và nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Cùng với đó, tăng trưởng xanh bắt đầu được nghiên cứu trên thế giới từ những năm 70 của thế kỷ XX trước sức ép của ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Các tham luận tại Hội thảo về chính sách nguồn nhân lực hỗ trợ tăng trưởng xanh và báo cáo việc làm trong khuôn khổ Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương năm 2013 khẳng định: chuyển dịch từ kinh tế truyền thống sang kinh tế xanh mở ra nhiều cơ hội việc làm trong cả ngành công nghiệp hiện tại lẫn ngành công nghiệp mới; trong đó giáo dục, đào tạo kỹ thuật và hướng nghiệp giữ vị trí trọng tâm nhằm đáp ứng các yêu cầu về kỹ năng và năng lực của nền kinh tế xanh.
Đối với Việt Nam, luận án chỉ ra bốn nguyên nhân cấp thiết buộc phải theo đuổi mô hình tăng trưởng xanh:
- Tình trạng phát thải khí carbon dioxide gia tăng nhanh trong gần ba thập kỷ; lượng phát thải carbon dioxide từ mức 0,3 tấn năm 1990 đã tăng lên 1,3 tấn năm 2007 (tăng hơn 4 lần sau 17 năm);
- Hoạt động khai thác tài nguyên diễn ra ồ ạt dẫn đến cạn kiệt nguồn lực tự nhiên, biến nhiều tài nguyên từng xuất khẩu như than đá, thiếc, quặng sắt thành mặt hàng phải nhập khẩu;
- Khai thác tài nguyên thiếu kế hoạch và sử dụng kém hiệu quả gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, suy giảm diện tích rừng và đa dạng sinh học, đe dọa trực tiếp đến an ninh năng lượng quốc gia;
- Những lợi ích thiết thực mà mô hình tăng trưởng xanh mang lại đối với sự phát triển bền vững, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
Tuy nhiên, quá trình này đối mặt với bốn rào cản lớn:
- Trình độ phát triển chung của Việt Nam còn thấp, công nghệ sản xuất cũ và lạc hậu, cơ sở hạ tầng quản lý chất thải và nguồn nước vừa thiếu vừa yếu, nguồn lực tài chính hạn chế;
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn thiện, tổ chức bộ máy và chính sách phát triển chưa đồng bộ;
- Các công cụ kinh tế như thuế tài nguyên môi trường, phí tài nguyên, rào cản thương mại và dịch vụ môi trường chưa phát huy hiệu quả thúc đẩy;
- Trình độ nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, nhận thức về tăng trưởng xanh chưa đầy đủ.
Từ khoảng trống học thuật là chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về mối tương quan giữa phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp với yêu cầu tăng trưởng xanh tại một địa phương cụ thể, tác giả xác định đề tài nghiên cứu: "Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp của thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh".
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và phù hợp nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp của thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh trong bối cảnh ngành công nghiệp tại Đà Nẵng hiện nay. Để hiện thực hóa mục đích này, luận án thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh; phân tích các nhân tố ảnh hưởng và tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn;
- Nhiệm vụ 2: Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá; phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng trước yêu cầu tăng trưởng xanh; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân;
- Nhiệm vụ 3: Xác định quan điểm, mục tiêu, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh trong bối cảnh hiện nay.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố Đà Nẵng, cụ thể là lực lượng lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào vấn đề tăng trưởng xanh, các yêu cầu của tăng trưởng xanh đối với nguồn nhân lực ngành công nghiệp, và nội dung phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng;
- Phạm vi không gian: Các ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu phục vụ đánh giá thực trạng giai đoạn 2012 - 2018; đề xuất giải pháp và khuyến nghị định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố Đà Nẵng diễn ra như thế nào? Có đáp ứng được yêu cầu thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của thành phố không?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh? Mức độ tác động của chúng đến sự phát triển?
- Câu hỏi 3: Thành phố cần có những giải pháp gì để thúc đẩy sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh trong thời gian tới?
Để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu, sáu giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:
- Giả thuyết 1: Trình độ ngành công nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều tới sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố;
- Giả thuyết 2: Các cơ chế chính sách có ảnh hưởng cùng chiều tới sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh;
- Giả thuyết 3: Nhân tố phát triển thị trường lao động có ảnh hưởng cùng chiều tới sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh;
- Giả thuyết 4: Nhân tố giáo dục - đào tạo có ảnh hưởng cùng chiều với sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh;
- Giả thuyết 5: Nhân tố tiến bộ khoa học - kỹ thuật - công nghệ có ảnh hưởng cùng chiều tới sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh;
- Giả thuyết 6: Phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động có ảnh hưởng cùng chiều tới phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm vấn đề trọng tâm:
Nhóm thứ nhất, các công trình nghiên cứu quốc tế về tăng trưởng xanh, công việc xanh và công nghiệp xanh:
- Về lý thuyết tăng trưởng xanh: Stéphane Hallegatte & cộng sự (2012) cùng Sjak Smulders & Cees Withagen (2012) đã phát triển mô hình tăng trưởng cổ điển của Solow (1954) bằng cách đưa yếu tố tài nguyên môi trường vào hàm sản xuất mở rộng. Stéphane Hallegatte & cộng sự (2012) đề xuất năm khuyến nghị chính gồm: nâng cao hiệu quả sử dụng yếu tố sản xuất, chuyển dịch sang nền kinh tế sạch và đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ chủ chốt giảm chi phí, tăng cường phục hồi môi trường, và nâng cao năng suất gắn với giảm nghèo.
- Về quan điểm của các tổ chức quốc tế: OECD (2011, 2012a, 2012b) xác lập sáu điều kiện và tám công cụ chính sách thúc đẩy tăng trưởng xanh; UNESCAP (2008, 2011, 2012) nhấn mạnh phát triển kinh tế hàm lượng carbon thấp; World Bank (2011, 2012) và Asian Development Bank Institute (2013) tiếp cận tăng trưởng xanh qua sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu suy thoái môi trường.
- Về công việc xanh và công nghiệp xanh: Khái niệm công việc xanh được nghiên cứu bởi Alex Bowen (2012) và OECD (2012). Công nghiệp xanh được UNIDO (2010, 2011) định nghĩa là các ngành không gây tổn hại môi trường. Các công trình tiêu biểu gồm Weizacker và cộng sự (2009) về nâng cao 80% hiệu quả sử dụng tài nguyên; Chalmin, C. (2009) về khảo sát lãng phí tài nguyên; Clark và đồng sự (2009) về thiết kế sản phẩm bền vững; International Energy Agency (2007) về kỹ thuật năng lượng; Bleischwitz, R., & Zhong Xiang Zhang (2009) cùng Dasgupta, C. (2012) về mối quan hệ giữa kinh tế xanh và phát triển bền vững; Gray, E. (2011) về chính sách chuyển dịch công nghiệp xanh.
Nhóm thứ hai, các nghiên cứu quốc tế về phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực xanh:
- Phát triển nguồn nhân lực nói chung được chia thành hai trường phái:
- Trường phái Mỹ: Tập trung vào phát triển tiềm năng cá nhân và quá trình học tập (Nadler, 1970; Craig, 1976; Jones, 1981; Chalofsky & Lincoln, 1983; Smith, 1998; McLagan, 1989; Gilley & England, 1989; Chalofsky, 1992; Watkins & Marsick, 1997).
- Trường phái châu Âu: Nhấn mạnh quản trị chiến lược gắn với mục tiêu tổ chức và bối cảnh xã hội (Garavan, 1991; Bergenhenegouwen et al., 1996; ITD, 1992; Megginson et al., 1993; Stead V & Lee, M, 1996; Stewart & McGoldrick, 1996; Armstrong, 1977, 1987, 2000; McCracken & Wallace, 2000). Sự khác biệt giữa hai trường phái được tổng hợp theo nghiên cứu của David McGuire & cộng sự (2001).
- Phát triển nguồn nhân lực xanh và vai trò đối với tăng trưởng xanh: Các nghiên cứu vi mô tập trung vào đào tạo kiến thức, kỹ năng và thái độ bảo vệ môi trường cho người lao động (Berrone & Gomez-Mejia, 2009; Liebowitz, 2010; Ramus, 2002; Zoogah, 2011). Các nghiên cứu vĩ mô nhấn mạnh vai trò chính sách quản lý nhà nước (Mampra, 2013; Kee-hung, Cheng, & Tang, 2010; González-Benito, 2006). Tác động của nguồn nhân lực đến lĩnh vực năng lượng bền vững được Sorin P. Angheluta & cộng sự (2014) khảo sát tại Romania; APEC (2013), Wilson và cộng sự (2004), cùng Shoeb Ahmad (2015) khẳng định nhân lực là tài sản cốt lõi quyết định thành công của tăng trưởng xanh.
Bảng dưới đây tổng hợp các tiêu chí phân biệt giữa hai trường phái phát triển nguồn nhân lực theo David McGuire & cộng sự (2001):
| Tiêu chí so sánh |
Trường phái các nhà khoa học Mỹ |
Trường phái các nhà khoa học châu Âu |
| Trọng tâm tiếp cận |
Nhấn mạnh đến việc phát triển |
Nhấn mạnh đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực |
| Chiều hướng quản lý |
Tiếp cận quản lý theo hướng từ dưới lên |
Tiếp cận quản lý đa chiều |
| Yếu tố cốt lõi |
Nhấn mạnh đến quá trình học tập |
Nhấn mạnh đến yêu cầu kỹ năng |
| Định hướng mục tiêu |
Định hướng vào tổ chức |
Định hướng vào cá nhân |
| Phương pháp |
Phương pháp học tập có cấu trúc |
Triết lý là đầu tư vào con người |
| Cách xem xét |
Cách xem xét là thực dụng |
Cách xem xét có tính nhân văn |
| Phương thức quản lý |
Quản lý trực tiếp |
Quản lý có tính gián tiếp |
| Đo lường hiệu quả |
Nhấn mạnh đến kết quả |
Nhấn mạnh đến quá trình |
| Quan điểm thực hành |
Quan điểm thực dụng |
Quan điểm đa chiều |
| Tính quy chuẩn |
Chuẩn mực / Cấu trúc |
Không chuẩn tắc / Chuẩn tắc |
| Nhận thức đào tạo |
Quan điểm nhận thức về học tập |
Quan điểm xây dựng về học tập |
Nhóm thứ ba, các nghiên cứu trong nước về nguồn nhân lực:
- Thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam: Nguyễn Lộc & cộng sự (2010), Đặng Xuân Hoan / Đinh Xuân Hoan (2015), Đào Quang Vinh (2006), Đào Ngọc Tùng (2016), Nguyễn Tiến Dũng & cộng sự (2011), Bùi Tất Thắng (2015). Các tác giả nhận định nguồn nhân lực Việt Nam đã bước qua thời kỳ dân số vàng, đối mặt với già hóa dân số, thể lực và tầm vóc còn thấp so với khu vực; tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo cao (nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng & cộng sự năm 2011 chỉ ra 65% lực lượng lao động không có kỹ năng, 78% độ tuổi 20 - 24 không được đào tạo hoặc thiếu kỹ năng cần thiết, chất lượng lao động chỉ đạt 3,79 điểm, xếp thứ 11/12 nước châu Á); cơ cấu mất cân đối theo kiểu "thừa thầy thiếu thợ".
- Nguồn nhân lực chất lượng cao: Nguyễn Thị Tuyết Mai (2016) phân tích khái niệm theo hướng định lượng (dựa trên bằng cấp) và định tính (dựa trên năng lực giải quyết công việc phức tạp); Lưu Đức Hải (2015); Võ Thị Bích Diễm (2014); Đỗ Minh Cương (2001); Đặng Hữu Toàn (2012); Nguyễn Văn Sơn (2010); Tạ Ngọc Tấn (2012).
- Nguồn nhân lực ngành công nghiệp: Đường Vĩnh Sường (2012) chỉ ra việc đào tạo nặng lý thuyết nhẹ thực hành; Phạm Quốc Trung và Đỗ Quang Dũng (2012) phân tích tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động công nghiệp kỹ thuật cao; Hoàng Ngọc Vinh (2016) phản biện quan niệm đồng nhất bằng cấp với chất lượng nguồn nhân lực; Nguyễn Thanh (2008) đề xuất giải pháp xã hội hóa và đào tạo theo địa chỉ.
Nhóm thứ tư, các nghiên cứu trong nước về công nghiệp xanh, tăng trưởng xanh và rào cản nhân lực:
- Tăng trưởng xanh và công nghiệp xanh: Bùi Quang Tuấn và Hà Ngọc Huy (2017); Võ Văn Lợi (2016); Nguyễn Thế Phương; Trần Hữu Bưu (2012); Bế Trung Anh (2015); Trần Thị Mỹ Diệu và cộng sự (2017); UNIDO (2012).
- Rào cản nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ngô Hoàng Thảo Trang (2016); Đỗ Hữu Hào (2012). Báo cáo của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2018) chỉ ra người lao động thiếu kỹ năng vận hành công nghệ sạch và thiếu hiểu biết toàn diện về việc làm xanh ngoài phạm vi xử lý môi trường bề nổi.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định gồm ba điểm:
- Thiếu vắng các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh ở cấp độ địa phương (tỉnh, thành phố), đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng;
- Mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn nhân lực ngành công nghiệp và quá trình tăng trưởng xanh chưa được hệ thống hóa đầy đủ về mặt lý luận trong bối cảnh phát triển bền vững hiện nay;
- Các nghiên cứu hiện có chủ yếu đề xuất giải pháp chung cho nguồn nhân lực hoặc nguồn nhân lực công nghiệp truyền thống, chưa xây dựng được hệ thống giải pháp chuyên biệt gắn liền với các tiêu chí tăng trưởng xanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của luận án dựa trên mô hình tăng trưởng mở rộng của Stéphane Hallegatte & cộng sự (2012) và Sjak Smulders & Cees Withagen (2012), bổ sung biến số tài nguyên môi trường vào hàm sản xuất của Solow (1954):
$$Y = f(A, K, L, R)$$
Trong đó:
- $Y$: Yếu tố đầu ra về sản xuất vật chất;
- $A$: Công nghệ và vốn nhân lực;
- $K$: Yếu tố tư bản;
- $L$: Yếu tố lao động;
- $R$: Tài nguyên môi trường.
Tăng trưởng xanh được hiểu là sự kết hợp hài hòa bốn yếu tố trên nhằm tạo ra sản lượng kinh tế cao hơn nhưng tiêu hao ít tài nguyên và giảm thiểu phát thải ô nhiễm.
Về hệ thống khái niệm, luận án tổng hợp:
- Nguồn nhân lực: Tổng thể những người từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động, có nhận thức, có sức khỏe, sẵn sàng tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội (kế thừa Nguyễn Tiệp, 2005; Phạm Minh Hạc, 2001; World Bank, 2000; Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2008).
- Ngành công nghiệp: Bộ phận sản xuất vật chất quy mô lớn, hiện đại, có sự thúc đẩy của tiến bộ khoa học kỹ thuật, gồm khai thác, chế biến và sửa chữa thiết bị (Tổng cục Thống kê, 1966; Nguyễn Kế Tuấn & Nguyễn Đình Phan, 2007).
- Nguồn nhân lực ngành công nghiệp: Toàn bộ lực lượng lao động sẵn sàng tham gia làm việc trong ngành công nghiệp, có trình độ kỹ thuật, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động, tư duy linh hoạt và năng lực hợp tác.
- Tăng trưởng xanh và công việc xanh: Tổng hợp theo định nghĩa của UNESCAP (2008) về kinh tế carbon thấp; OECD (2012a) về bảo tồn nguồn vốn tự nhiên; World Bank (2012) về sử dụng tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu thiên tai. Công việc xanh được hiểu theo ILO (2013) là các việc làm sản xuất hàng hóa, dịch vụ bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và phát triển năng lượng tái tạo.
Từ các cơ sở lý luận trên, luận án xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh gồm hai nhóm:
Nhóm 1: Tiêu chí đánh giá sự phát triển về mặt lượng:
- Tiêu chí quy mô số lượng: Sự gia tăng tuyệt đối số lượng lao động công nghiệp qua các năm;
- Tiêu chí cơ cấu nguồn nhân lực: Phân tích theo tỷ trọng lao động giữa các ngành công nghiệp, cơ cấu theo trình độ chuyên môn kỹ thuật, và tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành công nghiệp có mức độ xanh hóa khác nhau.
Nhóm 2: Tiêu chí đánh giá sự phát triển về mặt chất lượng:
- Tiêu chí thể lực: Đo lường qua chiều cao, cân nặng và tình trạng sức khỏe tổng thể của người lao động;
- Tiêu chí trí lực: Trình độ văn hóa phổ thông (phân cấp theo chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO: mù chữ, chưa tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở, tốt nghiệp trung học phổ thông); Kiến thức chuyên môn và kiến thức môi trường; Kỹ năng lao động;
- Tiêu chí tâm lực: Ý thức kỷ luật, thái độ làm việc và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường xã hội.
Các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng và ý thức thái độ được tác giả cụ thể hóa thành các bảng khung tiêu chuẩn:
Khung kiến thức cần thiết:
| Nhóm kiến thức chuyên môn |
Nhóm kiến thức về môi trường |
| Hiểu biết pháp luật và các quy chế của doanh nghiệp |
Hiểu biết pháp luật bảo vệ môi trường |
| Kiến thức chuyên môn về công việc đang đảm nhiệm |
Nhận thức về vai trò bảo vệ môi trường |
| Kiến thức về sản phẩm của doanh nghiệp |
Kiến thức xử lý rác thải và biện pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường |
| Kiến thức về kinh tế thị trường |
|
| Kiến thức cơ bản về tin học |
|
| Khả năng sử dụng ngoại ngữ |
|
| Hiểu biết về quy trình sản xuất của doanh nghiệp |
|
| Hiểu biết về cơ cấu tổ chức hoạt động của doanh nghiệp |
|
Khung kỹ năng cần thiết:
| Nhóm kỹ năng tư duy, nhận thức và nghiệp vụ |
Nhóm kỹ năng bảo vệ môi trường và kỹ năng xã hội |
| Kỹ năng nhận thức về công việc, sản phẩm |
Kỹ năng xử lý rác thải ảnh hưởng đến môi trường |
| Kỹ năng tư duy và nhận thức về quy trình sản xuất |
Kỹ năng xử lý các hoạt động tác động tiêu cực tới môi trường |
| Kỹ năng học tập và tự phát triển bản thân |
Kỹ năng giao tiếp |
| Kỹ năng chuyên môn đang đảm nhiệm (lập kế hoạch, viết báo cáo, triển khai công việc) |
Kỹ năng làm việc nhóm |
| Kỹ năng sử dụng máy móc, thiết bị và bảo hộ lao động |
Kỹ năng trình bày |
| Kỹ năng vận hành phương tiện, công cụ sản xuất |
Khả năng thích ứng với công việc được giao |
| Kỹ năng xác định và giải quyết các vấn đề trong công việc |
|
Khung ý thức thái độ:
| Thái độ đối với công việc |
Ý thức về môi trường và xã hội |
| Có ý thức trách nhiệm với công việc được giao |
Đấu tranh chống các hành vi gây tổn hại môi trường |
| Quan tâm đến kết quả và hiệu quả công việc |
Tích cực tham gia, cổ vũ các hoạt động vì môi trường |
| Có ý thức học hỏi để không ngừng nâng cao trình độ |
Luôn quan tâm bảo vệ môi trường sống và làm việc |
| Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất và làm việc |
Có ý thức và trách nhiệm đối với xã hội |
| Duy trì tác phong làm việc nghiêm túc |
Có tinh thần trách nhiệm với đồng nghiệp, khách hàng |
| Chấp hành đúng quy định pháp luật và nội quy doanh nghiệp |
|
Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Sử dụng kỹ thuật tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp, phương pháp lịch sử và phương pháp so sánh nhằm xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết, phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước, đồng thời xác lập mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa tăng trưởng xanh và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp;
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu thực tế từ các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2018. Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và kiểm định sáu giả thuyết nghiên cứu nhằm đo lường mức độ tác động của các nhân tố: trình độ ngành công nghiệp, cơ chế chính sách, thị trường lao động, giáo dục - đào tạo, khoa học kỹ thuật - công nghệ, và hệ thống y tế - sức khỏe.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn tuyến nội dung: lý thuyết tăng trưởng xanh và công nghiệp xanh; các trường phái phát triển nguồn nhân lực (Mỹ và châu Âu); thực trạng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại Việt Nam; mối liên hệ giữa tăng trưởng xanh, công nghiệp xanh và các rào cản nhân lực trong nước. Luận điểm trọng tâm của chương là chỉ ra tính đơn lẻ của các nghiên cứu trước đây: hoặc chỉ nghiên cứu tăng trưởng xanh ở tầm vĩ mô, hoặc chỉ phân tích nguồn nhân lực công nghiệp thuần túy theo hướng kinh tế truyền thống. Tác giả xác lập ba khoảng trống nghiên cứu cốt lõi và làm rõ sự cần thiết phải nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực công nghiệp phục vụ tăng trưởng xanh ở cấp tỉnh, cụ thể tại thành phố Đà Nẵng.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài. Tác giả làm rõ nội hàm các khái niệm: nguồn nhân lực, ngành công nghiệp, nguồn nhân lực ngành công nghiệp, tăng trưởng xanh, công nghiệp xanh, việc làm xanh và phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh. Nội dung chương phân tích bốn đặc điểm của nguồn nhân lực công nghiệp xanh: có năng lực làm chủ công nghệ mới, có kiến thức quản lý môi trường, đáp ứng các ngành nghề xanh mới, và sở hữu cơ cấu phù hợp với tiến trình xanh hóa. Chương này thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá toàn diện gồm mặt lượng (quy mô, cơ cấu tỷ trọng, mức độ xanh) và mặt chất (thể lực, trình độ văn hóa theo phân cấp ILO, kiến thức chuyên môn - môi trường, hệ thống 4 nhóm kỹ năng và ý thức thái độ). Đồng thời, chương 2 luận giải mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa tăng trưởng xanh và phát triển nguồn nhân lực công nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của luận án. Tác giả thiết lập quy trình giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu và khung kiểm định sáu giả thuyết. Chương này quy định phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2012 - 2018 tại các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; mô tả thang đo cho các nhóm tiêu chí đánh giá quy mô, cơ cấu, chất lượng nhân lực; đồng thời xác định các công cụ phân tích thống kê và phương pháp kiểm định tác động của các biến số chính sách, thị trường, đào tạo, công nghệ, y tế đến sự phát triển nguồn nhân lực công nghiệp xanh.
Chương 4: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố Đà Nẵng
Chương 4 cung cấp bức tranh thực trạng nguồn nhân lực công nghiệp thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2018 dựa trên dữ liệu thu thập. Tác giả phân tích biến động quy mô lao động công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu theo phân ngành công nghiệp và theo trình độ chuyên môn, cũng như mức độ sẵn sàng của nhân lực trong các phân ngành có tính chất xanh. Về mặt chất lượng, chương đánh giá thực trạng thể lực, trình độ học vấn, mức độ đáp ứng kiến thức chuyên môn - môi trường, kỹ năng vận hành công nghệ sạch và ý thức kỷ luật của người lao động trong các doanh nghiệp công nghiệp Đà Nẵng. Trên cơ sở đối chiếu với các giả thuyết nghiên cứu, tác giả phân tích mức độ tác động của các nhân tố chủ yếu, chỉ ra những kết quả đạt được, những điểm nghẽn hạn chế và nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế về chất lượng nhân lực công nghiệp xanh của thành phố.
Chương 5: Một số giải pháp và kiến nghị về phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố Đà Nẵng
Chương 5 xây dựng hệ thống quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh đến năm 2030. Từ các kết quả phân tích thực trạng ở chương 4, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ: đổi mới chính sách thu hút và đãi ngộ nhân lực công nghiệp xanh; nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và đào tạo kỹ năng xanh; tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ hiện đại trong sản xuất; hoàn thiện hệ thống y tế chăm sóc sức khỏe lao động; hoàn thiện thể chế và cơ chế phối hợp giữa chính quyền thành phố, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp công nghiệp. Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định ba đóng góp mới về mặt khoa học:
Thứ nhất, về mặt lý luận, luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh; hệ thống hóa bộ tiêu chí đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh bao gồm cả phương diện lượng (quy mô, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ, mức độ xanh hóa) và phương diện chất (thể lực, trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, kiến thức môi trường, hệ thống kỹ năng tư duy - nghiệp vụ - xã hội - môi trường, và tâm lực).
Thứ hai, về mặt thực tiễn, luận án phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh của thành phố Đà Nẵng qua giai đoạn 2012 - 2018; đồng thời xác định và phân tích mức độ tác động của các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát triển nguồn nhân lực này.
Thứ ba, luận án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh tại địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Về mặt kiến nghị, tác giả cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ và căn cứ khoa học giúp chính quyền thành phố Đà Nẵng và các cơ quan ban ngành ban hành, điều chỉnh quy hoạch, cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghiệp gắn với chiến lược tăng trưởng xanh giai đoạn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và đối tượng được xác định trong văn bản, luận án có các hạn chế sau:
- Dữ liệu thu thập và khảo sát thực tế giới hạn trong khung thời gian từ năm 2012 đến năm 2018, chưa phản ánh các biến động mới của thị trường lao động và công nghệ sản xuất công nghiệp sau giai đoạn này;
- Không gian nghiên cứu chỉ tập trung trong phạm vi địa giới hành chính của thành phố Đà Nẵng và giới hạn ở đối tượng lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp, chưa mở rộng so sánh liên vùng với các địa phương khác trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung hoặc các ngành kinh tế khác;
- Việc đánh giá tiêu chí định tính về ý thức, thái độ bảo vệ môi trường và kỹ năng xanh phụ thuộc vào kết quả tự đánh giá của lao động và doanh nghiệp trên địa bàn khảo sát.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật chuỗi dữ liệu thực nghiệm sau năm 2018 nhằm đánh giá tác động của các chính sách tăng trưởng xanh mới;
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh nguồn nhân lực công nghiệp xanh giữa các tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung;
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các mô hình kinh tế tuần hoàn và công nghệ số đến sự biến đổi cơ cấu kỹ năng của lao động công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị nhân lực: Luận án cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa hàm sản xuất mở rộng $Y = f(A, K, L, R)$ và quản trị nhân lực; hệ thống hóa hai trường phái phát triển nguồn nhân lực Mỹ - châu Âu; và bộ tiêu chí đánh giá chi tiết (Bảng 2.2, 2.3, 2.4) có thể sử dụng làm khung phân tích cho các nghiên cứu tương tự.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại thành phố Đà Nẵng: Luận án là tài liệu tham khảo trong việc xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực ngành công nghiệp, ban hành chính sách hỗ trợ chuyển dịch việc làm xanh và thẩm định các dự án đầu tư công nghiệp thân thiện với môi trường.
- Đối với các doanh nghiệp công nghiệp và cơ sở đào tạo nghề: Cung cấp khung năng lực và kỹ năng cần thiết (kỹ thuật, vận hành thiết bị, xử lý rác thải, nhận thức pháp luật môi trường) làm cơ sở thiết kế chương trình đào tạo nội bộ và liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng.
Câu hỏi thường gặp
Hàm sản xuất mở rộng phục vụ phân tích tăng trưởng xanh trong luận án có cấu trúc như thế nào?
Hàm sản xuất mở rộng được kế thừa từ nghiên cứu của Stéphane Hallegatte & cộng sự (2012) và Sjak Smulders & Cees Withagen (2012), phát triển từ mô hình Solow (1954), có dạng $Y = f(A, K, L, R)$. Trong đó, $Y$ là đầu ra sản xuất vật chất, $A$ là công nghệ và vốn nhân lực, $K$ là vốn tư bản, $L$ là lao động, và $R$ là tài nguyên môi trường.
Luận án phân biệt hai trường phái phát triển nguồn nhân lực của Mỹ và châu Âu dựa trên cơ sở nào?
Dựa trên nghiên cứu của David McGuire & cộng sự (2001), trường phái Mỹ tiếp cận từ dưới lên, định hướng vào tổ chức, có cấu trúc thực dụng, tập trung vào quá trình học tập và tiềm năng cá nhân. Ngược lại, trường phái châu Âu tiếp cận đa chiều, định hướng vào cá nhân với triết lý đầu tư vào con người mang tính nhân văn, tập trung vào yêu cầu kỹ năng và chiến lược phát triển nguồn nhân lực gắn với mục tiêu tổ chức.
Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp đáp ứng yêu cầu tăng trưởng xanh gồm những thành tố nào?
Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua ba nhóm: Thể lực (chiều cao, cân nặng, sức khỏe); Trí lực (trình độ văn hóa theo 5 cấp độ của ILO, kiến thức chuyên môn và kiến thức môi trường, 4 nhóm kỹ năng: tư duy nhận thức, chuyên môn nghiệp vụ, bảo vệ môi trường, kỹ năng xã hội); và Tâm lực (thái độ đối với công việc và ý thức trách nhiệm đối với môi trường, xã hội).
Vì sao việc nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực công nghiệp đáp ứng tăng trưởng xanh tại Đà Nẵng lại cần thiết?
Bởi vì Việt Nam đang chịu áp lực phát thải carbon dioxide tăng nhanh (tăng từ 0,3 tấn năm 1990 lên 1,3 tấn năm 2007) và cạn kiệt tài nguyên. Dù tăng trưởng xanh là định hướng cấp thiết, nhưng đến thời điểm tác giả nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng tăng trưởng xanh ở cấp tỉnh, cụ thể là tại thành phố Đà Nẵng.
Sáu giả thuyết nghiên cứu của luận án xem xét tác động cùng chiều của những nhân tố nào?
Sáu giả thuyết kiểm định tác động cùng chiều tới sự phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đáp ứng tăng trưởng xanh tại Đà Nẵng gồm: (1) Trình độ ngành công nghiệp; (2) Các cơ chế chính sách; (3) Nhân tố phát triển thị trường lao động; (4) Nhân tố giáo dục - đào tạo; (5) Nhân tố tiến bộ khoa học - kỹ thuật - công nghệ; (6) Phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
Kết luận
Luận án là công trình nghiên cứu chuyên khảo về mối quan hệ giữa phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp và yêu cầu tăng trưởng xanh tại thành phố Đà Nẵng. Thông qua khung phân tích tích hợp giữa mô hình tăng trưởng có yếu tố môi trường và hệ thống tiêu chí định lượng - định tính về thể lực, trí lực, tâm lực, luận án đã làm rõ thực trạng nhân lực công nghiệp Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2018. Trên cơ sở kiểm định các nhân tố ảnh hưởng, tác giả cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng hệ thống giải pháp phát triển nhân lực công nghiệp xanh đến năm 2030, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách kinh tế địa phương.