Luận văn thạc sĩ về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TPHCM giai đoạn 2013-2020

Luận văn thạc sĩ phân tích phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TP.HCM giai đoạn 2013-2020, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2014

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH

1.1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

1.2. Nguồn nhân lực

1.3. Phát triển nguồn nhân lực

1.4. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực

1.4.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn lực con người

1.4.2. Quan điểm của Đảng về phát triển nguồn nhân lực

1.5. Nguồn nhân lực ngành du lịch

1.5.1. Khái niệm về du lịch, vai trò ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế- xã hội

1.5.2. Khái niệm nguồn nhân lực du lịch, đặc điểm của nguồn nhân lực ngành du lịch

1.6. Nội dung của phát triển nguồn nhân lực du lịch và tiêu chí đánh giá

1.6.1. Phát triển nguồn nhân lực du lịch về mặt số lượng

1.6.2. Phát triển nguồn nhân lực du lịch về mặt chất lượng

1.6.3. Tiêu chí đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch

1.7. Vai trò phát triển nguồn nhân lực du lịch

1.7.1. Nhân lực là cơ sở để phát triển ngành du lịch

1.7.2. Nhân lực là yếu tố quyết định chất lượng của hoạt động du lịch

1.7.3. Nhân lực tham gia và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch

1.8.1. Sự phát triển kinh tế

1.8.2. Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

1.8.3. Giáo dục – đào tạo

1.8.4. Quản lý Nhà nước về du lịch

1.8.5. Chính sách đãi ngộ

1.9. Kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương trong phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch

1.9.1. Kinh nghiệm nước ngoài

1.9.2. Kinh nghiệm trong nước

1.10. Một số bài học rút ra cho phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch của TPHCM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH TPHCM GIAI ĐOẠN 2001-2013

2.1. Những đặc điểm của TPHCM liên quan đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch

2.1.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội của TPHCM

2.1.2. Tiềm năng du lịch

2.1.3. Tổng quan về tình hình phát triển du lịch TPHCM

2.2. Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch của TPHCM

2.2.1. Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch về số lượng

2.2.2. Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch về mặt chất lượng

2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TPHCM

2.4. Đánh giá chung về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch của TPHCM

2.4.1. Thành tựu và nguyên nhân

2.4.2. Hạn chế, những vấn đề đặt ra cần giải quyết và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH TPHCM GIAI ĐOẠN 2013-2020

3.1. Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TPHCM

3.1.1. Quan điểm phát triển du lịch Việt Nam

3.1.2. Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TPHCM

3.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TPHCM

3.2.1. Mục tiêu tổng quát

3.2.2. Mục tiêu cụ thể

3.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TPHCM

3.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TPHCM đến năm 2020

3.4.1. Nhóm Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực du lịch

3.4.2. Nhóm giải pháp về giáo dục đào tạo

3.4.3. Nhóm giải pháp Liên kết, hợp tác và đẩy mạnh hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực

3.4.4. Nhóm giải pháp Huy động nguồn lực cho phát triển nguồn nhân lực

3.4.5. Nhóm giải pháp Phát triển thể lực nguồn nhân lực

3.4.6. Nhóm giải pháp về Chính sách đãi ngộ

3.4.7. Nhóm giải pháp Nâng cao đạo đức và tác phong làm việc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực du lịch TPHCM giai đoạn 2013 2020

Trong giai đoạn 2013-2020, phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TPHCM đã trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu của thành phố. Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch, nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng tăng. TPHCM, với vai trò là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho ngành du lịch.

1.1. Tình hình phát triển du lịch TPHCM trong giai đoạn 2013 2020

Giai đoạn này chứng kiến sự gia tăng đáng kể về lượng khách du lịch đến TPHCM. Theo số liệu thống kê, lượng khách quốc tế đã tăng trưởng trung bình 10% mỗi năm. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng dịch vụđào tạo nhân lực để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách.

1.2. Vai trò của nguồn nhân lực trong ngành du lịch

Nguồn nhân lực được xem là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngành du lịch. Chất lượng dịch vụ du lịch phụ thuộc vào trình độ chuyên môn và kỹ năng của nhân viên. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự hài lòng cho du khách.

II. Những thách thức trong phát triển nguồn nhân lực du lịch TPHCM

Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch TPHCM vẫn gặp phải nhiều thách thức. Sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng nhân lực là một trong những vấn đề lớn nhất. Nhiều lao động trong ngành chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu của thị trường.

2.1. Thiếu hụt về số lượng lao động

Theo dự báo, đến năm 2020, TPHCM cần khoảng 40.000 lao động cho ngành du lịch. Tuy nhiên, hiện tại, số lượng lao động chỉ đáp ứng được khoảng 60% nhu cầu. Điều này gây áp lực lớn lên các doanh nghiệp trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực.

2.2. Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu

Nhiều cơ sở đào tạo chưa cập nhật kịp thời các chương trình giảng dạy phù hợp với nhu cầu thực tế của ngành. Kỹ năng ngoại ngữ và kỹ năng mềm của lao động trong ngành du lịch còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng.

III. Phương pháp đào tạo nhân lực du lịch hiệu quả tại TPHCM

Để giải quyết các thách thức trong phát triển nguồn nhân lực, TPHCM cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại và hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

3.1. Đào tạo theo nhu cầu thực tế

Các chương trình đào tạo cần được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Việc hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực hành và trải nghiệm thực tế.

3.2. Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm

Ngoài kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm cũng cần được chú trọng. Các khóa đào tạo kỹ năng mềm sẽ giúp nhân viên tự tin hơn trong việc phục vụ khách hàng.

IV. Ứng dụng công nghệ trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch

Công nghệ thông tin đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực. Việc ứng dụng công nghệ vào đào tạo sẽ giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng đào tạo.

4.1. Sử dụng e learning trong đào tạo

E-learning là một phương pháp đào tạo hiệu quả, giúp người học có thể tiếp cận kiến thức mọi lúc, mọi nơi. Việc áp dụng e-learning trong đào tạo nhân lực du lịch sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

4.2. Tích hợp công nghệ thực tế ảo

Công nghệ thực tế ảo (VR) có thể được sử dụng để mô phỏng các tình huống thực tế trong ngành du lịch. Điều này giúp nhân viên có thể rèn luyện kỹ năng trong môi trường an toàn và hiệu quả.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực du lịch TPHCM đã chỉ ra rằng việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân lực là cần thiết. Các kết quả từ nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng dịch vụ du lịch đã được cải thiện đáng kể nhờ vào việc nâng cao trình độ nhân lực.

5.1. Đánh giá hiệu quả đào tạo

Các doanh nghiệp đã ghi nhận sự cải thiện trong chất lượng dịch vụ sau khi áp dụng các chương trình đào tạo mới. Khách hàng hài lòng hơn với dịch vụ, điều này dẫn đến việc tăng trưởng doanh thu cho các doanh nghiệp.

5.2. Tác động đến phát triển kinh tế xã hội

Phát triển nguồn nhân lực du lịch không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của TPHCM. Ngành du lịch đã trở thành một trong những động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của thành phố.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho nguồn nhân lực du lịch TPHCM

Phát triển nguồn nhân lực du lịch TPHCM giai đoạn 2013-2020 đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cần có những chiến lược dài hạn và đồng bộ hơn trong việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

6.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tương lai

TPHCM cần tiếp tục đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Việc nâng cao chất lượng đào tạo sẽ giúp TPHCM duy trì vị thế là điểm đến du lịch hàng đầu tại Việt Nam.

6.2. Khuyến khích hợp tác quốc tế trong đào tạo

Hợp tác quốc tế trong đào tạo nguồn nhân lực sẽ giúp TPHCM tiếp cận các phương pháp đào tạo tiên tiến và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra cơ hội học hỏi và phát triển cho nhân viên.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồnh nhân lực ngành du lịch tphcm giai đoạn 2013 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH DU LỊCH 1. Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 1.1: Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn đề cốt lõi và mang tính chiến lược xuyên suốt, quyết định sự thành công trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Thuật ngữ nguồn nhân lực (human resourses) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế lao động từ coi nhân viên là lực lượng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu chuyển sang quản lý nguồn nhân lực mềm dẻo, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để có thể phát huy cao nhất các khả năng tiềm tàng của người lao động. Hiện nay khái niệm về nguồn nhân lực được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau: Báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực đã đưa ra định nghĩa: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước” [17,13].

Theo hướng tiếp cận này, quan niệm về nguồn nhân lực của Liên Hợp quốc nhấn mạnh đến chất lượng của nguồn nhân lực về kiến thức, trình độ lành nghề, năng lực lao động mà chưa nói đến đạo đức, lối sống, nhân cách của người lao động. Hướng tiếp cận này đã coi tiềm năng của con người cũng là năng lực khả năng để từ đó có nhiều cơ chế quản lý, sử dụng cho thích hợp. Theo Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Phan Minh Hạc cùng các nhà cùng các nhà khoa học tham gia chương trình KX-07, “nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất và đạo đức của người lao động. Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia hay một địa phương nào đó…”[9, 65].

Khái niệm này đã toàn diện hơn khi đề cập đầy đủ đến nguồn nhân lực ở các mặt thể chất, tinh thần, trí tuệ và phẩm chất đạo đức của người lao động. Theo quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, “nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp”, đó là “người lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại” [4,11]. Quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam phản ánh tổng quát khái niệm nguồn nhân lực về cả thể lực, trí lực, tâm lực và đã nêu được cơ sở khoa học cho sự phát triển các yếu tố đó là giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học hiện đại. Như vậy, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực được các cá nhân huy động tham gia vào quá trình lao động.

Tuy có nhiều quan điểm, nhiều định nghĩa khác nhau tùy giác độ tiếp cận nghiên cứu, nhưng nhìn chung, Nguồn nhân lực phải được nghiên cứu cả về số lượng và chất lượng cũng như cơ cấu. Về mặt số lượng nguồn nhân lực: Số lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu trên các khía cạnh quy mô, tốc độ tăng nguồn nhân lực. Về chất lượng nguồn nhân lực: Chất lượng nhân lực là sự tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, thể lực, thẩm mỹ. của người lao động.

Trong đó, trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. Cơ cấu nguồn nhân lực: thể hiện ở cơ cấu về độ tuổi, giới tính, trình độ đào tạo. Như vậy, có thể hiểu nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của con người ở một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phương cụ thể nào đó gắn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 với đời sống vật chất, tinh thần và truyền thống dân tộc nơi mà nguồn nhân lực tồn tại. Phát triển nguồn nhân lực Cũng như khái niệm nguồn nhân lực, khái niệm phát triển nguồn nhân lực được tiếp cận theo những góc độ khác nhau và ngày càng được hoàn thiện.

Đứng trên quan điểm xem con người là nguồn vốn - vốn nhân lực, “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân” [7,19]. Theo Tổ chức quốc tế về lao động ILO thì, Phát triển nguồn nhân lực bao hàm không chỉ sự chiếm lĩnh trình độ lành nghề, mà bên cạnh phát triển năng lực, là làm cho con người có nhu cầu sử dụng năng lực đó để tiến đến có được việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Liên hiệp quốc cho rằng, phát triển nguồn nhân lực bao gồm giáo dục đào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống. Cũng có quan niệm phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao con người về mọi mặt: thể lực, trí lực, tâm lực, đồng thời phân bổ, sử dụng, khai thác và phát huy hiệu quả nhất nguồn nhân lực thông qua hệ thống phân công lao động và giải quyết việc làm để phát triển kinh tế, xã hội.

Như vậy, mặc dù có sự diễn đạt khác nhau nhưng có thể hiểu phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt để tham gia hiệu quả vào quá trình phát triển quốc gia, là động lực thúc đẩy sự tiến bộ và tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội. Cụ thể hơn, phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao sức lao động xã hội nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn phát triển. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Các phương diện thể hiện phát triển nguồn nhân lực bao gồm: phát triển về mặt số lượng và chất lượng. - Phát triển nguồn nhân lực về mặt số lượng thể hiện ở quy mô dân số, cơ cấu về giới và độ tuổi.

- Phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lượng thể hiện ở thể lực, trí lực và tâm lực. + Phát triển thể lực là gia tăng chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, sức mạnh và độ dẻo dai của thần kinh, cơ bắp. + Phát triển trí lực là quá trình nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức sáng tạo và kỹ năng, kỹ xảo của người lao động trong hoạt động thực tiễn. + Phát triển tâm lực là phát triển nhân cách, thẩm mỹ, yếu tố văn hóa, tinh thần và quan điểm sống như: đạo đức, tác phong, lối sống,… trong mỗi người lao động.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực 1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn lực con người Chủ nghĩa Mác Lênin luôn đề cao vai trò của con người và khẳng định vai trò, sức mạnh của con người nhất là người lao động trong sự phát triển và tiến bộ xã hội. Trong bất cứ giai đoạn nào của lịch sử thì con người vẫn luôn là nguồn lực quan trọng, là lực lượng sản xuất cơ bản nhất trong sự phát triển kinh tế, xã hội. Con người là chủ thể của hoạt động vật chất, là yếu tố hàng đầu, yếu tố đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất của xã hội.

Sự phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện trình độ chiếm lĩnh và sử dụng các lực lượng tự nhiên của con người. Trong hoạt động sản xuất vật chất, con người càng chiếm lĩnh được nhiều lực lượng vật chất bao nhiêu thì trình độ phát triển của xã hội càng cao bấy nhiêu. Sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội.Mác đã khẳng định: “những thời đại kinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất ra cái đó bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” [1,580]. Lênin cũng đã khẳng định: "Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động"[21,430].

Con người là nhân tố trung tâm và là mục đích của nền sản xuất xã hội. Trong sự phát triển của hệ thống công cụ lao động và trình độ khoa học-kĩ thuật, kĩ năng lao động của con người đóng vai trò quyết định, vượt trội so với các yếu tố khác của quá trình sản xuất: “Trong khi vật chất có thể bị phá hủy hoàn toàn thì các kỹ năng của con người như công nghệ, bí quyết tổ chức và nghị lực làm việc sẽ còn mãi” [21,30]. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực Kế thừa quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về con người, Đảng ta luôn nhận thức sâu sắc và đánh giá đúng vị trí và vai trò của việc phát triển nguồn nhân lực phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Qua từng kỳ Đại hội, nhận thức của Đảng về phát triển nguồn nhân lực có những khác biệt và ngày càng hòan thiện, sâu sắc hơn, phù hợp với yêu cầu phát huy nhân tố con người trong điều kiện mới.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996) đã đề ra mục tiêu tổng quát là “ra sức phấn đấu nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp” vào năm 2020. Do nhân lực chính là nhân tố quyết định tốc độ và sự phát triển bền vững của phương thức sản xuất mới, vấn đề phát triển nguồn nhân lực đặc biệt được Đảng chú trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ