Tổng quan nghiên cứu

Du lịch Lào Cai khẳng định vị thế ngành kinh tế mũi nhọn tại vùng Tây Bắc với tốc độ tăng trưởng ấn tượng. Năm 2013, toàn tỉnh đón hơn 1,2 triệu lượt khách, riêng trọng điểm Sa Pa đạt hơn 780.000 lượt. Doanh thu du lịch xã hội của tỉnh giữ vị trí quán quân khu vực Tây Bắc, gấp 7,8 lần tỉnh Điện Biên và 14,2 lần tỉnh Lai Châu, đồng thời lọt vào top 5 địa phương phát triển du lịch hàng đầu miền Bắc. Tuy nhiên, sự phát triển bùng nổ này đặt ra thách thức gay gắt về chất lượng dịch vụ khi toàn tỉnh chỉ có khoảng 2.800 lao động trực tiếp, trong đó tỷ lệ nhân sự qua đào tạo chuyên ngành du lịch vỏn vẹn 25%, phần lớn mang tính thời vụ và trình độ sơ cấp.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao, chưa đáp ứng kịp thời tiêu chuẩn cạnh tranh và hội nhập quốc tế. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng đội ngũ lao động, từ đó dự báo nhu cầu và thiết lập hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 - 2020. Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi không gian tỉnh Lào Cai, trọng tâm tại Sa Pa, Bắc Hà và Thành phố Lào Cai, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2013 và khảo sát sơ cấp năm 2013. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao chỉ số đào tạo lao động trong cơ cấu PCI của tỉnh (vốn xếp hạng 1 toàn quốc năm 2011 và hạng 3 năm 2012), tạo nền tảng vững chắc để chuyển dịch cơ cấu kinh tế dịch vụ bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD) trong kinh tế dịch vụ và lý thuyết phân công lao động xã hội. Đề tài vận dụng mô hình đào tạo nghề suốt đời của Nhật Bản với 3 trụ cột (đào tạo công lập, đào tạo tại doanh nghiệp, tự đào tạo) và mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong giáo dục nghề nghiệp du lịch của Thái Lan.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt: Nguồn nhân lực du lịch (lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ); Phát triển nguồn nhân lực (quá trình gia tăng số lượng song hành nâng cao thể lực, trí lực và kỹ năng); Lao động trực tiếp phục vụ du lịch (bộ phận quyết định trực tiếp đến chất lượng cảm nhận của du khách); Tính thời vụ du lịch (yếu tố gây biến động lực lượng lao động theo chu kỳ năm). Các căn cứ pháp lý nền tảng bao gồm Luật Du lịch năm 2005 và Điều 6 Bộ luật Lao động Việt Nam quy định về tiêu chuẩn, điều kiện sử dụng lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Lào Cai, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, báo cáo chỉ số PCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2007 - 2012) với dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2013. Khảo sát thực địa sử dụng cỡ mẫu 350 phiếu điều tra phát ra tại 3 địa bàn trọng điểm (Sa Pa, Bắc Hà, Thành phố Lào Cai), thu về 320 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 91,4%).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước, giảng viên cơ sở đào tạo và người lao động tại các doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Du lịch Sa Pa, Hiệp hội khách du lịch 849 Lào Cai. Tác giả lựa chọn phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phân tích thống kê mô tả và tổng hợp định tính nhằm phản ánh khách quan mối quan hệ đa chiều giữa tăng trưởng du lịch với biến động chất lượng nhân lực trong điều kiện thực tiễn vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng du khách. Trong khi lượng khách chạm mốc 1,2 triệu lượt năm 2013, lực lượng lao động trực tiếp toàn tỉnh chỉ đạt trên 2.800 người. Tỷ lệ phục vụ ước tính đạt mức áp lực xấp xỉ 1 lao động trực tiếp trên 428 lượt khách mỗi năm.

Thứ hai, chất lượng chuyên môn còn nhiều khoảng trống. Tỷ lệ lao động trực tiếp qua đào tạo chuyên ngành du lịch chỉ đạt khoảng 25%. Trong số lao động có bằng cấp, trên 60% chỉ đạt trình độ sơ cấp hoặc chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 3 tháng. Tỷ lệ lao động sở hữu bằng cao đẳng, đại học đúng chuyên ngành chỉ chiếm chưa đầy 12%.

Thứ ba, cơ cấu nhân lực mất cân đối nghiêm trọng theo lãnh thổ, độ tuổi và giới tính. Lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm trên 70%, lao động nữ chiếm 58% tập trung chủ yếu ở nghiệp vụ buồng, bàn, lễ tân. Hơn 75% lực lượng lao động tập trung tại Thành phố Lào Cai và Sa Pa, trong khi huyện Bắc Hà và các vùng phụ cận chỉ chiếm dưới 15%.

Thứ tư, biến động nhân sự do tính thời vụ rất cao. Lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn, thời vụ chiếm gần 45% tổng số nhân lực doanh nghiệp, gây suy giảm tính chuyên nghiệp và đứt gãy chất lượng dịch vụ vào các mùa cao điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ hệ thống cơ sở đào tạo tại chỗ còn non trẻ. Năng lực đào tạo của Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai và Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch tỉnh còn hạn chế về xưởng thực hành và đội ngũ giảng viên chuyên sâu. Bên cạnh đó, chính sách tiền lương và đãi ngộ của doanh nghiệp chưa đủ sức giữ chân nhân lực tay nghề cao, dẫn đến làn sóng chuyển dịch lao động về các đô thị lớn.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ nét khi trình bày qua biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng du khách giai đoạn 2008 - 2013 với mức tăng nhân lực, hoặc bảng cơ cấu trình độ đào tạo của khối doanh nghiệp lưu trú. So sánh với các địa phương như Đà Nẵng (quy hoạch 34.000 lao động cho 15.500 phòng lưu trú năm 2015) hay Đà Lạt - Lâm Đồng (đạt 15.000 phòng với lực lượng chuẩn hóa cao), Lào Cai cần giải bài toán chuẩn hóa nhân lực gấp rút hơn để duy trì lợi thế cạnh tranh vùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa Lào Cai thành trung tâm du lịch lớn của miền Bắc giai đoạn 2012 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Nhóm giải pháp cơ quan quản lý nhà nước: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng Quy hoạch phát triển nhân lực du lịch tỉnh Lào Cai tầm nhìn 2020. Tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ 30% đến 50% kinh phí đào tạo nghề du lịch cho con em đồng bào dân tộc thiểu số tại Sa Pa, Bắc Hà trước năm 2016.
  • Nhóm giải pháp cơ sở đào tạo: Trường Cao đẳng Cộng đồng và Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch đổi mới chương trình khung theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch VTOS. Nâng tỷ trọng giờ thực hành lên tối thiểu 60% tổng thời lượng đào tạo trong giai đoạn 2014 - 2018.
  • Nhóm giải pháp doanh nghiệp du lịch: Doanh nghiệp chủ động ký hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng với nhà trường, cam kết mức lương khởi điểm cạnh tranh. Thiết lập quy trình đánh giá KPI minh bạch nhằm hạ tỷ lệ biến động nhân sự xuống dưới 15% vào năm 2020.
  • Nhóm giải pháp liên kết và xã hội hóa: Hiệp hội Du lịch Sa Pa phối hợp chính quyền địa phương tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ, văn hóa phục vụ và vệ sinh an toàn thực phẩm cho hơn 1.000 hộ kinh doanh homestay bản địa trước năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sử dụng số liệu làm căn cứ xây dựng đề án phát triển nhân lực và phân bổ ngân sách đào tạo nghề dịch vụ.
  • Cơ sở giáo dục và đào tạo nghề du lịch: Ban giám hiệu, khoa chuyên ngành tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề khai thác mô hình đào tạo gắn liền với thực hành và định hướng chuẩn hóa năng lực cho học viên.
  • Doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, lữ hành, dịch vụ du lịch: Chủ khách sạn, nhà hàng, đơn vị lữ hành tham khảo các chiến lược tuyển dụng, quản trị nhân sự thời vụ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp giữ chân nhân tài.
  • Nhà nghiên cứu, học viên cao học và sinh viên: Học viên chuyên ngành Du lịch học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh tế phát triển sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và dữ liệu thứ cấp phát triển du lịch vùng Tây Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng lớn nhất của nhân lực du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2012 - 2020 là gì? Rào cản lớn nhất là sự mất cân đối giữa tốc độ tăng trưởng du khách với chất lượng nhân lực. Dù địa phương đón hơn 1,2 triệu lượt khách năm 2013, toàn tỉnh chỉ có khoảng 2.800 lao động trực tiếp với tỷ lệ qua đào tạo chuyên ngành vỏn vẹn 25%, đa số mang tính thời vụ và thiếu kỹ năng chuyên sâu.

Mô hình phát triển nhân lực quốc tế nào phù hợp để Lào Cai học tập? Kinh nghiệm đào tạo tại chỗ suốt đời của Nhật Bản và mô hình hợp tác công - tư (PPP) của Thái Lan là bài học đắt giá. Mô hình này giúp Lào Cai giải quyết bài toán đào tạo thực hành cho lực lượng lao động địa phương (nơi đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 64,05%) mà không phụ thuộc hoàn toàn vào bằng cấp học thuật.

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) phản ánh điều gì về tiềm năng nhân lực Lào Cai? Lào Cai duy trì thứ hạng PCI xuất sắc nhiều năm liền, đạt vị trí Quán quân năm 2011 và hạng 3 năm 2012. Môi trường đầu tư minh bạch và chính quyền năng động tạo điều kiện tiên quyết để tỉnh thu hút vốn xã hội hóa đầu tư vào các trung tâm dạy nghề du lịch tiêu chuẩn cao.

Luận văn đề xuất giải pháp nào để nâng cao kỹ năng cho lao động trực tiếp? Tác giả đề xuất chuẩn hóa toàn bộ chương trình dạy nghề theo bộ tiêu chuẩn VTOS, nâng thời lượng thực hành lên 60% tại các trường đào tạo, đồng thời triển khai bồi dưỡng kỹ năng đón tiếp và ngoại ngữ tại chỗ cho hơn 1.000 hộ gia đình làm du lịch cộng đồng tại các bản làng Sa Pa, Bắc Hà.

Doanh nghiệp du lịch cần làm gì để ứng phó với tính thời vụ của nhân lực? Doanh nghiệp cần xây dựng chế độ đãi ngộ ổn định cho đội ngũ nhân sự nòng cốt, tổ chức các khóa bồi dưỡng tay nghề nội bộ trong mùa thấp điểm, kết hợp phát triển các sản phẩm du lịch bốn mùa nhằm duy trì việc làm và thu nhập liên tục cho người lao động quanh năm.

Kết luận

  • Khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của ngành du lịch tỉnh Lào Cai.
  • Phản ánh trung thực thực trạng nhân lực giai đoạn 2012 - 2013 với tỷ lệ qua đào tạo chuyên môn đạt 25% trên tổng số 2.800 lao động trực tiếp phục vụ hơn 1,2 triệu du khách.
  • Đóng góp hệ thống lý luận vững chắc kết hợp bài học kinh nghiệm quốc tế và địa phương phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội vùng cao biên giới.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mục tiêu định lượng cụ thể cho giai đoạn 2014 - 2020.
  • Kêu gọi các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp địa phương chung tay triển khai ngay các chương trình hành động để nâng tầm chất lượng dịch vụ du lịch Lào Cai.