Tổng quan luận án

Vấn đề nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội giữ vị trí trọng tâm trong chiến lược xây dựng và phát triển của mỗi quốc gia. Trong các nguồn lực bao gồm tư liệu sản xuất (đất đai, tài nguyên thiên nhiên, máy móc thiết bị, công nghệ, tài chính) và sức lao động, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố mang tính quyết định, là nguồn gốc sáng tạo mọi giá trị vật chất và tinh thần của xã hội. Tại Việt Nam, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặc biệt là Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, xác định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một trong mười ba định hướng phát triển lớn nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa đất nước cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Phú Yên là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ có diện tích tự nhiên 5.060 km², nằm giáp ranh với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Mặc dù sở hữu nhiều tiềm năng về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên và truyền thống văn hóa, sau hơn 25 năm tái lập tỉnh, Phú Yên vẫn là địa phương có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp hơn so với mặt bằng chung của khu vực và cả nước. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm chạp; tính đến năm 2015, tỷ trọng lao động nông nghiệp vẫn chiếm 51,5% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, đồng thời có tới 44,99% lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế: tỷ lệ nhân lực có trình độ cao còn thấp; công tác đào tạo chưa bám sát nhu cầu thị trường lao động; hiện tượng việc làm trái ngành nghề diễn ra phổ biến; chính sách thu hút và đãi ngộ nhân lực còn bộc lộ bất cập.

Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu có hệ thống vấn đề phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh dưới góc độ triết học xã hội là đòi hỏi cấp thiết. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: trước thời điểm tác giả thực hiện đề tài, chưa có công trình khoa học độc lập nào phân tích toàn diện, có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh sự phát triển này trong giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:

  1. Phân tích, làm rõ lý luận chung về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay.
  2. Trình bày và phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay.
  3. Đề xuất, luận giải một số phương hướng và giải pháp để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian trên địa bàn tỉnh Phú Yên và thời gian tập trung khảo sát từ năm 2005 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2018).


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân chia thành ba nhóm chủ đề chính dựa trên các ấn phẩm khoa học đã công bố trong và ngoài nước:

Nhóm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa

  • Phạm Minh Hạc (chủ biên, 2001), Phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội: Tập trung phân tích cơ sở khoa học và định hướng chiến lược phát triển toàn diện con người Việt Nam.
  • Nguyễn Thanh (2005), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội: Làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng về nguồn nhân lực và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam.
  • Đoàn Văn Khái (2005), Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội: Khái lược bối cảnh công nghiệp hóa, bản chất nguồn lực con người và đề xuất giải pháp phát triển nhân lực.
  • Vũ Bá Thể (2005), Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hóa, hiện đại hóa: kinh nghiệm quốc tế và lịch sử Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội: Phân tích lý luận, kinh nghiệm quốc tế từ Mỹ, Nhật Bản và các nước châu Á - Thái Bình Dương.
  • Đào Quang Vinh (2006), Phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, Luận án tiến sĩ kinh tế, Viện Kinh tế Việt Nam, Hà Nội: Tiếp cận dưới góc độ năng lực kinh tế của nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn.
  • Nguyễn Văn Nam, Nguyễn Văn Áng (chủ biên, 2007), Các giải pháp cơ bản gắn đào tạo với sử dụng nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội: Phân tích mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng lao động, tham khảo kinh nghiệm từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Trung Quốc.
  • Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng (đồng chủ biên, 2012), Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội: Tập hợp các nghiên cứu về nhân lực chất lượng cao trong doanh nghiệp nhà nước, đào tạo nghề và cải cách giáo dục đại học.
  • Các công trình quốc tế tiêu biểu: Báo cáo của Asian Development Bank (1990), Human resource policy and economic development: selected country studies (Manila); công trình của Jim Stewart và Graham Beaver (đồng chủ biên), Human resource development in Small Organisations - Research and practice, phân tích các phương pháp và cách tiếp cận phát triển nhân lực trong các tổ chức quy mô nhỏ.

Nhóm nghiên cứu về lý luận và thực tiễn công nghiệp hóa, hiện đại hóa

  • Ngô Đình Giao (chủ biên, 1996), Suy nghĩ về công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta: một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Nguyễn Thế Nghĩa (1997), Triết học với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội: Tiếp cận góc độ thế giới quan và phương pháp luận triết học.
  • Nguyễn Trọng Chuẩn, Nguyễn Thế Nghĩa, Đặng Hữu Toàn (đồng chủ biên, 2002), Công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội: Phân tích đa diện tác động của công nghiệp hóa đến kinh tế, văn hóa, con người và giáo dục.
  • Trần Đình Thiên (chủ biên, 2002), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam - phác thảo lộ trình, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Nguyễn Thanh (chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, 2002), Những quan niệm cơ bản về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đặc điểm, nội dung của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay.
  • Đỗ Hoài Nam (chủ biên, 2004), Một số vấn đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam; Đỗ Hoài Nam (chủ biên, 2010), Mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa: Con đường và bước đi, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội.
  • Lê Cao Đoàn (2001, 2008), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thế giới, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội.
  • Cùng các công trình của Nguyễn Văn Hường (1996), Đỗ Mười (1997), Trần Văn Thọ (1997), Vũ Hy Chương (2002), Ban Tư tưởng văn hóa Trung ương (2002), Nguyễn Thanh - Nguyễn Văn Hà - Vũ Anh Tuấn (2004), Phạm Ngọc Dũng (2011), Nguyễn Đắc Hưng (2017).

Nhóm nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực tại cấp vùng và địa phương

  • Cấp vùng và các tỉnh, thành khác: Trương Thị Minh Sâm, Nguyễn Thế Nghĩa, Phương Ngọc Thạch (2003 - vùng kinh tế trọng điểm phía Nam); Bùi Thị Thanh (2005 - Đồng bằng sông Cửu Long); Lê Văn Thanh (2007 - Tây Nguyên); Dương Anh Hoàng (2008 - Đà Nẵng); Lê Quang Hùng (2012 - Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung); Nguyễn Long Giao (2013 - Thành phố Hồ Chí Minh); Nguyễn Thị Kim Nguyên (2015 - Đồng bằng sông Hồng).
  • Các công trình trực tiếp về tỉnh Phú Yên: Lưu Thị Xuân (2012), Luận văn thạc sĩ lịch sử Đảng về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với phát triển nhân lực giai đoạn 1989 - 2010; Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên thời kỳ 2011 - 2020 (Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên, 2010); Chương trình hành động về tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và thu hút nhân lực trình độ cao, gắn đào tạo với sử dụng (Tỉnh ủy Phú Yên, 2016); các tài liệu của Nguyễn Tường Thuật (1997), Địa chí Phú Yên (2003), Tạp chí Quản lý Nhà nước (2005), Công ty Cổ phần Thông tin Kinh tế Đối ngoại (2006), Lê Kim Anh (2006), Kỷ yếu hội thảo Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên (2014); các đề tài hẹp về ngành cụ thể của Trần Minh Tân (2012 - Ngân hàng Chính sách xã hội), Nguyễn Thị Hồng Minh (2012 - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Đặng Thành Thọ (2013 - ngành Dược), Trịnh Thị Ngọc Thủy (2013 - Khu công nghiệp), Trương Thị Bích (2015 - Nhân lực khoa học công nghệ).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trên hoặc chỉ nghiên cứu ở cấp độ toàn quốc, cấp vùng lớn, hoặc khi nghiên cứu về Phú Yên chỉ dừng lại ở các ngành, đơn vị cục bộ, mang tính chất báo cáo hành chính, lịch sử Đảng hoặc phân tích thuần túy kinh tế học. Luận án thực hiện việc nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống dưới góc độ triết học xã hội về phát triển nguồn nhân lực gắn với đặc thù kinh tế, văn hóa và yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Phú Yên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của con người trong lực lượng sản xuất, tư tưởng Hồ Chí Minh về đào tạo và bồi dưỡng thế hệ cách mạng, cùng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội (Đại hội VIII, Hội nghị Trung ương 7 khóa VII, Đại hội XII).

Bên cạnh đó, luận án tổng quan và tiếp thu các lý thuyết về nguồn vốn con người (Human Capital Theory) từ các học giả:

  • Theodore Schultz (1961) và Edward Denison (1962): Đưa ra khái niệm vốn người (vốn nhân lực) song hành với vốn vật lực, coi kiến thức và kỹ năng của người lao động là yếu tố thúc đẩy tăng trưởng sản xuất.
  • Milton Friedman, Simon Kuznets, Gary Becker: Xem giáo dục là một dạng đầu tư tư bản sinh lợi thông qua đánh giá chi phí - lợi ích.
  • Leonard Nadler: Nhấn mạnh việc gia tăng trải nghiệm học tập để nâng cao năng lực thực hiện công việc.
  • M. Engel (1993): Phân định 3 lĩnh vực phát triển nhân lực (đào tạo và phát triển, phát triển tổ chức, phát triển sự nghiệp) với 35 năng lực xếp thành 4 nhóm (kỹ thuật, kinh doanh, liên nhân cách, trí tuệ).

Hệ thống khái niệm công cụ được định nghĩa trong luận án gồm:

  • Nguồn nhân lực: Là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hòa các tiêu chí về thể lực, trí lực và những phẩm chất đạo đức hiện có thực tế và tiềm năng của lực lượng người, mà trước hết là lực lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
  • Phát triển nguồn nhân lực: Quá trình tạo ra sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng. Nội dung phát triển bao gồm ba mặt: số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực, đạo đức tác phong) và nâng cao hiệu quả sử dụng.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình cải biến nền sản xuất xã hội từ sử dụng lao động thủ công, lạc hậu sang sử dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến; chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, nhằm đạt năng suất lao động xã hội cao và đổi mới toàn diện các lĩnh vực xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận mác-xít:

  • Quan điểm khách quan.
  • Quan điểm toàn diện.
  • Quan điểm phát triển.
  • Quan điểm lịch sử - cụ thể.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được kết hợp:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu.
  • Phương pháp lịch sử và lôgich.
  • Phương pháp thống kê xã hội học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án bao gồm các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Yên qua các thời kỳ, các Nghị quyết chuyên đề và Chương trình hành động của Tỉnh ủy Phú Yên, báo cáo tổng kết và quy hoạch của Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên, Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên, số liệu từ Cục Thống kê, cùng các công trình, đề tài nghiên cứu đã công bố liên quan đến địa phương.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học xã hội về nguồn lực, nguồn nhân lực và mối quan hệ giữa nguồn nhân lực với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

  1. Khái niệm và cấu trúc nguồn nhân lực: Nguồn lực bao gồm nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần, nguồn lực bên trong và bên ngoài, nguồn lực khách quan và chủ quan. Trong đó, nguồn nhân lực giữ vai trò hạt nhân. Dựa trên các cách tiếp cận từ lý luận lực lượng sản xuất mác-xít, lý thuyết vốn con người và lý thuyết lao động xã hội, tác giả phân biệt rõ các khái niệm:

    • Dân số trong độ tuổi lao động: Theo quy định tại Điều 6 và Điều 145 Bộ luật Lao động Việt Nam là nam từ đủ 15 đến 60 tuổi, nữ từ đủ 15 đến 55 tuổi.
    • Nguồn lao động: Toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và có nhu cầu lao động.
    • Lực lượng lao động (đội ngũ lao động): Bộ phận nguồn lao động đang thực tế tham gia làm việc trong nền kinh tế hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm.
  2. Nội dung cơ bản của phát triển nguồn nhân lực:

    • Phát triển về số lượng: Quy định bởi quy mô dân số, cơ cấu tuổi, tỷ lệ tăng tự nhiên và phân bố dân cư nhằm đảm bảo lực lượng lao động dồi dào.
    • Phát triển về chất lượng: Nâng cao thể lực (sức khỏe, thể chất, sự dẻo dai thần kinh), trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực tư duy sáng tạo), đạo đức và phẩm chất (ý thức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp, khả năng hợp tác).
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng: Xây dựng cơ chế, chính sách phân công, bố trí đúng người đúng việc, tạo môi trường phát huy năng lực và chế độ đãi ngộ tương xứng.
  3. Bản chất của công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Phân tích các quan điểm lịch sử từ phương Tây, Liên Xô cũ, định nghĩa của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO, 1963) và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (1994). Khẳng định tính tất yếu của việc thực hiện "công nghiệp hóa rút ngắn", kết hợp đồng thời công nghiệp hóa với hiện đại hóa trên nền tảng khoa học - công nghệ.

Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay

Chương 2 đi sâu phân tích các điều kiện đặc thù và dữ liệu thực tế tại tỉnh Phú Yên giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2018:

  1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và quá trình công nghiệp hóa tại Phú Yên:

    • Vị trí địa lý thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ với diện tích 5.060 km², có bờ biển dài và tài nguyên đa dạng nhưng thường xuyên chịu tác động của thiên tai.
    • Điểm xuất phát kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và giao thông kết nối chưa hoàn chỉnh.
  2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực:

    • Quy mô và chuyển dịch cơ cấu: Tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ có chiều hướng tăng nhưng tốc độ chuyển dịch lao động nông nghiệp còn chậm. Đến năm 2015, lao động khu vực nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm 51,5% tổng số lao động xã hội.
    • Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn (44,99% vào năm 2015). Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, chuyên gia đầu ngành và nhân lực quản trị còn thiếu hụt nghiêm trọng.
    • Công tác giáo dục và đào tạo: Mạng lưới trường cao đẳng, đại học, trường nghề trên địa bàn được củng cố (như Phân viện Học viện Ngân hàng, các trường đại học, cao đẳng địa phương), song quy mô và chất lượng đào tạo chưa đáp ứng sát yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Tồn tại tình trạng chạy theo bằng cấp và chất lượng liên kết đào tạo sau đại học chưa được kiểm soát chặt chẽ.
    • Chính sách sử dụng và đãi ngộ: Chính sách thu hút trí thức, chuyên gia trình độ cao triển khai còn chậm, mức hỗ trợ chưa đủ sức cạnh tranh so với các tỉnh lân cận; bố trí vị trí việc làm một số trường hợp chưa phù hợp chuyên ngành đào tạo.
Tiêu chí khảo sát Dữ liệu ghi nhận trong văn bản Ý nghĩa phản ánh thực trạng
Diện tích tự nhiên tỉnh Phú Yên 5.060 km² Không gian địa lý - tự nhiên của địa bàn nghiên cứu
Tỷ lệ lao động nông nghiệp (năm 2015) 51,5% tổng số lao động Cơ cấu lao động còn phụ thuộc lớn vào khu vực nông nghiệp
Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo (năm 2015) 44,99% lực lượng lao động Trình độ tay nghề và chuyên môn kỹ thuật của nhân lực còn hạn chế
Khung độ tuổi lao động Việt Nam Nam: 15 - 60 tuổi; Nữ: 15 - 55 tuổi Cơ sở xác định quy mô nguồn nhân lực theo Bộ luật Lao động (Điều 6, Điều 145)
Cấu trúc kỹ thuật văn bản luận án 3 chương, 6 tiết, 15 tiểu tiết (200 trang) Quy chuẩn phân bổ nội dung nghiên cứu toàn diện của đề tài
  1. Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra:
    • Nguyên nhân thành tựu: Sự quan tâm lãnh đạo của Tỉnh ủy, chính sách đầu tư mạng lưới trường học của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
    • Nguyên nhân hạn chế: Nguồn ngân sách địa phương hạn hẹp; nhận thức xã hội về học nghề chưa đầy đủ; cơ chế phân bổ và sử dụng cán bộ còn mang tính hành chính; thiếu sự gắn kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp).

Chương 3: Phương hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Phương hướng và mục tiêu:

    • Bám sát Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn đến năm 2020.
    • Chuyển dịch nhanh cơ cấu nhân lực từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.
  2. Bốn nhóm giải pháp cơ bản:

    • Giải pháp 1: Tập trung đầu tư, phát triển nguồn nhân lực ở một số lĩnh vực chủ yếu theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên: Ưu tiên các ngành kinh tế biển, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến và công nghệ thông tin.
    • Giải pháp 2: Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực: Hoàn thiện chính sách tuyển dụng công khai, minh bạch; sửa đổi chính sách thu hút, đãi ngộ chuyên gia và người có trình độ sau đại học; khắc phục tình trạng bố trí việc làm không đúng chuyên môn.
    • Giải pháp 3: Huy động các nguồn lực tài chính để đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường ngân sách địa phương cho giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cơ sở dạy nghề, khuyến khích doanh nghiệp tham gia cấp kinh phí đào tạo theo đơn đặt hàng.
    • Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực: Chuẩn hóa chương trình đào tạo nghề; kiểm soát chất lượng tuyển sinh và giảng dạy sau đại học tại các cơ sở liên kết trên địa bàn; gắn kết đào tạo với thị trường lao động thực tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác định các kết quả và đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn như sau:

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các quan niệm lý luận về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ góc độ triết học xã hội và triết học con người.
  • Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa phát triển nguồn nhân lực (trên cả ba phương diện: số lượng, chất lượng, hiệu quả sử dụng) với tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện cụ thể của một địa phương duyên hải miền Trung.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2018, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế về cơ cấu lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo và hiệu quả sử dụng nhân lực.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế, chính sách quy hoạch, đào tạo, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài giới hạn không gian khảo sát tại một tỉnh cụ thể (Phú Yên) và mốc thời gian từ 2005 đến năm 2018; cách tiếp cận tập trung chủ yếu dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, không đi sâu vào các mô hình định lượng kinh tế lượng vi mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đối với sự biến đổi cơ cấu nhân lực địa phương ở các giai đoạn sau năm 2018; phân tích liên kết phát triển nguồn nhân lực trong tổng thể vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và duyên hải Nam Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên cùng các sở, ban, ngành liên quan (Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo) tham khảo xây dựng, điều chỉnh các chương trình hành động và quy hoạch nhân lực.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Triết học, Triết học xã hội, Xã hội học, Quản lý phát triển xã hội và Kinh tế phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nguồn nhân lực gồm những yếu tố cấu thành nào?

Nguồn nhân lực được xác định gồm hai yếu tố cơ bản là số lượng (quy mô dân số, cơ cấu tuổi, giới tính, phân bố địa bàn) và chất lượng (thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức), đồng thời nhấn mạnh hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là tiêu chí bắt buộc trong quá trình phát triển.

2. Tỷ lệ lao động nông nghiệp và lao động chưa qua đào tạo tại tỉnh Phú Yên năm 2015 là bao nhiêu?

Theo số liệu được luận án trích dẫn, tính đến năm 2015, lao động nông nghiệp chiếm 51,5% tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, và có 44,99% lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.

3. Khung độ tuổi lao động Việt Nam được luận án viện dẫn theo căn cứ pháp lý nào?

Luận án căn cứ vào Điều 6 và Điều 145 của Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định độ tuổi lao động của nam là từ 15 đến 60 tuổi và nữ là từ 15 đến 55 tuổi.

4. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp cơ bản ở Chương 3?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản gồm: (1) Tập trung đầu tư phát triển nguồn nhân lực ở các lĩnh vực chủ yếu; (2) Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực; (3) Huy động các nguồn lực tài chính đầu tư cho nhân lực; (4) Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, gắn đào tạo với sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Kim Huệ đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại tỉnh Phú Yên dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thông qua việc phân tích thực trạng giai đoạn 2005 - 2018, công trình đã chỉ rõ những thành tựu cùng các điểm nghẽn về cơ cấu, chất lượng đào tạo và chính sách đãi ngộ nhân lực tại địa phương. Hệ thống bốn nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Phú Yên trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội.