Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) là một chủ đề trung tâm của triết học xã hội và kinh tế chính trị học đương đại. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử của tác giả Lê Thị Kim Huệ (2018) với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Phú Yên hiện nay" đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính quy luật phát triển phổ quát của thời đại, vừa mang tính đặc thù sâu sắc của một địa phương thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi mà công trình định vị nằm ở sự thiếu vắng các nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống dưới góc độ triết học xã hội về nguồn nhân lực tại địa bàn chiến lược tỉnh Phú Yên. Mặc dù các công trình của các học giả trước đó đã tiếp cận nguồn nhân lực dưới góc độ kinh tế học thuần túy (như Đào Quang Vinh, 2006; Bùi Thị Thanh, 2005) hoặc lịch sử Đảng (Lưu Thị Xuân, 2012), chưa có công trình nào tích hợp phép biện chứng duy vật giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất để lý giải căn nguyên của sự trì trệ cơ cấu lao động tại một tỉnh duyên hải có diện tích tự nhiên 5.060 km² nhưng trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp.
Luận án xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 3 giả thuyết tương ứng (Hypotheses - H):
- RQ1: Bản chất triết học - xã hội của nguồn nhân lực, mối quan hệ biện chứng giữa phát triển nguồn nhân lực với tiến trình CNH, HĐH trong điều kiện phát triển rút ngắn là gì?
- H1: Phát triển nguồn nhân lực bản chất là quá trình nâng cao năng lực xã hội và gia tăng giá trị sử dụng của con người với tư cách là yếu tố động nhất, quyết định nhất của lực lượng sản xuất.
- RQ2: Thực trạng chuyển dịch và chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Phú Yên giai đoạn 2005 - 2015 đang bộc lộ những mâu thuẫn nội tại và rào cản cấu trúc nào?
- H2: Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tại Phú Yên diễn ra chậm hơn tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tỷ lệ lao động phi chính thức và chưa qua đào tạo cao đang tạo ra "điểm nghẽn" cản trở năng suất lao động xã hội.
- RQ3: Cần những đột phá mang tính hệ thống nào về mặt thể chế, chính sách đào tạo và phân bổ nguồn lực để giải phóng triệt để tiềm năng nguồn nhân lực Phú Yên đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn?
- H3: Việc thực thi đồng bộ giải pháp gắn kết cung - cầu đào tạo với quy hoạch các ngành kinh tế mũi nhọn (công nghiệp chế biến, kinh tế biển, du lịch dịch vụ) sẽ tạo bước nhảy vọt về chất lượng nguồn nhân lực.
Khung lý thuyết tổng quát của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý luận hình thái kinh tế - xã hội mácxít, lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) và lý luận hiện đại hóa sinh thái/rút ngắn. Công trình mang lại ý nghĩa định lượng rõ nét khi khảo sát bức tranh thực trạng đến năm 2015: tỷ trọng lao động nông nghiệp tại Phú Yên vẫn chiếm tới 51,5% tổng lao động làm việc và có tới 44,99% lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ cho việc thực thi "Chương trình hành động của Tỉnh ủy Phú Yên về tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và thu hút nhân lực trình độ cao, gắn đào tạo với sử dụng" giai đoạn 2016 - 2020.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong luận án được cấu trúc theo 3 dòng nghiên cứu học thuật lớn:
Dòng thứ nhất tập trung vào lý luận chung về nguồn nhân lực và phát triển con người trong CNH, HĐH. Các công trình tiêu biểu của Phạm Minh Hạc (2001), Nguyễn Thanh (2005), Đoàn Văn Khái (2005), Vũ Bá Thể (2005), Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012) đã làm sáng tỏ bản chất của nguồn lực con người là "quốc sách hàng đầu", phân tích các chiều cạnh thể lực, trí lực và tâm lực. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở cấp độ vĩ mô toàn quốc mà chưa đi sâu vào cơ chế vận hành tại các địa phương có điểm xuất phát thấp.
Dòng thứ hai nghiên cứu về lý luận và mô hình CNH, HĐH rút ngắn tại Việt Nam. Các nghiên cứu của Ngô Đình Giao (1996), Nguyễn Thế Nghĩa (1997), Nguyễn Trọng Chuẩn, Đặng Hữu Toàn (2002), Trần Đình Thiên (2002), Đỗ Hoài Nam (2004, 2010), Lê Cao Đoàn (2001, 2008) đã định hình rõ quy luật phát triển rút ngắn của một nền kinh tế đi sau. Trọng tâm tranh luận đặt ra là: CNH, HĐH có đơn thuần là quá trình cơ khí hóa nền sản xuất vật chất hay là sự đổi mới toàn diện mang tính văn hóa - xã hội? Luận án đã tiếp thu nhận định của Alain Touraine (1994) khi cảnh báo rằng "Hiện đại hóa cưỡng bức, rập khuôn theo mô hình của nước khác chỉ là tai họa cho các dân tộc, vì nó đối nghịch với bản sắc dân tộc, thù địch với dân chủ" để củng cố luận điểm hiện đại hóa phải dựa trên nền tảng nội sinh và con người cụ thể.
Dòng thứ ba là các nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực theo không gian lãnh thổ và cấp độ vùng/địa phương. Các công trình của Trương Thị Minh Sâm, Nguyễn Thế Nghĩa, Phương Ngọc Thạch (2003) cho Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Lê Văn Thanh (2007) cho Tây Nguyên; Dương Anh Hoàng (2008) cho Đà Nẵng; Lê Quang Hùng (2012) cho Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Nguyễn Long Giao (2013) cho TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Kim Nguyên (2015) cho Đồng bằng sông Hồng. Tại địa bàn Phú Yên, các nghiên cứu trước đây (Trần Minh Tân, 2012; Nguyễn Thị Hồng Minh, 2012; Đặng Thành Thọ, 2013; Trịnh Thị Ngọc Thủy, 2013; Trương Thị Bích, 2015) chỉ phân tích từng lát cắt đơn lẻ như nhân lực y dược, nông nghiệp, khoa học - công nghệ hoặc khu công nghiệp.
+-----------------------------------------------------+
| LY THUYET HINH THAI KINH TE - XA HOI (C. MAC) |
| Bien chung giua LLSX va QHSX; Con nguoi la |
| chu the, dong luc toi thuong cua nen san xuat |
+--------------------------+--------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------+
| CAC KHOANG TRONG NGHIEU CUU |
| 1. Kinh te hoc thuan tuy: Bo qua chieu canh the che |
| 2. Goc do vi mo: Thieu tinh dac thu vung mien |
| 3. Chuyen nganh don le: Thieu cai nhin tong the |
+--------------------------+--------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------+
| DINH VI CUA LUAN AN (LE THI KIM HUE, 2018) |
| Tiep can Triet hoc xa hoi ve Phat trien Nguon nhan |
| luc tai Tinh Phu Yen trong boi canh CNH, HDH |
+-----------------------------------------------------+
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, luận án định vị công trình song song với báo cáo của Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank - ADB, 1990) về chính sách nhân lực và phát triển kinh tế tại các nước châu Á (Philippines, Thái Lan, Hàn Quốc, Bangladesh) và nghiên cứu của Jim Stewart & Graham Beaver (2002) về phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức quy mô nhỏ. Luận án vượt lên trên các giới hạn kỹ trị bằng cách xác lập quan điểm triết học: giải phóng năng lực con người chính là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy văn minh công nghiệp tại các tiểu vùng kinh tế nghèo tài nguyên công nghệ cao.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã đóng góp vào việc mở rộng và cụ thể hóa lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về lực lượng sản xuất trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH. Tác giả tái khẳng định và đào sâu luận điểm kinh điển của C. Mác: "Con người là yếu tố có vai trò to lớn nhất, quyết định nhất trong lực lượng sản xuất" và luận điểm của V.I. Lênin: "Lực lượng sản xuất chủ yếu nhất của nhân loại là công nhân, hay người lao động là yếu tố quan trọng nhất, là lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại".
Đóng góp lý thuyết nổi bật của luận án thể hiện ở sự phân biệt rạch ròi nhưng thống nhất biện chứng giữa hai khái niệm: "Phát triển con người" và "Phát triển nguồn nhân lực". Luận án chỉ rõ:
- Phát triển con người là phạm trù triết học rộng lớn, hướng đến việc gia tăng giá trị nói chung của con người trên tất cả các mặt thể chất, tâm lý, đạo đức, trí tuệ và khát vọng tự do.
- Phát triển nguồn nhân lực là việc biến đổi nguồn lực con người từ dạng tiềm năng thành "vốn con người" (human capital) trực tiếp vận hành trong nền sản xuất xã hội, nhằm gia tăng giá trị sử dụng của con người như một nguồn lực, tài nguyên và động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Bên cạnh đó, luận án làm sâu sắc thêm lý thuyết phát triển rút ngắn: Trong bối cảnh kinh tế tri thức, CNH không thể là sự lặp lại tuần tự quá trình cơ khí hóa cổ điển thế kỷ XVIII - XIX, mà phải kết hợp hữu cơ CNH với HĐH, lấy khoa học - công nghệ làm đòn bẩy và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động cơ trung tâm.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp ba chiều kích lý thuyết:
- Lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Luận giải vai trò trung tâm của người lao động trong cơ cấu lực lượng sản xuất hiện đại.
- Lý thuyết vốn con người (Theodore Schultz, 1961; Edward Denison, 1962; Gary Becker, 1964): Tiếp cận nguồn nhân lực dưới góc độ vốn tích lũy qua giáo dục, đào tạo và chăm sóc y tế, tạo ra tỷ suất sinh lợi xã hội cao.
- Mô hình phát triển nguồn nhân lực đa tầng (Leonard Nadler, 1970; M. Engel, 1993): Phân tích 4 nhóm năng lực cốt lõi (năng lực kỹ thuật, năng lực kinh doanh, năng lực liên nhân cách và năng lực trí tuệ).
+--------------------------------------------------------+
| KHUNG PHAN TICH NGUON NHAN LUC |
+---------------------------+----------------------------+
|
+-------------------------+-------------------------+
| |
v v
+--------------------------------------+ +-----------------------------------+
| SO LUONG NGUON NHAN LUC | | CHAT LUONG NGUON NHAN LUC |
| - Quy mo dan so & mat do | | - The luc: Suc khoe, the chat |
| - Toc do gia tang luc luong lao dong | | - Tri luc: Hoc van, trinh do CMKT |
| - Co cau do tuoi, gioi tinh, vung mien| | - Tam luc: Dao duc, y thuc ky luat|
+------------------+-------------------+ +-----------------+-----------------+
| |
+-------------------------+-------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------+
| HIEU QUA SU DUNG NGUON NHAN LUC |
| - Co che, chinh sach tuyen dung & dai ngo |
| - Bo tri dung nguoi, dung viec |
| - Chuyen dich co cau lao dong phu hop co cau kinh te |
+---------------------------+----------------------------+
|
v
+--------------------------------------------------------+
| MUC TIEU CNH, HDH & PHAT TRIEN BEN VUNG |
+--------------------------------------------------------+
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định trong phạm vi một nền kinh tế địa phương đang chuyển đổi từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp - dịch vụ, với xuất phát điểm kinh tế thấp, tài nguyên vốn hạn chế và chịu sự tác động đa chiều của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triệt để thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Lập trường nhận thức luận (epistemological stance) của nghiên cứu là chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism) kết hợp với các nguyên tắc phương pháp luận mácxít:
- Quan điểm khách quan: Phản ánh trung thực các chỉ số thống kê thực tế về lực lượng lao động và hiện trạng kinh tế của tỉnh Phú Yên, tránh duy ý chí.
- Quan điểm toàn diện: Đánh giá nguồn nhân lực đồng thời trên ba phương diện cấu thành: quy mô số lượng, cơ cấu chất lượng (thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức) và hiệu quả sử dụng thực tế.
- Quan điểm phát triển và lịch sử - cụ thể: Đặt vấn đề phát triển nhân lực trong dòng chảy chuyển dịch kinh tế của tỉnh Phú Yên từ sau ngày tái lập tỉnh (1989), đặc biệt tập trung giai đoạn 2005 - 2015 và định hướng đến 2020.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận và phương pháp thống kê xã hội học:
- Thu thập dữ liệu: Khai thác dữ liệu thống kê chính thức từ Cục Thống kê tỉnh Phú Yên, Niên giám Thống kê tỉnh Phú Yên (giai đoạn 2005 - 2015), các Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Yên lần thứ XIV, XV, XVI, và các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020.
- Phương pháp tam giác đạc (Triangulation): Đối chiếu dữ liệu định lượng (số lượng lao động, cơ cấu phân bổ, tỷ lệ qua đào tạo) với các văn bản chính sách (Nghị quyết, Chương trình hành động số 06-CTr/TU năm 2016 của Tỉnh ủy Phú Yên) và các công trình nghiên cứu khoa học của các học giả đi trước để bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan khoa học.
- Phương pháp logic kết hợp lịch sử: Tái hiện quá trình biến đổi chất lượng và số lượng lao động song hành cùng sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh (Nông - Lâm - Thủy sản sang Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ).
Data và phân tích
Phân tích định lượng dựa trên bộ dữ liệu kinh tế - xã hội toàn tỉnh Phú Yên với các chỉ báo then chốt:
- Quy mô địa lý và dân số: Diện tích 5.060 km², dân số trên 89 vạn người.
- Cơ cấu lao động theo ngành (năm 2015): Lao động trong khu vực nông nghiệp chiếm 51,5%, thể hiện Phú Yên vẫn là một tỉnh thuần nông với năng suất lao động xã hội ở mức thấp.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Đến năm 2015, có tới 44,99% lực lượng lao động toàn tỉnh chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, sau đại học tăng nhưng cơ cấu chuyên ngành đào tạo bất cập, xuất hiện tình trạng thừa cán bộ khối ngành khoa học xã hội - hành chính và thiếu nghiêm trọng chuyên gia kỹ thuật, công nghệ cao, y tế chuyên sâu và quản trị du lịch biển.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Công trình đã đúc kết 4 phát hiện thực tiễn mang tính then chốt về sự phát triển nguồn nhân lực tại tỉnh Phú Yên:
- Sự mất cân đối trầm trọng giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động: Trong khi cơ cấu GDP của tỉnh dịch chuyển mạnh sang công nghiệp và dịch vụ, cơ cấu lao động chuyển biến rất chậm chạp. Tỷ trọng lao động nông nghiệp 51,5% năm 2015 tạo nên lực cản lớn cho mục tiêu hiện đại hóa.
- Nghịch lý "vừa thừa vừa thiếu" nguồn nhân lực: Tỉnh rơi vào tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, công nhân lành nghề trong các khu công nghiệp (như Khu công nghiệp Hòa Hiệp, Đông Bắc Sông Cầu), các chuyên gia du lịch và kinh tế biển, nhưng lại dư thừa lao động phổ thông và cử nhân các ngành xã hội không tìm được việc làm phù hợp.
- Căn bệnh "chạy theo bằng cấp" và bất cập trong đào tạo sau đại học: Luận án chỉ rõ một bộ phận cán bộ, công chức tham gia đào tạo sau đại học cốt để chuẩn hóa chức danh hoặc thăng tiến chứ không xuất phát từ yêu cầu vị trí việc làm. Nhiều cơ sở liên kết đào tạo sau đại học tại tỉnh chưa chú trọng chất lượng đầu vào và đầu ra, dẫn đến hiện tượng "đạt chuẩn trình độ nhưng năng lực thực thi hạn chế".
- Hiệu lực chính sách thu hút nhân tài chưa đạt kỳ vọng: Các chính sách thu hút, đãi ngộ nhân lực trình độ cao của tỉnh trong giai đoạn 2005 - 2015 còn dàn trải, mức hỗ trợ tài chính chưa đủ sức cạnh tranh với các trung tâm lớn như TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng, dẫn đến hiện tượng "chảy máu chất xám" cục bộ.
| Chỉ báo thực trạng (năm 2015) |
Thực trạng tại tỉnh Phú Yên |
Tác động đến tiến trình CNH, HĐH |
| Tỷ trọng lao động nông nghiệp |
51,5% tổng lao động |
Năng suất lao động xã hội thấp, dư thừa lao động thủ công |
| Lao động chưa qua đào tạo |
44,99% lực lượng lao động |
Thiếu hụt công nhân kỹ thuật cho các khu công nghiệp |
| Cơ cấu nhân lực sau đại học |
Mất cân đối ngành nghề |
Thừa cử nhân hành chính, thiếu kỹ sư công nghệ & du lịch |
| Hiệu quả chính sách thu hút |
Còn nhiều hạn chế |
Bố trí công tác trái ngành, khó giữ chân chuyên gia giỏi |
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Luận án minh chứng rằng việc phát triển nguồn nhân lực không thể xem như một biện pháp kỹ thuật thuần túy mà là một cuộc cách mạng trong phương thức sản xuất, đòi hỏi phải tái cấu trúc toàn diện cả ba yếu tố: thể lực, trí lực và cơ chế xã hội sử dụng nhân lực.
- Về mặt phương pháp luận: Đặt ra mô hình đánh giá nguồn nhân lực địa phương dựa trên ma trận phù hợp giữa ngành nghề đào tạo với quy hoạch phân vùng kinh tế sinh thái (vùng đồng bằng ven biển, vùng bán sơn địa và vùng miền núi phía Tây Phú Yên).
- Về mặt chính sách thực tiễn:
- Chính sách đầu tư trọng điểm: Ưu tiên nguồn lực tài chính cho đào tạo nhân lực ở 3 trụ cột kinh tế: Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản chất lượng cao; Kinh tế biển và du lịch sinh thái biển; Dịch vụ logistic gắn với cảng Vũng Rô và hạ tầng Nam Phú Yên.
- Đổi mới cơ chế tuyển dụng, sử dụng: Chuyển căn bản từ quản lý nhân sự dựa trên bằng cấp sang đánh giá dựa trên năng lực thực hiện công việc (Competency-based HR); kiên quyết xóa bỏ tình trạng bố trí công tác trái chuyên môn đào tạo.
- Gắn kết "3 nhà" (Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp): Đặt hàng đào tạo trực tiếp từ các doanh nghiệp tại các khu kinh tế; chuyển các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh sang mô hình tự chủ gắn với nhu cầu thực tế của thị trường.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về dữ liệu vi mô: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các số liệu thống kê vĩ mô và tài liệu tổng kết thứ cấp của các cơ quan quản lý nhà nước; chưa triển khai được các cuộc điều tra xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp hàng nghìn hộ gia đình hoặc công nhân trong các nhà máy.
- Giới hạn về bối cảnh thời gian: Dữ liệu phản ánh chủ yếu bức tranh giai đoạn 2005 - 2015. Các tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (Industry 4.0), chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI) đối với thị trường lao động chỉ mới dừng lại ở mức dự báo khái quát tại thời điểm 2018.
- Giới hạn không gian: Các phát hiện và giải pháp mang tính đặc thù cao đối với tỉnh Phú Yên, việc khái quát hóa sang các địa phương khác cần tính đến các điều kiện biên về vị trí địa kinh tế và cấu trúc văn hóa xã hội tương đồng.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và tự động hóa đến việc dịch chuyển lao động nông nghiệp sang công nghiệp dịch vụ tại các tỉnh Duyên hải miền Trung.
- Thiết kế mô hình định lượng (Quantitative Modeling) đo lường mức độ tác động của vốn con người đến tăng trưởng GRDP cấp tỉnh bằng mô hình kinh tế lượng (Econometric Models).
- Đánh giá chuyên sâu về năng lực thích ứng của lao động ven biển trước các thách thức của biến đổi khí hậu và chuyển dịch sang kinh tế biển xanh.
- Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả của các chính sách thu hút nhân tài (Talent Acquisition Policies) trong khu vực công tại các tỉnh nghèo.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là công trình tiên phong nghiên cứu một cách hệ thống dưới góc độ triết học duy vật lịch sử về nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Triết học, Kinh tế chính trị và Quản lý công.
- Tác động chính sách: Cung cấp các luận cứ lý luận và số liệu thực chứng vững chắc cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Phú Yên trong việc điều chỉnh, hoàn thiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn 2030.
- Tác động xã hội và công nghiệp: Góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng doanh nghiệp và người lao động trên địa bàn tỉnh về tầm quan trọng của việc học nghề thực chất, thoát khỏi tâm lý chuộng hư danh bằng cấp, thúc đẩy nâng cao năng suất lao động xã hội toàn tỉnh.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả: Thụ hưởng một khung lý thuyết tích hợp chặt chẽ giữa triết học mácxít và lý thuyết vốn con người, cùng hệ thống tổng quan y văn phong phú với hàng trăm trích dẫn chuẩn mực.
- Lãnh đạo và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh/huyện: Nắm bắt được những nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự trì trệ trong chuyển dịch cơ cấu lao động để ban hành các quyết sách trúng và đúng.
- Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và dạy nghề: Có cơ sở định hướng mở mã ngành đào tạo, điều chỉnh chương trình giảng dạy sát với yêu cầu thực tế của các doanh nghiệp tại địa phương.
- Cộng đồng doanh nghiệp: Hưởng lợi từ nguồn lao động được đào tạo có kỹ năng, kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp đáp ứng yêu cầu vận hành máy móc hiện đại.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc luận giải bản chất triết học của "phát triển nguồn nhân lực" như một quá trình nâng cao năng lực xã hội và gia tăng giá trị sử dụng của con người trong cấu trúc lực lượng sản xuất. Luận án đã mở rộng lý luận mácxít bằng cách tích hợp hài hòa phạm trù "vốn con người" của kinh tế học phương Tây (Schultz, Becker) vào khuôn khổ của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phân định rõ phát triển con người toàn diện với phát triển nguồn nhân lực phục vụ công năng kinh tế.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây?
Thay vì tiếp cận thuần túy theo hướng thống kê kinh tế mô tả (như Bùi Thị Thanh, 2005; Đào Quang Vinh, 2006) hay nghiên cứu lịch sử sự kiện (Lưu Thị Xuân, 2012), luận án đã sử dụng phương pháp luận triết học xã hội để phân tích mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH với thực trạng chất lượng nguồn nhân lực yếu kém. Luận án thực hiện tam giác đạc giữa dữ liệu thống kê vĩ mô (Cục Thống kê), chính sách công (Văn kiện Tỉnh ủy) và lý thuyết phát triển rút ngắn.
3. Phát hiện thực tiễn nào gây bất ngờ nhất từ dữ liệu?
Phát hiện về sự phân hóa nghiêm trọng trong hiệu quả đào tạo sau đại học: tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ tăng lên nhưng năng lực quản trị thực tiễn và giải quyết các bài toán phát triển kinh tế biển, công nghệ cao của tỉnh không tăng tương ứng. Tình trạng chạy theo bằng cấp để chuẩn hóa chức danh đã tạo ra một lực lượng "lao động trình độ cao danh nghĩa", gây lãng phí ngân sách công và méo mó thị trường nhân lực.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Khung phân tích 3 chiều (Số lượng - Chất lượng - Hiệu quả sử dụng) kết hợp ma trận phân tích thực trạng kinh tế - xã hội địa phương hoàn toàn có thể nhân rộng để đánh giá nguồn nhân lực tại các tỉnh khác thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ hoặc Tây Nguyên có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng (như Bình Định, Quảng Ngãi, Ninh Thuận).
5. Chương trình nghị sự 10 năm được đề xuất trong luận án gồm những gì?
Luận án phác thảo lộ trình 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2018 - 2020): Tập trung đột phá thể chế, đổi mới chính sách tuyển dụng, sàng lọc và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức theo vị trí việc làm; xóa bỏ đào tạo chạy theo hình thức.
- Giai đoạn 2 (2021 - 2025): Hiện đại hóa mạng lưới dạy nghề, liên kết trực tiếp với các tập đoàn công nghiệp, du lịch lớn đầu tư vào Khu kinh tế Nam Phú Yên.
- Giai đoạn 3 (2026 - 2030): Xây dựng nguồn nhân lực tri thức cao, thích ứng hoàn toàn với kinh tế số, công nghệ tự động hóa và hội nhập sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Kim Huệ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận triết học mácxít về nguồn nhân lực, chỉ rõ vai trò quyết định của việc phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình CNH, HĐH rút ngắn tại các nước đang phát triển.
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, khách quan và khoa học về thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Phú Yên giai đoạn 2005 - 2015 với những bằng chứng số liệu thuyết phục (51,5% lao động nông nghiệp, 44,99% lao động chưa qua đào tạo).
- Chỉ rõ các mâu thuẫn cấu trúc sâu sắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh; vạch trần căn nguyên của tình trạng "vừa thừa vừa thiếu" và bệnh hình thức trong đào tạo sau đại học.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao nhằm tái cơ cấu nguồn nhân lực gắn liền với các tiềm năng, thế mạnh kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên.
- Định hình một mô hình tiếp cận liên ngành (Triết học xã hội - Kinh tế học phát triển - Xã hội học lao động) mẫu mực trong việc nghiên cứu các bài toán phát triển nguồn lực con người ở cấp độ địa phương.
Công trình khẳng định chân lý khoa học: Trong mọi thời đại kinh tế, con người luôn là lực lượng sản xuất hàng đầu; việc đầu tư đúng hướng và nhân văn cho sự phát triển nguồn nhân lực chính là chìa khóa vạn năng để đưa một tỉnh nghèo như Phú Yên vượt qua bẫy thu nhập trung bình thấp, tự tin cất cánh cùng đất nước trong kỷ nguyên văn minh trí tuệ.