Báo Cáo Nghiên Cứu Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Trong Ngành Giao Thông Vận Tải

Bài viết đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành giao thông vận tải, phục vụ chiến lược hiện đại hóa cấp trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học

2017

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.1. QUAN NIỆM VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CLC

1.1.1. Quan niệm về nguồn nhân lực

1.1.2. Quan niệm về nguồn nhân lực CLC

1.2. KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC NGUỒN NHÂN LỰC CLC CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.2.1. Khái niệm nguồn nhân lực CLC của ngành giao thông vận tải

1.2.2. Cấu trúc nguồn nhân lực CLC của ngành giao thông vận tải

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI HIỆN NAY VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

2.1. MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.1.1. Tổng quan về chiến lược phát triển ngành giao thông vận tải theo hướng hiện đại

2.1.2. Tổng quan về nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải hiện nay

2.2. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI HIỆN NAY

2.2.1. Thực trạng về đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của ngành giao thông vận tải hiện nay

2.2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học - công nghệ của ngành giao thông vận tải

2.2.3. Thực trạng đội ngũ lao động lành nghề của ngành giao thông vận tải

2.2.4. Thực trạng đội ngũ doanh nhân của ngành giao thông vận tải

2.3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI HIỆN NAY

2.3.1. Mâu thuẫn giữa yêu cầu của chiến lược xây dựng, phát triển giao thông vận tải theo hướng hiện đại hóa với hiện trạng về nguồn nhân lực CLC

2.3.2. Mâu thuẫn giữa yêu cầu của chiến lược xây dựng, phát triển giao thông vận tải theo hướng hiện đại hóa với bất cập trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực CLC

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHÓM GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.1. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.1.1. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CLC phải gắn với quy hoạch chung của ngành giao thông vận tải

3.1.2. Đổi mới nội dung chương trình đào tạo; tập trung vào một số ưu tiên trong xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực CLC

3.1.3. Đổi mới tổ chức hoạt động của các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Giao thông vận tải

3.1.4. Tăng cường công tác đào tạo lại

3.2. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC TUYỂN CHỌN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

3.2.1. Xác định và lựa chọn nguồn tuyển chọn

3.2.2. Phân công, bố trí sử dụng hợp lý nguồn nhân lực CLC

3.2.3. Định kỳ đánh giá kết quả công tác của nguồn nhân lực CLC

3.2.4. Khuyến khích, khen thưởng động viên nguồn nhân lực CLC

3.3. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.3.1. Chính sách tạo môi trường làm việc phù hợp đối với nguồn nhân lực CLC

3.3.2. Chính sách tiền lương đối với nguồn nhân lực CLC

3.3.3. Chính sách khen thưởng vật chất và tinh thần đối với nguồn nhân lực CLC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Nguồn Nhân Lực Giao Thông Vận Tải

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để hiện đại hóa ngành giao thông vận tải. Việc xây dựng và phát triển giao thông vận tải theo hướng hiện đại hóa là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Điều này xuất phát từ vai trò quan trọng đặc biệt của giao thông vận tải trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020 đặc biệt nhấn mạnh việc phát triển đồng bộ cả về kết cấu hạ tầng, vận tải và công nghiệp giao thông vận tải theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Nguồn nhân lực chất lượng cao được nói tới ở đây chính là đội ngũ các nhà quản lý, các nhà khoa học, đông đảo kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề, đặc biệt là những người có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt. Đây chính là nhân tố quyết định sự phát triển của ngành giao thông vận tải trong những năm vừa qua.

1.1. Quan Niệm Về Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Nguồn nhân lực chất lượng cao (CLC) không chỉ đơn thuần là số lượng lao động có trình độ, mà còn là chất lượng, kỹ năng, và khả năng thích ứng với công nghệ mới. Theo tài liệu nghiên cứu, nguồn nhân lực CLC là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng nghề nghiệp thành thạo, có khả năng sáng tạo, có phẩm chất đạo đức tốt, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Phát triển nguồn nhân lực CLC đòi hỏi sự đầu tư vào giáo dục, đào tạo, và bồi dưỡng liên tục.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nguồn Nhân Lực Ngành Giao Thông

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, nguồn nhân lực CLC đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giao thông vận tải. Nguồn nhân lực CLC giúp ngành giao thông vận tải tiếp cận và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, nâng cao hiệu quả quản lý, và đảm bảo an toàn giao thông. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực CLC sẽ kìm hãm sự phát triển của ngành giao thông vận tải và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

II. Thách Thức Phát Triển Nguồn Nhân Lực Giao Thông Vận Tải

Ngành giao thông vận tải đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc phát triển nguồn nhân lực. Lực lượng cán bộ có trình độ chuyên cao, các chuyên gia đầu ngành về giao thông vận tải còn thiếu; năng lực tổ chức, lãnh đạo, điều hành của một số cán bộ quản lý tại các đơn vị chưa đáp ứng được tốc độ phát triển của ngành; đội ngũ công nhân bậc cao còn thiếu, chuyên môn nghiệp vụ chưa đồng đều; khả năng nắm bắt, làm chủ công nghệ hiện đại, trình độ lý luận chính trị và ngoại ngữ; phẩm chất, đạo đức, lối sống, bản lĩnh chính trị còn một số hạn chế. Việc thiếu hụt kỹ năng chuyên mônkỹ năng mềm là một trong những rào cản lớn. Ngoài ra, chính sách đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài.

2.1. Thiếu Hụt Kỹ Năng Chuyên Môn Và Kỹ Năng Mềm

Nhiều lao động trong ngành giao thông vận tải còn thiếu kỹ năng chuyên môn cần thiết để vận hành và bảo trì các thiết bị hiện đại. Kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, và giải quyết vấn đề cũng chưa được chú trọng đào tạo. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và khả năng thích ứng với sự thay đổi của công nghệ.

2.2. Chính Sách Đãi Ngộ Chưa Hấp Dẫn Nhân Tài

Mức lương và các chế độ phúc lợi trong ngành giao thông vận tải chưa đủ cạnh tranh so với các ngành khác. Điều này khiến nhiều nhân tài không muốn gắn bó lâu dài với ngành. Cần có những chính sách đãi ngộ tốt hơn để thu hút và giữ chân nguồn nhân lực CLC.

2.3. Bất Cập Trong Đào Tạo Và Bồi Dưỡng Nguồn Nhân Lực

Chương trình đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng chưa thực sự gắn kết với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân viên còn hạn chế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc đào tạobồi dưỡng nguồn nhân lực.

III. Giải Pháp Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao GTVT

Để giải quyết các thách thức trên, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Đổi mới công tác đào tạobồi dưỡng là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Cần xây dựng chương trình đào tạo tiên tiến, cập nhật kiến thức mới, và tăng cường thực hành. Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo.

3.1. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Gắn Với Thực Tiễn

Chương trình đào tạo cần được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và xu hướng phát triển của công nghệ. Cần tăng cường thời lượng thực hành, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với các thiết bị và công nghệ hiện đại. Đồng thời, cần chú trọng đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên.

3.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Nhà Trường Và Doanh Nghiệp

Cần có sự hợp tác chặt chẽ hơn giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức thực tập, và tuyển dụng. Doanh nghiệp có thể tham gia vào quá trình giảng dạy, cung cấp thiết bị, và hỗ trợ kinh phí cho nhà trường. Nhà trường có thể nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp.

3.3. Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên Chất Lượng Cao

Đội ngũ giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực CLC. Cần có chính sách thu hút và giữ chân giảng viên giỏi. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho giảng viên được nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.

IV. Chính Sách Thu Hút Và Giữ Chân Nhân Tài Giao Thông Vận Tải

Bên cạnh đào tạo, cần có những chính sách phù hợp để thu hút và giữ chân nhân tài. Cần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, và sáng tạo. Đồng thời, cần có chính sách đãi ngộ cạnh tranh, bao gồm mức lương hấp dẫn, chế độ phúc lợi tốt, và cơ hội thăng tiến.

4.1. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Chuyên Nghiệp

Môi trường làm việc cần được xây dựng theo hướng chuyên nghiệp, minh bạch, và công bằng. Cần tạo điều kiện cho cán bộ, công nhân viên được phát huy tối đa năng lực và sở trường. Đồng thời, cần có cơ chế đánh giá và khen thưởng rõ ràng.

4.2. Nâng Cao Mức Lương Và Chế Độ Phúc Lợi

Mức lương và các chế độ phúc lợi cần được điều chỉnh để đảm bảo cạnh tranh so với các ngành khác. Cần có chính sách thưởng cho những cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc. Đồng thời, cần quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, công nhân viên.

4.3. Tạo Cơ Hội Thăng Tiến Và Phát Triển Sự Nghiệp

Cần có lộ trình thăng tiến rõ ràng cho cán bộ, công nhân viên. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho họ được tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ và kỹ năng. Việc tạo cơ hội phát triển sự nghiệp sẽ giúp giữ chân nhân tài và thu hút những người giỏi đến với ngành.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Phát Triển Nguồn Nhân Lực GTVT

Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực. Sử dụng các nền tảng học trực tuyến, phần mềm quản lý đào tạo, và các công cụ hỗ trợ khác giúp nâng cao hiệu quả đào tạobồi dưỡng. Đồng thời, công nghệ cũng giúp kết nối các chuyên gia và người học từ khắp nơi trên thế giới.

5.1. Sử Dụng Nền Tảng Học Trực Tuyến

Các nền tảng học trực tuyến cho phép người học tiếp cận kiến thức và kỹ năng mới một cách linh hoạt và hiệu quả. Các khóa học trực tuyến có thể được thiết kế theo nhu cầu của từng cá nhân và tổ chức. Đồng thời, học trực tuyến giúp tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại.

5.2. Áp Dụng Phần Mềm Quản Lý Đào Tạo

Phần mềm quản lý đào tạo giúp theo dõi và đánh giá quá trình đào tạo của từng cá nhân và tổ chức. Phần mềm này cũng giúp quản lý tài liệu đào tạo, lịch trình, và chi phí. Việc áp dụng phần mềm quản lý đào tạo giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu sai sót.

5.3. Kết Nối Chuyên Gia Và Người Học Toàn Cầu

Công nghệ giúp kết nối các chuyên gia và người học từ khắp nơi trên thế giới. Các hội thảo trực tuyến, diễn đàn, và mạng xã hội chuyên ngành tạo cơ hội cho mọi người chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm. Việc kết nối với các chuyên gia và người học toàn cầu giúp nâng cao trình độ chuyên môn và mở rộng mạng lưới quan hệ.

VI. Triển Vọng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Giao Thông Vận Tải

Với những nỗ lực không ngừng, nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải sẽ ngày càng được nâng cao về chất lượng và số lượng. Nguồn nhân lực CLC sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển của ngành và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc phát triển bền vững nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công của ngành giao thông vận tải trong tương lai.

6.1. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngành

Nguồn nhân lực CLC giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giao thông vận tải trên thị trường quốc tế. Các doanh nghiệp giao thông vận tải có thể cung cấp các dịch vụ chất lượng cao với chi phí hợp lý. Đồng thời, nguồn nhân lực CLC giúp ngành giao thông vận tải thu hút đầu tư nước ngoài.

6.2. Đảm Bảo An Toàn Giao Thông

Nguồn nhân lực CLC đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn giao thông. Các kỹ sư, công nhân viên có trình độ chuyên môn cao giúp thiết kế, xây dựng, và bảo trì các công trình giao thông an toàn. Đồng thời, họ cũng giúp vận hành các phương tiện giao thông an toàn.

6.3. Thúc Đẩy Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Ngành giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực CLC giúp ngành giao thông vận tải cung cấp các dịch vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách hiệu quả. Điều này giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng cường lưu thông hàng hóa, và tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

06/06/2025
Một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ chiến lược hiện đại hóa của ngành giao thông vận tải cấp trường

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng 8 tiết 10 CHƢƠNG 1 CƠ Ở L LUẬN VỀ NGUỒN NH N LỰC CHẤT LƢỢNG CAO CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI 1. QUAN NIỆM VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CLC 1. Quan niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực CLC là vấn đề cốt l i trong sự phát triển của mỗi quốc gia, nhất là trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã trở thành xu thế không thể đảo ngƣợc. Vì vậy, nhiều quốc gia đã quan tâm, chú trọng xây dựng chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực CLC.

Cho đến nay, khái niệm nguồn nhân lực đang đƣợc quan niệm theo nhiều cách khác nhau. Thứ nhất: Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của con ngƣời của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phƣơng, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Với cách tiếp cận này, nguồn nhân lực nhƣ một bộ phận cấu thành các nguồn lực của một quốc gia (nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn lực văn hóa, nguồn lực khoa học công nghệ. Những nguồn lực này có thể huy động một cách tối ƣu, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội [35, tr.

Thứ hai: Nguồn nhân lực là tổng hòa trong thể thống nhất hữu cơ năng lực xã hội của con ngƣời bao gồm thể lực, trí lực, nhân cách và tính năng động của xã hội của con ngƣời. Tính thống nhất đó đƣợc thể hiện ở quá trình biến nguồn lực con ngƣời thành nguồn vốn con ngƣời [25, tr. Thứ ba: Nguồn nhân lực đƣợc nghiên cứu trên giác độ số lƣợng và chất lƣợng. Số lƣợng nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu, quy mô và tốc độ tăng dân số.

Chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc nghiên cứu trên các khía cạnh tiêu chí về sức khỏe, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực phẩm chất. Ở Việt Nam, nguồn nhân lực đƣợc quan niệm là tổng thể các tiềm năng lao 11 động của quốc gia hay một địa phƣơng, tức là nguồn lao động đƣợc chuẩn bị sẵn sàng tham gia một công việc nào đó, tức là những ngƣời lao động có kỹ năng, bằng con đƣờng đáp ứng đƣợc yêu cầu của chuyển đỏi cơ cấu lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hƣớng CNH-HĐH. Với cách quan niệm đó, nguồn nhân lực – tức là nguồn lao động gồm những ngƣời đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm (gồm cả những ngƣời trên tuổi lao động, thực tế đang làm việc) và những ngƣời trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhƣng chƣa làm việc do những nguyên nhân nhƣ đang đi học, đang thất nghiệp, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, hoặc không có nhu cầu làm việc. Từ những các quan niệm đã phân tích ở trên, có thể hiểu định nghĩa: nguồn nhân lực là toàn bộ lực lượng lao động của xã hội và tổng thể những tiềm năng lao động của xã hội trong thể thống nhất hữu cơ các năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách, tính năng động xã hội của con người.) nhằm đáp ứng yêu cầu toàn diện của đất nước.

Nguồn nhân lực chính là nguồn tài nguyên quan trọng và cơ bản nhất của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển. Phát triển nguồn nhân lực chính là quá trình phát huy nhân tố con ngƣời, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, làm gia tăng toàn diện giá trị con ngƣời trên các mặt thể lực, trí tuệ, đạo đức, bản lĩnh chính trị, năng lực sáng tạo… Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực CLC có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nói đến chất lƣợng nguồn nhân lực là muốn nói đến tổng thể nguồn nhân lực của một quốc gia, trong đó nguồn nhân lực CLC là bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng, với tính cách là nhóm tinh túy nhất, có CLC nhất. Bởi vậy, khi nghiên cứu về nguồn nhân lực CLC, chúng ta không thể không đặt nó trong mối quan hệ với tổng thể nguồn nhân lực.

Quan niệm về nguồn nhân lực CLC Lịch sử nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng đã chứng minh, nguồn nhân lực CLC có vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội về mọi mặt. Bởi vậy, mỗi quốc gia đều quan tâm phát triển nguồn nhân lực này nhằm mục tiêu 12 cho sự phát triển toàn diện đất nƣớc. Quan niệm về nguồn nhân lực có sự biến đổi qua từng thời kỳ lịch sử.Mác, thuật ngữ nguồn nhân lực CLC chƣa đƣợc sử dụng, song C.Mác đã từng bàn đến yêu cầu xây dựng xã hội mới phải có: “những con ngƣời có năng lực phát triển toàn diện, đủ sức tinh thông và nắm bắt nhanh chóng toàn bộ hệ thống sản xuất thực ti n” [6, tr.Lênin thì chỉ r : lực lƣợng nòng cốt của nguồn lực là giai cấp công nhân với tính cách là “lực lƣợng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại” [33, tr. Nguồn nhân lực này là sản phẩm và cũng là chủ thể của nền hiện đại hóa công nghiệp.

Họ trục tiếp sản xuất ra của cải vật chất, trực tiếp đƣa khoa học ứng dụng vào sản xuất. Trong phƣơng thức sản xuất công nghiệp, giai cấp công nhân là những ngƣời có trình độ lao động cao, có kỷ luật chặt chẽ và tinh thần cách mạng triệt để nhất. Đồng thời, bên cạnh đó V.Lênin đã bàn đến vai trò của tầng lớp tri thức, những chuyên gia am hiểu các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, là những ngƣời đi dầu trong việc nghiên cứu, sang tạo, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất. Họ chính là những ngƣời khái quát, tổng kết, đúc rút tri thức của nhân loại từ thực ti n.

Ngƣời chỉ r : nếu không có sự chỉ đạo của các chuyên gia am hiểu các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và có kinh nghiệm, thì không thể nào chuyển lên CNXH đƣợc.Lênin đã yêu cầu chính quyền Xô Viết tập trung quan điểm nhấn mạnh vào việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lƣợng là giai cấp công nhân và tầng lớp tri thức, để có thể xây dựng nƣớc Nga đi theo con đƣờng XHCN, con đƣờng mà V.Lê nin và Đảng Cộng sản Nga đã lựa chọn. Quán triệt sâu sắc chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh vai trò của giai cấp công nhân “là giai cấp lãnh đạo cách mạng, là chủ lực sản xuất kinh tế”. Đề cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân “là giai cấp lãnh đạo cách mạng, là chủ lực sản xuất kinh tế”. Đề cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân, nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của đội ngũ trí thức trong tiến trình cách mạng, Hồ Chí Minh rất coi trọng đào tạo, bồi dƣỡng, phát triển con ngƣời, trong đó đặc biệt chú trọng đào 13 tạo, bồi dƣỡng nhằm phát triển lớn mạnh giai cấp công nhân, đội ngũ tri thức cho việc xây dựng xã hội mới.

Đó là những ngƣời vừa có đức, vừa có tài, vừa hồng vừa chuyên. Hai mặt đạo đức và tài năng của con ngƣời luôn hòa quyện với nhau trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh. Do đó, trong sự nghiệp “trồng ngƣời”, Hồ Chí Minh luôn bắt đầu từ việc xây dựng nền tảng giáo dục đạo đức cho con ngƣời. Ngƣời kh ng định: ngƣời cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo đƣợc nhân dân.

Vì vậy, Ngƣời đòi hỏi tất cả mọi ngƣời không trừ một ai, không trừ một cấp nào phải thƣờng xuyên trau dồi đạo đức cách mạng. Hồ Chí Minh rất coi trọng đạo đức, coi đạo đức là gốc, là nền tảng của con ngƣời, song, Ngƣời cũng rất coi trọng tài năng. Hồ Chí Minh luôn giữ quan điểm, thái độ tôn trọng, đón mời, ƣu đãi và trao thực chức, thực quyền cho những ngƣời có tài năng, đức độ. Trong cạch mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh chính là ngƣời đi đầu trong việc trọng đãi, sử dụng ngƣời tài (nhân lực CLC).

Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về con ngƣời, về chiến lƣợc “trồng ngƣời”, phát huy nhân tố con ngƣời chính là sự kết tinh những giá trị cao đẹp của truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hóa của nhân loại và đỉnh cao tƣ tƣởng của thời địa là chủ nghĩa Mác – Lê nin và chủ nghĩa nhân đạo cộng sản. Ngày nay, tƣ tƣởng của Ngƣời vẫn có giá trị lý luận và thực ti n lớn lao, đang tiếp tục soi đƣờng cho Đảng và Nhà nƣớc ta ban hành chủ trƣơng, đƣờng lối, xây dựng, hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực CLC phục vụ yêu cầu của công cuộc đổi mới và sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc. Ở nƣớc ta, cho đến nay, thuật ngữ nguồn nhân lực CLC chƣa xuất hiện trong từ điển Bách Khoa Việt Nam cũng nhƣ các từ điển tiếng Việt, hay các từ điển khác, mặc dù trong thực tế nó đƣợc dùng khá phổ biến. Có thể kể đến những quan niệm cơ bản về nguồn nhân lực CLC đang đƣợc sử dụng hiện nay nhƣ: - Nguồn nhân lực CLC là đội ngũ những ngƣời có trình độ và năng lực cao, là lực lƣợng xung kích tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, thực hiện có 14 kết quả việc ứng dụng vào điều kiện nƣớc ta, là hạt nhân đƣa lĩnh vực của mình đi vào CNH, HĐH đƣợc mở rộng theo kiểu “vết dầu loang” bằng cách dẫn dắt những bộ phận có trình độ năng lực thấp hơn, đi lên với tốc độ nhanh [1, tr.

- Nguồn nhân lực CLC là lực lƣợng lao động có học vấn, có trình độ chuyên môn cao và nhất là có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất. Phẩm chất của nguồn lực này là tổng hợp những năng lực đặc biệt, phẩm chất ƣu tú tạo thành sức mạnh tổng hợp của chỉnh thể ngƣời trong hành động. Sức mạnh này bắt nguồn trƣớc hết từ những năng lực phẩm chất vốn có bên trong của mỗi chủ thể và nó đƣợc nhân lên trong hoạt động thực ti n. - Nguồn nhân lực CLC là những con ngƣời có trình độ chuyên môn cao, vốn tri thức và tay nghề giỏi, khả năng nhận thức và tiếp thu nhanh những kiến thức mới.

Đây là chìa khóa chiếm lĩnh những đỉnh cao của khoa học kỹ thuật và công nghệ trên con đƣờng phát triển chống nguy cơ tụt hậu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Trong Ngành Giao Thông Vận Tải" tập trung vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực giao thông vận tải, một ngành có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội. Tài liệu nêu rõ các chiến lược và giải pháp nhằm cải thiện kỹ năng, kiến thức cho người lao động, từ đó đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp đào tạo hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của người lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của thực tập sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của thực tập sinh kỹ năng việt nam với dịch vụ tuyển chọn đào tạo nguồn nhân lực. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến giải pháp việc làm cho lao động nông thôn, tài liệu Luận văn nhu cầu và giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở thị xã nghi sơn tỉnh thanh hoá sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích. Cuối cùng, để tìm hiểu về việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, bạn có thể xem tài liệu Luận văn một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao ở nước ta hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực trong ngành giao thông vận tải và các lĩnh vực liên quan.