Luận án Tiến sĩ: Phát triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao ngành Công Nghiệp tỉnh Thanh Hóa

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp. Nâng cao kỹ năng, năng lực cạnh tranh cho tương lai ngành công nghiệp 4.0.

Chuyên ngành

Kinh tế phát triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

202
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NGUỒN NHÂN LỰC, NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.2. Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

1.3. những kết quả nghiên cứu liên quan đến luận án và hướng nghiên cứu của luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP

2.1. Khái niệm, đặc trưng, vai trò và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp

2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp

2.3. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở một số nước châu Á, một số địa phương trong nước và bài học rút ra cho tỉnh Thanh Hóa

3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH THANH HÓA

3.1. Tình hình phát triển ngành công nghiệp và nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

3.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2005 - 2016

3.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO NGÀNH CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH THANH HOÁ

4.1. Phương hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tầm Quan Trọng Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao ngành Công Nghiệp Chìa Khóa Cạnh Tranh

Sự phát triển của nền kinh tế thế giới đang bước sang một thời kỳ mới, với Cách mạng Công nghiệp 4.0 mang lại những thành tựu khoa học công nghệ đột phá. Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, ngày càng thể hiện vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Các lý thuyết kinh tế hiện đại đều khẳng định rằng, để đạt được tăng trưởng nhanh, bền vững và hiệu quả, các nền kinh tế phải dựa vào ba trụ cột cơ bản: áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện đại, và nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong số đó, trụ cột quan trọng nhất chính là nguồn nhân lực có chất lượng cao [Luận án, tr. 1].

Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới trong thế kỷ XX đã chứng minh điều này. Nhiều quốc gia tuy nghèo tài nguyên thiên nhiên nhưng nhờ chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đã đạt được những thành tựu vượt bậc, hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa chỉ trong vài thập kỷ [Luận án, tr. 1]. Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn coi con người là trung tâm của sự phát triển. Trong bối cảnh đất nước đang đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, được xem là một trong ba đột phá chiến lược. Điều này góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát triển theo hướng bền vững.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục khẳng định quan điểm này: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tới là tiếp tục đẩy mạnh mô hình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu" [Luận án, tr. 2, trích dẫn 45]. Do đó, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp không chỉ là một yêu cầu cấp thiết mà còn là nền tảng cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp quốc gia. Điều này giúp các doanh nghiệp trong ngành tái cấu trúc nguồn nhân lực công nghiệp hiệu quả hơn, đảm bảo sự thích nghi với công nghiệp 4.0 và yêu cầu nhân lực mới. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất chất lượng cao sẽ tạo ra những đột phá về năng suất lao động công nghiệp, thúc đẩy phát triển kỹ năng công nhân kỹ thuật và đội ngũ chuyên gia, từ đó đảm bảo sự tăng trưởng bền vững cho toàn ngành.

1.1. Khái niệm và Đặc trưng NNLCLC ngành Công nghiệp

Nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp được định nghĩa là bộ phận tiên tiến nhất, sở hữu sức khỏe tốt, trình độ học vấn cao, trình độ chuyên môn kỹ thuật xuất sắc, kỹ năng nghề giỏi, trình độ ngoại ngữ và tin học đáp ứng yêu cầu. Bên cạnh đó, các phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa nghề cao, tính năng động, sáng tạo và khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi của công nghệ sản xuất là yếu tố then chốt [Luận án, tr. 37]. Mục tiêu là tạo ra năng suất, chất lượng và hiệu quả cao trong ngành công nghiệp, góp phần vào phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và đất nước. Các đặc trưng cơ bản bao gồm:

  • Về số lượng (quy mô): Chỉ những cá nhân có trình độ chuyên môn kỹ thuật tốt nghiệp từ cao đẳng, đại học trở lên (Bậc 5 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam) hoặc công nhân kỹ thuật bậc cao (Bậc 4 trở lên theo Tiêu chuẩn bậc thợ hoặc Bậc 3 trở lên theo Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia) [Luận án, tr. 40].
  • Về chất lượng: Đánh giá qua 5 tiêu chí: sức khỏe - thể lực tốt, trí lực cao (trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ, tin học), nhân cách và đạo đức nghề nghiệp tốt, tính năng động và thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường và công nghệ, cùng văn hóa nghề (văn hóa công nghiệp) cao [Luận án, tr. 40-41].
  • Về cơ cấu: Phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổng thể NNL ngành công nghiệp, bao gồm cơ cấu theo trình độ đào tạo, ngành công nghiệp và vùng miền. Sự thay đổi cơ cấu cần theo hướng hợp lý để tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực [Luận án, tr. 34]. Việc hiểu rõ các đặc trưng này là nền tảng để xây dựng chiến lược phát triển nhân sự công nghiệp hiệu quả.

1.2. Vai trò quyết định của NNLCLC trong CNH HĐH

Nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp là yếu tố then chốt định hình sự phát triển của ngành và góp phần to lớn vào sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong bối cảnh các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật có giới hạn, thì nguồn nhân lực với yếu tố hàng đầu là trí tuệ và chất xám, có ưu thế nổi bật vì nó không bị cạn kiệt nếu được bồi dưỡng và sử dụng hợp lý [Luận án, tr. 42]. Các nguồn lực khác chỉ phát huy tác dụng khi kết hợp hiệu quả với nguồn nhân lực. Cụ thể, NNL chất lượng cao ngành công nghiệp đảm nhận vai trò:

  • Lực lượng tiên phong: Là chủ thể trực tiếp quan trọng nhất, quyết định quá trình phát triển ngành công nghiệp. Họ là lực lượng xác định mục tiêu, nội dung, cách thức và đi tiên phong trong quá trình CNH, HĐH [Luận án, tr. 42].
  • Đầu tàu tăng trưởng: Là lực lượng lao động tiên tiến nhất, dẫn dắt toàn bộ nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp. Họ là nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng cao và bền vững, là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng của ngành công nghiệp, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước [Luận án, tr. 43].
  • Thúc đẩy hội nhập quốc tế: Góp phần quan trọng vào thành công của hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao. Sự phát triển của lĩnh vực này quyết định trình độ phát triển kinh tế tri thức của mỗi quốc gia [Luận án, tr. 43]. Điều này minh chứng tầm quan trọng của việc đầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất để đảm bảo sự phát triển vững chắc.

II. Hiện Trạng Thách Thức Khi Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao ngành Công Nghiệp Việt Nam

Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức đáng kể, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp 4.0 và yêu cầu nhân lực mới. Mặc dù có nhiều nỗ lực từ phía nhà nước và doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực chất lượng cao nói riêng vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế [Mạc Văn Tiến, 2011, trích dẫn trong Luận án, tr. 10]. Nghiên cứu của Lê Văn Kỳ (2018) chỉ ra rằng các ngành kinh tế nói chung và ngành công nghiệp nói riêng của một số địa phương còn phát triển chậm, năng suất lao động, hiệu quả sử dụng tài nguyên còn thấp [Luận án, tr. 2].

Thực trạng cho thấy năng suất lao động công nghiệp ở nhiều nơi còn thấp, thiết bị và công nghệ tại các cơ sở sản xuất công nghiệp vẫn còn lạc hậu. Tình trạng thể lực của NNL ở mức trung bình, thiếu độ dẻo dai và cường độ làm việc cần thiết cho một nền sản xuất hiện đại [Luận án, tr. 2]. Một số ngành công nghiệp tuy có nhu cầu lớn về nhân lực chất lượng cao nhưng lại chưa được đáp ứng đủ, chất lượng đào tạo còn thấp và chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp [Luận án, tr. 2]. Các thách thức này không chỉ gây khó khăn cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp mà còn cản trở quá trình chuyển đổi số và nguồn nhân lực công nghiệp diễn ra hiệu quả.

Sự mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu lao động chất lượng cao là một vấn đề nhức nhối. Trong khi có sự dư thừa về số lượng lao động phổ thông, thì lại thiếu hụt trầm trọng đội ngũ chuyên gia, kỹ sư đầu ngành và công nhân có tay nghề cao – những người có khả năng tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất giải pháp khoa học công nghệ và nhân lực mới. Chất lượng thực tế của nguồn nhân lực chất lượng cao còn thấp, thể hiện qua các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp và khả năng thích ứng với môi trường làm việc hiện đại. Việc đánh giá năng lực nhân sự ngành công nghiệp chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến việc phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực chưa tối ưu.

Thêm vào đó, chính sách tiền công và hệ thống công cụ của thị trường lao động chất lượng cao còn nhiều bất cập, chưa đủ sức thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất. Công tác quản lý nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp cũng chưa được quan tâm đúng mức và còn bộc lộ nhiều yếu kém [Phạm Quốc Trung, Đỗ Quang Dũng, trích dẫn trong Luận án, tr. 23]. Những hạn chế này đòi hỏi một chiến lược phát triển nhân sự công nghiệp toàn diện và quyết liệt hơn để tái cấu trúc nguồn nhân lực công nghiệp, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, đặc biệt là trong kỷ nguyên tự động hóa và nhân lực ngày càng gắn kết.

2.1. Phân tích thực trạng về số lượng chất lượng cơ cấu NNL

Thực trạng nguồn nhân lực ngành công nghiệp tại Việt Nam cho thấy nhiều bất cập về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Về số lượng, nhiều địa phương gặp phải tình trạng "dư thừa nhưng chất lượng nhân lực lại không đáp ứng, cơ cấu đào tạo nhân lực không phù hợp" [Luận án, tr. 2]. Nhu cầu về nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao, có kỹ năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh còn rất thiếu. Điều này tạo ra một khoảng trống lớn giữa cung và cầu trong thị trường lao động.

Về chất lượng, trí lực của nguồn nhân lực ngành công nghiệp vẫn là một hạn chế. Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng nghề nghiệp chưa đồng đều. Khả năng tiếp cận, tiếp thu tri thức mới và nâng cao, chiếm lĩnh khoa học kỹ thuật - công nghệ mới còn hạn chế ở một bộ phận lớn lao động. Trình độ ngoại ngữ và tin học, hai yếu tố quan trọng trong kỷ nguyên hội nhập quốc tếchuyển đổi số, cũng chưa đạt mức yêu cầu. Ngoài ra, sức khỏe - thể lực của người lao động cũng là một vấn đề cần cải thiện để đáp ứng cường độ làm việc cao trong môi trường công nghiệp hiện đại [Luận án, tr. 31].

Cơ cấu nguồn nhân lực ngành công nghiệp cũng bộc lộ sự thiếu hợp lý. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng lực lượng lao động còn thấp, đặc biệt là đội ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao. Sự mất cân đối trong cơ cấu theo trình độ đào tạo, theo ngành công nghiệp và theo vùng miền làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tổng thể. Để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp, cần có cái nhìn tổng thể và giải pháp đồng bộ cho cả ba khía cạnh này.

2.2. Các rào cản chính ngăn phát triển bền vững NNL công nghiệp

Những rào cản đối với việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp có tính hệ thống. Một trong những nguyên nhân chính là chất lượng đào tạo còn thấp và chưa phù hợp [Luận án, tr. 2]. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đào tạo đại học chưa thực sự gắn kết với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. Điều này dẫn đến tình trạng sinh viên và người lao động thiếu các kỹ năng chuyên mônkỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp cần thiết để thích ứng với môi trường làm việc hiện đại.

Bên cạnh đó, các chính sách phát triển nhân lực chưa đủ mạnh để tạo động lực cho việc đầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất. Chính sách tiền công và đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cao. Điều này khiến các doanh nghiệp khó khăn trong việc quản lý tài năng trong ngành sản xuất và xây dựng lộ trình phát triển sự nghiệp công nghiệp rõ ràng cho người lao động.

Môi trường văn hóa doanh nghiệp ngành công nghiệp ở một số nơi chưa thực sự khuyến khích sự sáng tạo, học hỏi liên tục và tính năng động và thích ứng của người lao động. Sự thiếu hụt về khoa học công nghệ và nhân lực giỏi trong công tác quản lý và hoạch định cũng là một yếu tố cản trở. Việc thiếu các nghiên cứu chuyên sâu cấp ngành, cấp địa phương về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp cũng làm giảm hiệu quả của các giải pháp [Luận án, tr. 26]. Để vượt qua những rào cản này, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo.

III. Chiến Lược Toàn Diện Đào Tạo Nhân Lực Chất Lượng Cao ngành Công Nghiệp 4

Để giải quyết những thách thức hiện tại, việc xây dựng một chiến lược phát triển nhân sự công nghiệp toàn diện, tập trung vào đào tạo nhân lực chất lượng cao là cực kỳ cấp thiết. Chiến lược này phải đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp 4.0 và yêu cầu nhân lực mới, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa. Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba đột phá chiến lược [Luận án, tr. 1]. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào giáo dục và đào tạo, coi đây là "Quốc sách hàng đầu" [Nguyễn Thanh, trích dẫn trong Luận án, tr. 14].

Chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cần được thiết kế lại theo hướng hiện đại, linh hoạt và phù hợp với xu thế thị trường lao động. Điều này bao gồm việc nâng cao chất lượng cả kỹ năng chuyên môn lẫn kỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp. Đặc biệt, trong kỷ nguyên số, việc trang bị kỹ năng số và khả năng làm việc với các công nghệ mới như AI, IoT, Big Data trở nên vô cùng quan trọng. Các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cần tập trung vào việc hình thành tính năng động và thích ứng của người lao động, giúp họ nhanh chóng nắm bắt và vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất. Việc đánh giá năng lực nhân sự ngành công nghiệp định kỳ và toàn diện cũng sẽ giúp xác định được khoảng trống kỹ năng, từ đó có những điều chỉnh phù hợp cho các khóa học.

Một trong những giải pháp trọng tâm là đẩy mạnh liên kết doanh nghiệp - trường học. Sự hợp tác này sẽ giúp các cơ sở đào tạo nắm bắt được nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, từ đó điều chỉnh chương trình giảng dạy, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp sát với thị trường. Các doanh nghiệp cũng có thể tham gia vào quá trình đào tạo, cung cấp cơ sở vật chất, chuyên gia và cơ hội thực tập, giúp người học tích lũy kinh nghiệm thực tiễn ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất thông qua các chương trình hợp tác này sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho cả hai bên. Hơn nữa, việc xây dựng lộ trình phát triển sự nghiệp công nghiệp rõ ràng ngay trong quá trình đào tạo cũng sẽ là yếu tố then chốt để thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất trong tương lai.

3.1. Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và đại học

Để đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp, trọng tâm phải đặt vào việc cải cách và nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đào tạo đại học. Điều này đòi hỏi các trường, học viện phải đổi mới chương trình giảng dạy, tích hợp các kiến thức và kỹ năng hiện đại, đặc biệt là liên quan đến khoa học công nghệ và nhân lực trong bối cảnh công nghiệp 4.0. Nội dung đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ sản xuất và nhu cầu của thị trường lao động [Hoàng Ngọc Vinh, 2016, trích dẫn trong Luận án, tr. 24].

Các cơ sở đào tạo cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành hiện đại, mô phỏng môi trường làm việc thực tế trong các nhà máy, xí nghiệp. Đồng thời, đội ngũ giảng viên cũng cần được bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm, đặc biệt là khả năng truyền đạt các kỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp như làm việc nhóm, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Việc đánh giá năng lực nhân sự ngành công nghiệp của giảng viên và chất lượng đầu ra của sinh viên là cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả của quá trình đào tạo.

Một điểm mấu chốt là khuyến khích đào tạo nghề chất lượng cao theo định hướng quốc tế, áp dụng các tiêu chuẩn và chứng chỉ nghề quốc tế. Điều này không chỉ nâng cao trình độ của người lao động mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường lao động toàn cầu. Việc này cũng góp phần vào việc phát triển kỹ năng công nhân kỹ thuật lên một tầm cao mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng phức tạp của các chuỗi sản xuất công nghiệp hiện đại.

3.2. Liên kết doanh nghiệp trường học Giải pháp đột phá

Liên kết doanh nghiệp - trường học được coi là một giải pháp đột phá để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp. Mối quan hệ hợp tác chặt chẽ này giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, đảm bảo rằng chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao sát với nhu cầu của thị trường lao động. Các doanh nghiệp có thể tham gia vào việc xây dựng chương trình đào tạo, cung cấp các suất thực tập, kiến tập và cơ hội tuyển dụng cho sinh viên.

Thông qua việc liên kết doanh nghiệp - trường học, sinh viên có cơ hội tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, làm quen với thiết bị, công nghệ và quy trình sản xuất hiện đại. Điều này giúp họ tích lũy kinh nghiệm thực tiễn và phát triển các kỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp cần thiết như kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, làm việc nhóm và văn hóa doanh nghiệp ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp cũng được hưởng lợi từ việc này bằng cách tiếp cận được nguồn lao động tiềm năng đã được đào tạo phù hợp với yêu cầu của mình, giảm thiểu thời gian và chi phí đào tạo lại.

Việc hình thành các trung tâm nghiên cứu và phát triển chung giữa doanh nghiệp và trường học cũng là một hướng đi hiệu quả, thúc đẩy khoa học công nghệ và nhân lực phát triển song hành. Điều này không chỉ góp phần đào tạo nghề chất lượng cao mà còn tạo ra một hệ sinh thái sáng tạo, nơi kiến thức mới được tạo ra và ứng dụng trực tiếp vào sản xuất. Đây là một yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệpđầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất một cách chiến lược.

IV. Bí Quyết Thu Hút Giữ Chân Nhân Tài Ngành Công Nghiệp Tối Ưu Nguồn Lực

Để thành công trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp, việc thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất là một yếu tố sống còn. Thị trường lao động ngày càng cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt đối với đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao. Các doanh nghiệp cần triển khai các chiến lược phát triển nhân sự công nghiệp chủ động và sáng tạo để xây dựng một đội ngũ vững mạnh và bền vững. Theo Mike Johnson, nguồn nhân lực chính là yếu tố quan trọng, quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Ông đã chỉ ra 7 cách để thu hút nhân tài, bao gồm việc hiểu rõ đối thủ, đối mặt với nỗi sợ hãi của nhân viên, tạo ấn tượng từ cái nhìn đầu tiên, duy trì bản sắc riêng, phát triển chế độ thù lao và chuẩn bị cho cuộc chiến nhân tài [Mike Johnson, trích dẫn trong Luận án, tr. 20].

Một trong những "bí quyết" quan trọng là tạo dựng lộ trình phát triển sự nghiệp công nghiệp rõ ràng và hấp dẫn. Nguồn nhân lực chất lượng cao luôn tìm kiếm cơ hội thăng tiến, được học hỏi và phát triển bản thân. Các doanh nghiệp cần xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng liên tục, giúp nhân sự cập nhật kỹ năng chuyên mônkỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh tự động hóa và nhân lực ngày càng gắn kết. Việc quản lý tài năng trong ngành sản xuất hiệu quả bao gồm việc nhận diện, phát triển và trao quyền cho những cá nhân xuất sắc, giúp họ phát huy tối đa tiềm năng, từ đó đóng góp vào năng suất lao động công nghiệp chung.

Bên cạnh đó, các chính sách đãi ngộ công bằng, cạnh tranh, bao gồm tiền lương, thưởng, phúc lợi và các lợi ích phi vật chất như môi trường làm việc tích cực, cơ hội học hỏi, cũng đóng vai trò then chốt. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất không chỉ dừng lại ở những khía cạnh vật chất mà còn là xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, nơi văn hóa doanh nghiệp ngành công nghiệp được đề cao, khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và tinh thần hợp tác. Chính môi trường này sẽ giúp giữ chân nhân tài hiệu quả hơn.

Ngoài ra, việc tận dụng các kênh tuyển dụng hiện đại, xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng mạnh cũng là yếu tố quan trọng để thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất. Các doanh nghiệp cần xem xét lại chính sách phát triển nhân lực của mình để đảm bảo chúng thực sự phù hợp với xu thế thị trường và kỳ vọng của nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc này góp phần trực tiếp vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp tổng thể và đảm bảo sự phát triển bền vững. Cuối cùng, đánh giá năng lực nhân sự ngành công nghiệp một cách thường xuyên sẽ giúp điều chỉnh các chính sách này kịp thời.

4.1. Xây dựng môi trường làm việc hấp dẫn và văn hóa doanh nghiệp

Để thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất, việc xây dựng một môi trường làm việc hấp dẫn và văn hóa doanh nghiệp ngành công nghiệp mạnh mẽ là điều không thể thiếu. Môi trường làm việc không chỉ là không gian vật lý mà còn là bầu không khí, các mối quan hệ đồng nghiệp và cơ hội phát triển. Một môi trường làm việc năng động, sáng tạo sẽ khuyến khích người lao động phát huy tối đa khả năng, đồng thời tạo cảm giác gắn kết và trung thành với tổ chức.

Văn hóa doanh nghiệp cần được xây dựng dựa trên các giá trị cốt lõi như sự chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, tinh thần hợp tác và sự tôn trọng lẫn nhau. Theo Lê Văn Kỳ, văn hóa nghề (văn hóa công nghiệp) là việc nhận thức và xử lý những vấn đề nghề nghiệp một cách có văn hóa nhưng vẫn đạt hiệu quả công việc cao nhất [Luận án, tr. 34]. Điều này đòi hỏi người lao động phải có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp, tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và có lòng yêu nghề.

Việc khuyến khích học tập liên tục, chia sẻ kiến thức, tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo nhân lực chất lượng cao và phát triển kỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp cũng là một phần quan trọng của môi trường làm việc hấp dẫn. Khi người lao động cảm thấy được đầu tư và có cơ hội thăng tiến qua lộ trình phát triển sự nghiệp công nghiệp rõ ràng, họ sẽ gắn bó lâu dài hơn. Đây là một cách hiệu quả để quản lý tài năng trong ngành sản xuất và nâng cao năng suất lao động công nghiệp chung.

4.2. Chính sách đãi ngộ và lộ trình phát triển sự nghiệp

Chính sách đãi ngộlộ trình phát triển sự nghiệp công nghiệp rõ ràng là hai yếu tố then chốt trong việc thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất. Một hệ thống đãi ngộ cạnh tranh không chỉ bao gồm mức lương, thưởng hấp dẫn mà còn phải tính đến các phúc lợi toàn diện như bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe, và các chính sách hỗ trợ khác. Điều này đặc biệt quan trọng để thu hút đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ cao.

Bên cạnh đãi ngộ vật chất, lộ trình phát triển sự nghiệp công nghiệp minh bạch và cơ hội thăng tiến là yếu tố thúc đẩy mạnh mẽ. Các doanh nghiệp cần xây dựng các chương trình phát triển cá nhân (IDP), định hướng rõ ràng về các bước tiến trong sự nghiệp, các cơ hội đào tạo nhân lực chất lượng cao và phát triển năng lực. Việc đánh giá năng lực nhân sự ngành công nghiệp định kỳ sẽ giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu của từng cá nhân, từ đó đề xuất các khóa bồi dưỡng phù hợp, phát triển kỹ năng chuyên mônkỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp.

Chính sách phát triển nhân lực cần linh hoạt, cho phép người lao động tham gia vào các dự án thách thức, các hoạt động nghiên cứu và phát triển để nâng cao khoa học công nghệ và nhân lực trong nội bộ doanh nghiệp. Khi nhân viên cảm thấy được đầu tư vào sự phát triển cá nhân và có đóng góp ý nghĩa vào sự thành công chung, họ sẽ có động lực gắn bó lâu dài. Đây là nền tảng để quản lý tài năng trong ngành sản xuất và đảm bảo nguồn cung nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ổn định cho tương lai.

V. Ứng Dụng Công Nghệ Chuyển Đổi Số Nâng Cao Năng Lực Nguồn Nhân Lực Công Nghiệp

Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp phải gắn liền với việc ứng dụng công nghệ và đào tạo kỹ năng số. Sự phát triển của tự động hóa và nhân lực đang định hình lại cấu trúc lao động, đòi hỏi người lao động phải có khả năng làm việc với các hệ thống thông minh, robot và dữ liệu lớn. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cập nhật khoa học công nghệ và nhân lực trong chương trình đào tạo và phát triển. Theo Lê Văn Kỳ, công nghiệp 4.0 đang diễn ra nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu, đặt ra yêu cầu cơ bản và cấp thiết về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp ở từng địa phương và quốc gia [Luận án, tr. 38-39].

Các doanh nghiệp cần chủ động tái cấu trúc nguồn nhân lực công nghiệp để thích ứng với môi trường sản xuất mới. Việc này không chỉ bao gồm việc tuyển dụng những nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cao với kỹ năng số mà còn đầu tư mạnh mẽ vào việc đào tạo lại, bồi dưỡng cho đội ngũ hiện có. Các khóa học về trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), Dữ liệu lớn (Big Data), an ninh mạng và phân tích dữ liệu trở nên thiết yếu. Đồng thời, cần tăng cường phát triển kỹ năng công nhân kỹ thuật để họ có thể vận hành, bảo trì và sửa chữa các hệ thống tự động hóa phức tạp, từ đó nâng cao năng suất lao động công nghiệp.

Vai trò của khoa học công nghệ và nhân lực trong việc đào tạo nhân lực chất lượng cao cũng cần được nhấn mạnh. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục (EdTech) có thể giúp cá nhân hóa quá trình học tập, cung cấp tài liệu học liệu đa dạng và linh hoạt. Các nền tảng học trực tuyến (e-learning), thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) có thể mô phỏng môi trường làm việc thực tế, giúp người học trau dồi kỹ năng chuyên mônkỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp một cách hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp mà còn đảm bảo người lao động có tính năng động và thích ứng cao với sự thay đổi của công nghệ. Việc đầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất thông qua các giải pháp công nghệ là yếu tố then chốt để xây dựng một lực lượng lao động hiện đại và hiệu suất cao, sẵn sàng cho những thách thức của tương lai.

5.1. Vai trò của tự động hóa và kỹ năng số cho nhân sự công nghiệp

Tự động hóa và nhân lực là hai khái niệm không thể tách rời trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0. Sự gia tăng của robot và các hệ thống tự động trong sản xuất không làm giảm mà thay đổi nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao. Thay vì các công việc lặp đi lặp lại, người lao động giờ đây cần có kỹ năng số để vận hành, giám sát, bảo trì các hệ thống phức tạp này. Họ cần hiểu biết về lập trình cơ bản, phân tích dữ liệu từ cảm biến và khả năng xử lý sự cố.

Việc trang bị kỹ năng số không chỉ giúp người lao động thích nghi mà còn mở ra cơ hội phát triển sự nghiệp trong các vai trò mới như kỹ sư điều khiển tự động, chuyên viên phân tích dữ liệu sản xuất hay chuyên gia bảo trì hệ thống thông minh. Các chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao cần tích hợp các mô-đun về khoa học công nghệ và nhân lực, tập trung vào các công nghệ cốt lõi của công nghiệp 4.0.

Bên cạnh kỹ năng số, các kỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp như tư duy hệ thống, khả năng giải quyết vấn đề phức tạp, làm việc nhóm trong môi trường đa công nghệ cũng trở nên thiết yếu. Việc này đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp không chỉ giỏi về kỹ thuật mà còn có tính năng động và thích ứng cao, sẵn sàng đối mặt với những biến đổi không ngừng của sản xuất hiện đại.

5.2. Tái cấu trúc nguồn nhân lực thích ứng kỷ nguyên số

Tái cấu trúc nguồn nhân lực công nghiệp là một quá trình tất yếu để thích ứng với kỷ nguyên chuyển đổi số. Nó bao gồm việc đánh giá lại toàn bộ cơ cấu nguồn nhân lực hiện có, xác định những vị trí cần thay đổi, bổ sung hoặc đào tạo lại. Mục tiêu là tạo ra một đội ngũ tinh gọn, hiệu quả và có khả năng đáp ứng nhanh chóng với các công nghệ mới và yêu cầu sản xuất thông minh.

Để thực hiện tái cấu trúc nguồn nhân lực công nghiệp hiệu quả, cần có sự đánh giá năng lực nhân sự ngành công nghiệp một cách khách quan và toàn diện. Điều này giúp xác định những khoảng trống về kỹ năng chuyên môn, kỹ năng sốkỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp. Dựa trên kết quả đánh giá, các doanh nghiệp có thể xây dựng các chương trình đào tạo nhân lực chất lượng caođào tạo nghề chất lượng cao phù hợp, giúp người lao động nâng cấp bản thân hoặc chuyển đổi sang các vị trí mới.

Việc đầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất trong giai đoạn tái cấu trúc cũng cần chú trọng đến việc xây dựng lộ trình phát triển sự nghiệp công nghiệp hấp dẫn, khuyến khích người lao động chủ động học hỏi và phát triển. Đồng thời, chính sách phát triển nhân lực cần linh hoạt để hỗ trợ quá trình chuyển đổi này, bao gồm cả các chính sách về luân chuyển, bố trí lại công việc và hỗ trợ tài chính cho các khóa đào tạo. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp có khả năng thích nghi cao, là động lực cho sự phát triển bền vững.

VI. Tầm Nhìn Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao ngành Công Nghiệp Bền Vững

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp là một hành trình dài hạn, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ và tầm nhìn chiến lược từ Nhà nước, các cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp. Trong bối cảnh công nghiệp 4.0 và yêu cầu nhân lực ngày càng phức tạp, việc xây dựng một đội ngũ nguồn nhân lực có đủ thể lực, trí lực, nhân cách, tính năng động và thích ứng, cùng văn hóa nghề cao là điều kiện tiên quyết để đạt được sự phát triển bền vững. Các giải pháp đã được đề cập như đào tạo nhân lực chất lượng cao, liên kết doanh nghiệp - trường học, thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất, và tái cấu trúc nguồn nhân lực công nghiệp cần được triển khai một cách quyết liệt và sáng tạo. Đây là nền tảng để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp quốc gia.

Tầm nhìn đến năm 2030, Việt Nam đặt mục tiêu cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, với sự đóng góp mạnh mẽ của các ngành công nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, cần tiếp tục đầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất, không chỉ về số lượng mà quan trọng hơn là chất lượng và cơ cấu. Chính sách phát triển nhân lực cần được hoàn thiện để tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển cá nhân và đóng góp của nguồn nhân lực chất lượng cao. Sự minh bạch trong lộ trình phát triển sự nghiệp công nghiệp và hệ thống đánh giá năng lực nhân sự ngành công nghiệp công bằng sẽ củng cố niềm tin và thúc đẩy động lực cho người lao động.

Hơn nữa, cần chú trọng đến việc hình thành văn hóa doanh nghiệp ngành công nghiệp mạnh mẽ, khuyến khích sự đổi mới và học hỏi liên tục. Việc thích ứng với chuyển đổi số và nguồn nhân lực công nghiệp không chỉ là thách thức mà còn là cơ hội để nâng cao toàn diện khả năng của đội ngũ lao động. Cần tạo ra một văn hóa học tập liên tục trong các tổ chức, khuyến khích mỗi cá nhân không ngừng trau dồi kỹ năng chuyên mônkỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệp, đặc biệt là kỹ năng số, để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ và nhân lực. Chỉ khi đó, Việt Nam mới có thể vững vàng trên con đường CNH, HĐH và hội nhập quốc tế sâu rộng, đạt được mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp một cách bền vững.

6.1. Hướng tới mục tiêu quốc gia và địa phương

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp là trọng tâm của mục tiêu quốc gia về CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Các địa phương, đặc biệt là những khu vực có tiềm năng công nghiệp lớn, cần xây dựng các chiến lược phát triển nhân sự công nghiệp cụ thể, phù hợp với đặc thù kinh tế và xã hội của mình. Tầm nhìn đến năm 2030, mục tiêu là cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, đòi hỏi một sự đột phá từ nội lực, mà cụ thể là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp [Luận án, tr. 2-3].

Để hiện thực hóa điều này, cần có sự đầu tư có trọng điểm vào các ngành công nghiệp mũi nhọn, đồng thời xây dựng các chính sách phát triển nhân lực ưu đãi để thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất cho các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm. Các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao phải được liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp địa phương, đảm bảo đầu ra đáp ứng nhu cầu thực tế. Việc đánh giá năng lực nhân sự ngành công nghiệp định kỳ ở cấp địa phương sẽ giúp điều chỉnh chính sách kịp thời, đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả.

Mục tiêu không chỉ dừng lại ở việc cung cấp đủ số lượng mà còn phải nâng cao chất lượng toàn diện của nguồn nhân lực, từ kỹ năng chuyên môn, kỹ năng số đến kỹ năng mềm cho nhân sự công nghiệpvăn hóa nghề. Hướng tới một năng suất lao động công nghiệp cao hơn, tạo ra giá trị gia tăng lớn hơn, góp phần vào sự thịnh vượng chung của đất nước.

6.2. Khuyến nghị chính sách để đẩy mạnh phát triển NNL

Để đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp, cần có các khuyến nghị chính sách đồng bộ và quyết liệt. Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và chính sách phát triển nhân lực nhằm khuyến khích đầu tư vào nguồn nhân lực sản xuất từ cả Nhà nước và doanh nghiệp. Cụ thể hóa các cơ chế hỗ trợ tài chính cho các chương trình đào tạo nhân lực chất lượng caophát triển kỹ năng công nhân kỹ thuật.

Thứ hai, tăng cường mối liên kết doanh nghiệp - trường học thông qua các nghị định, chính sách ưu đãi cho các mô hình hợp tác đào tạo kép, xây dựng các trung tâm nghiên cứu chung. Điều này giúp các chương trình đào tạo nghề chất lượng cao gắn chặt với nhu cầu thị trường, đảm bảo đầu ra chất lượng.

Thứ ba, cải thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc để thu hút và giữ chân nhân tài ngành sản xuất. Xây dựng lộ trình phát triển sự nghiệp công nghiệp rõ ràng, minh bạch và tạo điều kiện thăng tiến công bằng. Đồng thời, thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp ngành công nghiệp đề cao sự sáng tạo, học tập liên tục và đạo đức nghề nghiệp.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số và nguồn nhân lực công nghiệp bằng cách tích hợp kỹ năng số vào tất cả các cấp độ đào tạo, từ phổ thông đến đại học và đào tạo nghề. Khuyến khích tái cấu trúc nguồn nhân lực công nghiệp theo hướng tinh gọn, hiệu quả và có khả năng thích ứng cao với khoa học công nghệ và nhân lực mới. Những chính sách này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/09/2025
Luận án tiến sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu gồm 4 chương, 11 tiết. 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Trong sự phát triển của thế giới hiện đại, với những thành tựu to lớn của cách mạng khoa học và công nghệ, nền kinh tế đang chuyển dần sang chủ yếu dựa trên tri thức. Nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng thể hiện vai trò quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia và là yếu tố cấu thành quan trọng nhất của lực lượng sản xuất xã hội. Các quốc gia trên thế giới đều rất quan tâm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng.

Vấn đề nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao luôn thu hút nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu của các nước trên nhiều lĩnh vực khoa học quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau. Do vậy, để có cái nhìn tổng quát về tình hình nghiên cứu vấn đề này, trong chương này luận án tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NGUỒN NHÂN LỰC, NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Hơn 30 năm qua, từ khi nước ta tiến hành công cuộc đổi mới, năm 1986, vấn đề con người, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực cho công nghiêp và vai trò của NNL đối với phát triển kinh tế- xã hội được nhiều nhà khoa học, học giả quan tâm nghiên cứu, nhất là từ năm 1996, khi nước ta xác định bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước, những công trình về nhóm vấn đề này càng được quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu, nhà quản lý trong và ngoài nước: 1. Những nghiên cứu về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực ngành công nghiệp và vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế - xã hội * Về nhóm vấn đề này có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa hoc, học giả trong nước, có thể nêu ra một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau: Đoàn Văn Khái, Nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam [68].

Tác giả đã làm rõ một số vấn đề chung về CNH, HĐH như: Tóm lược quá trình công nghiệp hóa trên thế giới; nội dung, bản chất, tính tất yếu và đặc điểm 9 của CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay; đồng thời làm rõ vai trò của nguồn lực con người đó là yếu tố quyết định sự nghiệp CNH, HĐH; thực trạng nguồn lực con người Việt Nam hiện nay và những vấn đề đặt ra trước yêu cầu CNH, HĐH. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những phương hướng, quan điểm chỉ đạo và những giải pháp cơ bản nhằm khai thác và phát triển hiệu quả nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở Việt nam. Cuốn sách có ý nghĩa làm tài liệu tham khảo trong việc nâng cao chất lượng nguồn lực con người, trong đó có nguồn nhân lực chất lượng cao. Phạm Thành Nghị, Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [87].

Cuốn sách đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản, những nhận thức mới như vấn đề vốn con người và phát triển vốn con người, các mô hình quản lý NNL. Các tác giả trình bày những kinh nghiệm quản lý NNL của các nước phát triển, kinh nghiệm của các nước Đông Á và các nước có nền kinh tế chuyển đổi; phân tích hiệu quả quản lý nguồn nhân lực và những yếu tố tác động đến quản lý nguồn nhân lực nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Cá tác giả đã kiến nghị áp dụng những mô hình quản lý NNL phù hợp thay thế cho các mô hình đã lạc hậu. Cuốn sách đã đề xuất hệ thống những quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NNL. Hồ Sĩ Quý, Con người và phát triển con người [97].

Giáo trình trình bày những vấn đề cơ bản và có hệ thống về con người và phát triển con người, như phương pháp luận nghiên cứu con người, định nghĩa, khái niệm về con người, sự phát triển con người, nguồn lực con người, nhân cách, tiềm năng, tài năng, cộng đồng và cá nhân. Trình bày những vấn đề cơ bản về con người Việt Nam, vai trò nhân tố con người, chỉ ra những khả năng phát triển con ngừoi; xác định phương hướng, giải pháp xây dựng con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trần Thọ Đạt, Đỗ Tuyết Nhung, Tác động của vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế các tỉnh thành phố Việt Nam [46]. Trong cuốn sách, các tác giả đã phân tích tác động của vốn con người đến quá trình tăng trưởng kinh tế thông qua 10 việc xem xét các nền kinh tế cấp tỉnh, thành phố của Việt Nam.

Mặc dù vốn con người bao gồm cả giáo dục, sức khỏe cũng như nhiều khía cạnh khác của vốn xã hội nhưng nghiên cứu này chỉ tập trung vào giáo dục coi nó như là nhân tố cơ bản nhất của vốn con người. Cuốn sách cũng cho thấy vốn con người là nhân tố quan trọng khi giải thích sự tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố ở Việt Nam cũng như giải thích khoảng cách chênh lệch giữa các vùng kinh tế ở Việt Nam. Các tác giả cũng đưa ra những kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong đó nhấn mạnh sự gia tăng đầu tư vào giáo dục, đồng thời chú ý tới tác động khác nhau của vốn con người ở những vùng kinh tế khác nhau. Nguyễn Hữu Tiệp, Giáo trình nguồn nhân lực [108].

Giáo trình trình bày một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực, như khái niệm, tiêu chí, phân loại, những yếu tố chi phối đến nguồn nhân lực; trình bày vấn đề giáo dục đào tạo nguồn nhân lực, quản lý, bố trí, sử dụng, trọng dụng, các chính sách, cơ chế đối với nguồn nhân lực đất nước. Đại học Quốc gia Hà Nội Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị, Giai cấp công nhân Việt Nam trong sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập quốc tế [47]. Cuốn sách gồm các bài viết được sắp xếp thành hai phần: phần thứ nhất: CNH, HĐH ở Việt Nam trong xu thế toàn cầu hóa; phần thứ hai: giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn cách mạng hiện nay. Nội dung cuốn sách đề cập đến những vấn đề lý luận về CNH, HĐH.

Đặc biệt là vấn đề CNH, HĐH rút ngắn trong giai đoạn hiện nay; phân tích sâu sắc thực trạng giai cấp công nhân Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, qua đó đưa ra các giải pháp xây dựng giai cấp công nhân trong điều kiện mới theo quan điểm của Đảng. Mạc Văn Tiến, Chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam thực trạng và giải pháp tại [109]. Bài viết đã có những phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân Việt Nam: Chất lượng và cơ cấu lao động vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cẩu phát triển và hội nhập. Chất lượng nguồn nhân lực nước ta còn thấp và còn khoảng cách khá lớn so với các nước phát triển trong khu vưc.

Trong lĩnh vực GDNN, tác giải đưa ra những giải pháp để đổi mới căn bản, toàn diện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 11 * Bên cạnh những công trình nghiên cứu cứu trong nước, vấn đề con người, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực ngành công nghiệp và vai trò của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế- xã hội đã được nhiều nhà khoa học quốc tế quan tâm nghiên cứu với các góc độ nghiên cứu khác nhau, đáng chú ý là một số công trình tiêu biểu như: Vương Huy Diệu, Chiến lược quốc gia nhân tài biến đổi thế giới [29], đã trình bày chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (nhân tài) của Trung Quốc, phân tích những vấn đề cơ bản về nhân tài, đánh giá tình hình nhân tài Trung Quốc hiện nay, đề xuất những chủ trương, nội dung, chính sách đặc biệt là giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong thời kỳ phát triển mới. Lưu Tiểu Bình, Lý luận và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực [9], cho rằng trong điều kiện kinh tế tri thức hiện nay, nguồn nhân lực đóng vai trò vô cùng quan trọng; việc khơi nguồn, phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lương cao có tầm quan trọng đặc biệt. Vì thế, để khai thác và phát huy nguồn nhân lực các quốc gia cần phải có lý luận và phương pháp đánh giá đúng đắn; đồng thời nêu lên một số vấn đề lý luận và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực.

Vương Xung, Chất lượng tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc với việc khai thác nguồn nhân lực nông thôn [126], đã trình bày sự tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc hiện nay, nêu lên những yếu tố của chất lượng tăng trưởng, trong đó chú trọng phân tích yếu tố nguồn nhân lực; từ đó chỉ ra một số vấn đề khai thác và phát huy nguồn nhân lực nông thôn, trong đó nhấn mạnh cần chú trọng đến giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực để đảm bảo và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế khu vực phía Tây Trung Quốc trong bối cảnh mới. Edgar Morin, Bảy tri thức tất yếu cho nền giáo dục tương lai [52], tác giả đã nhấn mạnh tới vai trò trung tâm của giáo dục đối với con người trong xã hội ngày nay, tác giả đã luận giải về bảy tri thức cần phải trở thành nền tảng trong nền giáo dục tương lai để "những bộ óc được đào tạo tốt". Có thể kể đến những ấn phẩm đáng chú ý về chủ đề nguồn nhân lực của tổ chức quốc tế như Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), với những 12 báo cáo hàng năm về tình hình phát triển con người (Human development report), cung cấp một cách khá đầy đủ và cập nhật chỉ số phát triển con người của hầu hết các quốc gia trên thế giới được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp. Đặc biệt, UNDP đã đề ra 5 nhân tố của sự phát triển nguồn nhân lực, đó là giáo dục và đào tạo; sức khỏe và dinh dưỡng; môi trường; việc làm và sự giải phóng con người; trong đó giáo dục và đào tạo là bộ phận cơ bản nhất, quan trọng nhất để phát triển nguồn nhân lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ