Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án: Luận án đã tổng quan các nghiên cāu trong và ngoài n°ãc theo 3 nhóm vÃn đề: vai trò cÿa NNLCLC đßi vãi phát triển kinh tế; thực tr¿ng NNLCLC trong bßi cÁnh hái nhập qußc tế và CMCN 4.0; phát triển NNLCLC thông qua giáo dục đào t¿o. Từ đó, tìm ra khoÁng trßng nghiên cāu và các nái dung cần giÁi quyết trong luận án Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp đối với một vùng của một quốc gia trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc 11 tế : Làm rõ khái niám; nái dung phát triển cùng vãi các tiêu chí đánh giá và các yếu tß Ánh h°áng đến phát triển NNLCLC ngành công nghiáp trong bßi cÁnh hái nhập. Đây chính là c¢ sá lý luận để luận án tiến hành khÁo sát, phân tích thực tr¿ng và đề xuÃt giÁi pháp. Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp cho Vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế: Luận án tiến hành phân tích thực tr¿ng phát triển NNLCLC ngành công nghiáp cÿa vùng Đông Nam Bá dựa trên nái dung phát triển và tiêu chí đánh giá NNLCLC á ch°¢ng 2.
Đáng thßi đánh giá thực tr¿ng chính sách phát triển NNLCLC cÿa các đßa ph°¢ng trong vùng. Từ đó, đ°a ra những °u thế, h¿n chế cùng vãi nguyên nhân cÿa công cuác phát triển NNLCLC ngành công nghiáp á vùng Đông Nam Bá Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành công nghiệp cho Vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế: Trên c¢ sá đßnh h°ãng, c¢ hái, thách thāc và yêu cầu đặt ra cÿa bßi cÁnh hái nhập kinh tế qußc tế, luận án đã đề xuÃt các nhóm giÁi pháp đßi vãi chính phÿ, chính quyền đßa ph°¢ng, doanh nghiáp và các c¢ sá đào t¿o nhằm phát triển lực l°ợng lao đáng ngành công nghiáp <đÿ về sß l°ợng-đ¿t về chÃt l°ợng= cho vùng Đông Nam Bá. 12 CH¯¡NG 1: TêNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CĄU LIÊN QUAN Đ¾N LUÀN ÁN 1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Hầu hết các công trình nghiên cāu đều cho rằng phát triển NNLCLC có mát vai trò rÃt quan tráng liên quan đến sự <h°ng suy= cÿa nền kinh tế và mang tính quyết đßnh đßi vãi sự nghiáp CNH-HĐH và hái nhập cÿa mát qußc gia. Trong bài viết <Trí lực và nhân tài trong chiến l°ợc phát triển qußc gia= [73] đã cho rằng nhân lực chÃt l°ợng cao chính là nhân tài, là trí lực cÿa đÃt n°ãc và chia làm 3 lo¿i c¢ bÁn: (1) nhân tài trong lãnh đ¿o, quÁn lý (chính trß gia lßi l¿c, nhà quÁn lý tài ba.); (2) nhân tài là trí thāc (nhà bác hác, giáo s°, bác sĩ, kỹ s°, văn nghá sĩ nổi tiếng.) và (3) nhân tài trong lao đáng sÁn xuÃt (doanh nhân, nghá nhân nổi tiếng.
Đáng thßi, nhÃn m¿nh vai trò cÿa đái ngũ nhân tài này trong thßi kỳ công nghiáp hóa, hián đ¿i hóa, hái nhập qußc tế <là bá chỉ huy, đầu tàu cÿa nguán nhân lực, có ý nghĩa quyết đßnh đến tßc đá phát triển cÿa đÃt n°ãc=[73, tr. Gary Becker, ng°ßi đ°ợc giÁi th°áng Nobel về kinh tế năm 1992, đã khẳng đßnh rằng: < Không có đầu t° nào mang l¿i nguán lợi lãn nh° đầu t° vào nguán lực con ng°ßi, đặc biát là đầu t° cho giáo dục. Hiáu quÁ đầu t° phát triển con ng°ßi luôn cao h¢n hiáu quÁ đầu t° vào các lĩnh vực khác, tiết kiám đ°ợc viác sử dụng và khai thác các nguán lực khác, và có đá lan toÁ đáng đều h¢n so vãi các hình thāc đầu t° khác= [109, tr. Trên thế giãi và trong ph¿m vi khu vực Châu Á và Thái Bình D°¢ng, đã có nhiều qußc gia và lãnh thổ đã thành công vãi chiến l°ợc phát triển kinh tế bền vững bằng nguán nhân lực chÃt l°ợng cao khi há chuyển sang mô hình tăng tr°áng chÿ yếu dựa vào tri thāc nh° Nhật BÁn, Hàn Qußc, Đài Loan, Trung Qußc….Đây là những qußc gia không đ°ợc thiên nhiên °u đãi về tài nguyên, l¿i có mật đá dân c° đông đúc, nh°ng nhß vào viác sãm nhận thāc đ°ợc vai trò nòng cßt cÿa NNLCLC và đã đ°a chiến l°ợc phát triển NNLCLC làm trung tâm cÿa chiến l°ợc phát triển kinh tế-xã hái mà những n°ãc này đã đ¿t đ°ợc những b°ãc phát triển đáng kể nhÃt là về công nghiáp và KHCN [92].
Do đó, phát triển 13 NNLCLC không chỉ là mát yếu tß đầu t° đem l¿i nhiều lợi nhuận và °u thế c¿nh tranh mà còn là đßnh h°ãng mang tầm chiến l°ợc, là khâu đát phá quyết đßnh, là yếu tß hàng đầu để đẩy m¿nh KHCN nhằm phát triển kinh tế nhanh và bền vững. Viát Nam đang trong giai đo¿n điều chỉnh, tái c¢ cÃu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng tr°áng bền vững dựa vào các ngành kinh tế có giá trß cao. <Vì vậy, quá trình trí thāc hoá ng°ßi lao đáng th°ßng bắt đầu tr°ãc hết trong hàng ngũ giai cÃp công nhân, lực l°ợng sÁn xuÃt hàng đầu cÿa xã hái hián đ¿i. Đầu t° cho nguán nhân lực này sẽ là mũi đát phá quan tráng để tiến sâu vào nền kinh tế tri thāc, tiến hành CNH-HĐH thắng lợi, khẳng đßnh vß trí cÿa Viát Nam trên thß tr°ßng thế giãi và trong chußi giá trß toàn cầu= [72,tr.
Vãi chÿ tr°¢ng CNH-HĐH theo chiều sâu và phát triển kinh tế tri thāc để t¿o nền tÁng đến năm 2020, Viát Nam sẽ trá thành mát n°ãc công nghiáp theo h°ãng hián đ¿i thì phát triển NNLCLC chính là điều tÃt yếu và khâu đát phá mang tính quyết đßnh. Bái vì, để đ¿t đ°ợc nền kinh tế tri thāc thì chúng ta cần đáp āng 4 tiêu chí chính, đó là: (1) trên 70% GDP có đ°ợc những ngành sÁn xuÃt và dßch vụ āng dụng công nghá cao; (2) trên 70% c¢ cÃu giá trß gia tăng là kết quÁ cÿa lao đáng trí óc; (3) trên 70% lực l°ợng lao đáng xã hái là lao đáng trí thāc và (4) trên 70% vßn sÁn xuÃt là vßn con ng°ßi [33]. Theo đó, lực l°ợng lao đáng chÃt l°ợng cao phÁi chiếm tỷ tráng ngày càng lãn trong tổng sß lực l°ợng lao đáng qußc gia. Mô hình tăng tr°áng kinh tế cÿa các n°ãc phát triển nói chung và Viát Nam nói riêng sẽ thay đổi theo xu h°ãng giÁm sự phụ thuác vào tài nguyên thiên nhiên, tăng hàm l°ợng tri thāc và công nghá cao.
Hàng lo¿t ngành nghề mãi sẽ ra đßi và vì thế phát triển, phân bß và sử dụng NNLCLC là <nhân tß quyết đßnh bÁo đÁm cho nền kinh tế phát trißn nhanh và bền vững= [59,tr. Sau mát thßi gian hái nhập, thu hút đầu t° và công nghá cÿa n°ãc ngoài, nền kinh tế Viát Nam hián nay đang thoát ra khỏi nhóm các n°ãc nghèo, tham gia vào nhóm các n°ãc có thu nhập trung bình. Tuy nhiên, vãi trình đá KHCN còn thÃp và nguán nhân lực kém chÃt l°ợng, Viát Nam đang phÁi đßi mặt vãi những thách thāc duy trì tăng tr°áng và phát triển dài h¿n, đặc biát là <bẫy thu nhập trung bình=. Nếu không có sự chuẩn bß, đầu t° phù hợp và thiết thực nhằm xây dựng mát đái ngũ lao đáng chÃt l°ợng cao để có thể tiếp quÁn công nghá và ph°¢ng thāc sÁn xuÃt mãi thì 14 Viát Nam sẽ bß r¢i vào bẫy thu nhập trung bình nh° các n°ãc Thái Lan, Indonexia, Malaysia….Do đó, phát triển nguán nhân lực chÃt l°ợng cao đặc biát là nguán nhân lực công nghiáp và há thßng đào t¿o nhân lực chính là yếu tß quan tráng đang đ°ợc quan tâm hàng đầu và hết sāc cần thiết để Viát Nam có thể duy trì đ°ợc tăng tr°áng kinh tế trong dài h¿n và v°ợt qua bẫy thu nhập trung bình trong giai đo¿n tiến tãi mát n°ãc công nghiáp hián đ¿i [88].
<ChÃt l°ợng nguán nhân lực là năng lực nái sinh đặc biát quan tráng chi phßi quá trình phát triển cÿa đÃt n°ãc. NNLCLC cao vãi yếu tß hàng đầu là trí tuá, chÃt xám…nếu đ°ợc đào t¿o, bái d°ỡng, khai thác, sÿ dụng hợp lý sẽ gia tăng rÃt nhiều so vãi các nguán lực khác; nó có vai trò quyết đßnh đến tßc đá phát triển kinh tế bền vững, đÁm bÁo an sinh xã hái cÿa đÃt n°ãc= [90, tr. NNLCLC là lực l°ợng vãi những phẩm chÃt, kỹ năng nổi trái, có 2 vai trò quyết đßnh đến phát triển kinh tế, đó là: vai trò sáng t¿o KHCN và vai trò tiếp thu-āng dụng KHCN. Phát triển NNLCLC là chìa khoá để biến những thách thāc cÿa cách m¿ng công nghiáp 4.0 thành đáng lực cho sự phát triển cÿa đÃt n°ãc.
Trong cuác CMCN 4.0, lao đáng giá rẻ và tài nguyên phong phú không còn là lợi thế cÿa các qußc gia. Đi cùng vãi sự phát triển nhÁy vát cÿa KHCN phÁi là những nhân lực có đÿ năng lực sáng t¿o, hÃp thu và āng dụng nó. Do đó, phát triển NNLCLC đóng vai trò rÃt quan tráng để Viát Nam không bß tụt hậu mà còn có thể tận dụng c¢ hái cÿa cuác CMCN 4.0 để tăng tr°áng bāt phá và bền vững trong t°¢ng lai [49].2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 Theo Báo cáo về Sự sẵn sàng cho nền sÁn xuÃt t°¢ng lai 2018 cÿa Dißn đàn kinh tế thế giãi (WEF), māc đá sẵn sàng vãi CMCN 4.0 cÿa Viát Nam khá thÃp (đ¿t 4,9/10 điểm), thuác nhóm <S¢ khai= cùng các n°ãc Cambodia và Indonesia. Trong khi đó, các n°ãc thuác Asean nh° Singapore và Malaysia thì nằm trong nhóm <Dẫn đầu trên toàn cầu=, Thái Lan và Philipine thì nằm trong nhóm <Đá sẵn sàng cao=.1 Đánh giá vÁ mąc đß s¿n sàng cho sÁn xuÃt trong t°¢ng lai căa Viát Nam so vái các n°ác ASEAN Nguồn: WEF Readiness for Future of Production Report 2018 (dẫn lại từ [110,tr.7]) Tuy á vß trí sắp ch¿m tãi nhóm <Tiềm năng cao= nh°ng theo đánh giá cÿa các chuyên gia thì c¢ sá hián t¿i cÿa Viát Nam vẫn còn nhiều h¿n chế, trong đó chÃt l°ợng nguán nhân lực vãi thā h¿ng 70/100 về nguán nhân lực.
<Viát Nam xếp sau Malaysia, Thái Lan, Philippines và chỉ xếp h¿ng gần t°¢ng đ°¢ng Campuchia. Viát Nam xếp h¿ng thuác nhóm cußi trong bÁng thā h¿ng về lao đáng có chuyên môn cao, thā 81/100 thậm chí xếp h¿ng sau Thái Lan và Philippin trong nhóm các n°ãc ASEAN. Và cũng trong báo cáo này, thā h¿ng về chÃt l°ợng đào t¿o nghề cÿa Viát Nam chỉ á thā 80/100, so vãi trong nhóm các n°ãc ASEAN thì chỉ đāng tr°ãc Campuchia (92/100)= [110,tr.