Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin. Chương 2: Thực trạng công tác phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin tại Bộ Thông tin và Truyền thông. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin tại Bộ Thông tin và Truyền thông. 10 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC AN TOÀN THÔNG TIN 1.
Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về nhân lực Tuỳ vào các cách tiếp cận khác nhau mà có những khái niệm khác nhau về nhân lực, cụ thể: “Trong một quốc gia, nhân lực được xác định là toàn bộ dân số trong độ tuổi quy định và có khả năng tham gia vào quá trình lao động. Nhân lực quốc gia phụ thuộc vào quy định của Nhà nước về độ tuổi lao động và khả năng tham gia lao động của từng cá nhân cụ thể”. “Nhân lực trong một cách hiểu tổng quan bao gồm các tài nguyên con người, bao gồm cả khả năng thể lực và trí lực.
Trong một góc độ hẹp hơn, nhân lực có thể chia thành hai loại: nhân lực xã hội, hoặc còn gọi là nguồn lao động xã hội, thường đề cập đến dân số ở độ tuổi lao động, và nhân lực doanh nghiệp (DN), nói về lực lượng lao động trong từng doanh nghiệp, bao gồm số lượng người có trong danh sách của doanh nghiệp. Thể lực là trạng thái sức khỏe của con người, và nó dựa vào nhiều yếu tố như vóc dáng, giới tính, mức sống, độ tuổi, chế độ làm việc, chế độ dinh dưỡng và thời gian nghỉ ngơi. Thể lực đóng vai trò quan trọng làm nền tảng cho hoạt động hàng ngày của con người, đặc biệt là để đảm bảo khả năng học tập và lao động hiệu quả và lâu dài. Trí lực là yếu tố có tính chất trí tuệ, giúp con người hiểu và tiếp thu tri thức, phản ánh khả năng nhận thức và tư duy.
Trí lực liên quan đến trình độ học vấn và trình độ văn hoá của con người, thể hiện qua khả năng áp dụng các điều kiện vật chất vào hoạt động thực tiễn để đạt được mục tiêu. Trí lực là yếu tố quyết định hành vi của con người trong mọi hoạt động, ảnh hưởng 11 đến khả năng sáng tạo và đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng nguồn nhân lực. Tóm lại, nhân lực là sức lực nằm trong mỗi người và thể hiện qua các hoạt động của con người. Con người sẽ có đủ điều kiện để tham gia vào quá trình lao động khi sức lực phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người ở một mức độ nhất định.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu nhân lực là tổng thể hài hòa giữa thể lực và trí lực trong một con người, nó phản ánh sức lực của con người làm cho con người hoạt động và phát triển. Khái niệm nguồn nhân lực an toàn thông tin 1. Khái niệm về nguồn nhân lực “Nguồn nhân lực là tài nguyên con người, liên quan mật thiết đến dân số và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển về cả vật chất và tinh thần cho xã hội. Tuỳ theo cách tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực có thể khác nhau như: - Theo nghĩa tổng quan, nguồn nhân lực được định nghĩa tương đương với dân số.
Tuy nhiên, theo cách tiếp cận hẹp hơn, với việc tập trung vào khả năng lao động của con người, nguồn nhân lực được hiểu là khả năng lao động của xã hội, của những người có thể tham gia vào quá trình phát triển kinh tế và xã hội, bao gồm những người ở độ tuổi lao động và có khả năng làm việc. Đây là cách tiếp cận phổ biến nhất. - Theo cách tiếp cận dựa vào trạng thái hoạt động kinh tế của con người, nguồn nhân lực bao gồm tất cả những người đang tham gia vào hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, và các ngành nghề khác. - Với cách tiếp cận dựa vào khả năng lao động của con người và giới hạn độ tuổi lao động, nguồn nhân lực bao gồm tất cả những người ở độ tuổi lao động, có khả năng lao động, bất kể họ có công việc hay không.
Trong ngữ 12 cảnh này, quy mô của nguồn nhân lực thường được đo lường dựa trên số lượng lao động. Từ các khái niệm nêu trên, nguồn nhân lực được xem xét và nghiên cứu theo số lượng, chất lượng và cơ cấu. Số lượng nguồn nhân lực thể hiện quy mô nguồn nhân lực và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực như sức khoẻ, trình độ học, trình độ chuyên môn,… Cơ cấu nguồn nhân lực thông qua các tỷ lệ từng bộ phận nguồn nhân lực được phân chia theo tiêu thức khác nhau trong tổng nguồn nhân lực như cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi, theo ngành nghề,… 1.
Khái niệm nguồn nhân lực an toàn thông tin Nguồn nhân lực an toàn thông tin là nguồn lực liên quan đến con người trong lĩnh vực ATTT. Nguồn nhân lực này có định hướng theo xu hướng công dân toàn cầu - tức là những người công tác trong lĩnh vực ATTT có trình độ cao về chuyên môn, nghiệp vụ, có kỹ năng mềm, khả năng sử dụng ngoại ngữ chung là tiếng Anh tốt. Đồng thời có khả năng thích ứng cao với môi trường làm việc mới, chịu được áp lực và đặc biệt là nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm của mình, có lòng nhiệt huyết vì lợi ích đối với các tổ chức và xã hội, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp,… Hay nói cách khác khi nói đến nguồn nhân lực ATTT là chúng ta đề cập tới nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực về chuyên môn kỹ thuật sâu về bảo mật để đáp ứng yêu cầu công việc trong lĩnh vực ATTT. Đồng thời đáp ứng những tiêu chuẩn không thể thiếu như khả năng ngoại ngữ tốt, có ý thức về cộng đồng, nhanh nhạy trong việc nắm bắt tình hình, những thay đổi kinh tế - chính trị - xã hội, kỹ thuật tấn công, xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới.
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin 1. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực 13 Theo sách “Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo, kinh nghiệm Đông Á” của tác giả Lê Thị Ái Lâm (2003): “Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hpn kiến thức và thể lực của người lao động, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất. Kiến thức có được nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu kinh nghiệm, trong khi thể lực có được nhờ chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế”. Theo sách “Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội” của GS.
Bùi Văn Nhơn (2016): “Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thể lực và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển”. Nhìn chung, phát triển nguồn nhân lực giúp cho đảm bảo tính hiệu quả và sự tiến bộ của từng nhân viên, các bộ phận tập thể và của chính tổ chức. Có rất nhiều cách hiểu về phát triển nguồn nhân lực, tuy nhiên các chuyên gia nhân sự tập trung vào ba khía cạnh chính của phát triển nguồn nhân lực trong vòng đời nhân sự: * Tuyển dụng, đào tạo và phát triển - nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết cho vai trò hoặc trách nhiệm trong tương lai. * Phát triển tổ chức - nâng cao hiệu quả và phúc lợi của tổ chức thông qua những thay đổi vĩ mô và vi mô.
* Phát triển nghề nghiệp - cải thiện việc lập kế hoạch và quản lý nghề nghiệp cá nhân thông qua sự cố vấn. Nếu trước đây, toàn bộ trọng tâm của bộ phận nhân sự đều là chọn và giữ đúng người cho công việc. Các chương trình và chính sách phát triển là những cách tiếp cận phù hợp cho tất cả mọi người nhằm duy trì tốc độ phát 14 triển các kỹ năng cứng của lực lượng lao động. Tuy nhiên gần đây, điều này đã thay đổi với mục đích là kết hợp nhu cầu cá nhân với nhu cầu của tổ chức và cung cấp hỗ trợ nội bộ để cả hai có thể hoàn thành mục tiêu của mình.
Điều này đòi hỏi phải tạo ra một nền văn hóa tăng trưởng với các chương trình và chính sách thúc đẩy nâng cao kỹ năng và phát triển. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin Phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin là quá trình nâng cao khả năng và kỹ năng của cá nhân hoặc nhóm cá nhân để đảm bảo an toàn thông tin trong tổ chức hoặc hệ thống mạng. Nó bao gồm việc đào tạo, giáo dục, hướng dẫn và cung cấp kiến thức về bảo mật thông tin để họ có khả năng thực hiện, quản lý và thúc đẩy các biện pháp bảo mật thông tin hiệu quả. Phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin nhằm nâng cao ý thức về bảo mật thông tin, giảm thiểu nguy cơ và tăng cường khả năng ứng phó với các mối đe dọa và tấn công an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và thông tin quan trọng của tổ chức hoặc cá nhân.
Phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin là sự phát triển hợp lý cả về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực. Tập trung phát triển số lượng đi liền với nâng cao chất lượng chuyên môn, kỹ thuật nhằm hướng tới sự giảm thiểu những rủi ro an toàn thông tin trên không gian mạng và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của phát triển nguồn lực an toàn thông tin 1. Đặc điểm của nguồn nhân lực an toàn thông tin Đặc điểm của nguồn nhân lực an toàn thông tin bao gồm: - Về kiến thức và kỹ năng an toàn thông tin: Nguồn nhân lực này đã được đào tạo và hiểu biết về các nguy cơ và biện pháp bảo mật thông tin.
Họ có khả năng thực hiện các biện pháp bảo mật cần thiết để bảo vệ thông tin. 15 - Về nhận thức về tầm quan trọng của bảo mật thông tin: Nguồn nhân lực này hiểu rõ tầm quan trọng của bảo mật thông tin cho tổ chức hoặc hệ thống mạng và có ý thức cao về việc bảo vệ thông tin quan trọng.