Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển nền kinh tế tri thức, nguồn lực thông tin đóng vai trò là hạ tầng tri thức then chốt, quyết định chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán phát triển nguồn lực thông tin tại Thư viện Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương – cơ sở đào tạo đầu ngành với quy mô 5.572 học viên, sinh viên và 390 cán bộ, giảng viên tính đến tháng 6/2015. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực trạng nguồn tài liệu chuyên ngành nghệ thuật chưa theo kịp tốc độ gia tăng nhu cầu tin khi nhà trường chuyển đổi phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng nguồn tin, phân tích hành vi của người dùng tin, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng phát triển nguồn tài nguyên thông tin. Phạm vi nghiên cứu được xác định từ năm 2006 (thời điểm trường được nâng cấp lên đại học theo Quyết định số 117/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) đến tháng 6/2015 tại không gian thư viện rộng 365 m² thuộc tòa nhà đa năng 7 tầng. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc tối ưu hóa diện tích phục vụ cùng lúc 60 đến 100 bạn đọc, nâng tỷ lệ thỏa mãn nhu cầu tin chuyên ngành từ mức trung bình lên trên 85%, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản trị nguồn học liệu cho 14 ngành và chuyên ngành đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển bộ sưu tập của Edward Evans (2007) và lý thuyết quản trị nguồn tài nguyên thông tin trong môi trường số của Barbara Susana Sanchez Vignau (2006). Đồng thời, tác giả tích hợp quan điểm quản trị nguồn tin của các chuyên gia đầu ngành tại Việt Nam như Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Hùng và Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Thị Quý. Nghiên cứu xác lập 5 khái niệm nòng cốt gồm: nguồn lực thông tin, phát triển nguồn lực thông tin, người dùng tin, nhu cầu tin và tài liệu nội sinh. Nguồn lực thông tin được tiếp cận theo chuẩn mực của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội và Cơ quan Thư viện (IFLA) và Điều 9 Pháp lệnh Thư viện năm 2000, khẳng định vốn tài liệu là điều kiện tiên quyết hình thành cơ quan thông tin với mức tối thiểu 6.000 đơn vị tài liệu ban đầu.

Hệ thống lý thuyết được xây dựng dựa trên 5 đặc trưng bản chất của nguồn lực thông tin: tính vật lý, tính cấu trúc, tính truy cập, tính chia sẻ và tính giá trị. Quá trình phát triển nguồn tin phải tuân thủ nghiêm ngặt 5 nguyên tắc nghiệp vụ: nguyên tắc khoa học, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc đầy đủ, nguyên tắc phối hợp chia sẻ và nguyên tắc kinh tế nhằm đảm bảo hiệu quả đầu tư công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 500 phiếu phát ra, thu về 471 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,2%. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các nhóm đối tượng trong trường, bao gồm: 30 cán bộ lãnh đạo quản lý (chiếm 6,37%), 112 cán bộ giảng viên (chiếm 23,78%) và 329 học viên, sinh viên (chiếm 69,85%).

Lý do lựa chọn phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu là nhằm đo lường chính xác các chỉ số định lượng về tần suất, loại hình tài liệu, đồng thời ghi nhận các ý kiến định tính về chất lượng dịch vụ. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2006 - 2015, danh mục kiểm kê kho sách và hồ sơ bổ sung kinh phí. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp tài liệu được thực hiện xuyên suốt trên phần mềm xử lý dữ liệu để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng nguồn lực thông tin và nhu cầu của bạn đọc:

  • Nhu cầu nội dung mang tính liên ngành sâu sắc: Nhu cầu về tài liệu Sư phạm, Giáo dục học và Tâm lý học chiếm tỷ lệ cao nhất với 59,2%, tiếp theo là chuyên ngành Âm nhạc đạt 37,3%, Mỹ thuật đạt 27,2%, và Triết học - Chính trị học đạt 24,2%. Các ngành mới như Thiết kế đồ họa (9,9%), Thiết kế thời trang (6,8%) và Sư phạm mầm non (2,3%) đang có tốc độ tăng trưởng nhu cầu nhanh.
  • Tài liệu truyền thống chiếm ưu thế tuyệt đối: Tỷ lệ người dùng tin thường xuyên sử dụng sách chuyên khảo, tham khảo đạt 47,8% và giáo trình đạt 46,3%. Tài liệu luận văn, khóa luận chiếm 23,1%, trong khi tài liệu điện tử và cơ sở dữ liệu trực tuyến mới chỉ đạt 15,3%.
  • Đặc thù ngôn ngữ tài liệu nghệ thuật: 100% người dùng tin có nhu cầu sử dụng tài liệu tiếng Việt, 11% sử dụng tiếng Anh. Nhu cầu tài liệu tiếng Trung chiếm 6,4%, cao hơn tiếng Nga (0,4%) và tiếng Pháp (0,2%) do đặc thù chuyên ngành mỹ thuật, hội họa cần tham khảo các tư liệu hình ảnh, đường nét và bố cục.
  • Phương thức khai thác thông tin: Dịch vụ đọc tại chỗ chiếm ưu thế với 53,7%, mượn về nhà chiếm 45,9%, và nhu cầu sao chụp tài liệu phục vụ học tập chiếm tỷ lệ đáng kể 34,2%.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cơ cấu người dùng tin và bảng phân tích tần suất sử dụng nguồn tin. Kết quả cho thấy sự mất cân đối rõ rệt giữa tốc độ gia tăng quy mô đào tạo (hơn 5.500 sinh viên) với năng lực cung ứng tài liệu điện tử (chỉ đạt 15,3% mức độ tiếp cận). Nguyên nhân chủ yếu do hạ tầng công nghệ thông tin của thư viện còn khiêm tốn, chỉ vận hành 5 máy tính tra cứu chuyên dụng và 5 máy tính nghiệp vụ, chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu số toàn văn dùng chung.

So sánh với các mô hình thư viện đại học đa ngành, thư viện chuyên ngành nghệ thuật có tính đặc thù cao: nguồn tài nguyên không chỉ là văn bản mà còn gồm bản nhạc, băng đĩa ghi âm, tác phẩm hội họa và mẫu thiết kế. Đội ngũ 8 cán bộ thư viện (gồm 3 thạc sĩ chiếm 37,5%, 4 cử nhân đại học chiếm 50% và 1 cử nhân cao đẳng chiếm 12,5%) đã nỗ lực vận hành nhưng còn thiếu các chuyên gia quản trị thư viện số. Điều này lý giải tại sao mức độ thỏa mãn nhu cầu tin của bạn đọc chưa đạt mức tối ưu, đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ cả về chính sách lẫn nguồn lực tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác phát triển nguồn lực thông tin, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Ban hành chính sách phát triển nguồn lực thông tin chuẩn hóa: Hội đồng Khoa học và Đào tạo phối hợp Ban Giám hiệu ban hành quy định định mức bổ sung tài liệu trong quý II/2016. Cụ thể hóa chỉ tiêu bổ sung giáo trình bắt buộc từ 3 đến 5 bản trên mỗi đầu sách cho mỗi lớp học phần, tài liệu tham khảo chuyên sâu từ 1 đến 2 bản.
  • Số hóa và thu thập triệt để nguồn tin nội sinh: Phòng Khoa học Công nghệ và Thư viện triển khai thu thập bắt buộc 100% luận văn thạc sĩ (322 học viên), khóa luận tốt nghiệp xuất sắc và gần 400 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp đã nghiệm thu giai đoạn 2016 - 2018. Xây dựng phần mềm quản trị tài liệu nội sinh số hóa có phân quyền truy cập.
  • Mở rộng cơ sở dữ liệu điện tử và liên kết chia sẻ: Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì kết nối, tham gia Liên chi hội Thư viện Đại học phía Bắc nhằm khai thác nguồn tin dùng chung. Phấn đấu đến năm 2017 đặt mua quyền truy cập ít nhất 2 cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế chuyên ngành nghệ thuật và thiết kế.
  • Hiện đại hóa hạ tầng và đào tạo kiến thức thông tin: Nâng cấp hệ thống máy chủ, trang bị thêm 15 máy tính tra cứu cấu hình cao cho tầng 2 tòa nhà đa năng. Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn kỹ năng tìm kiếm thông tin mỗi năm cho 100% tân sinh viên và học viên cao học, nâng tỷ lệ bạn đọc khai thác thư viện số lên mức 70%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản trị thư viện đại học: Cung cấp cơ sở khoa học và khung chính sách thực tiễn để xây dựng chiến lược phát triển vốn tài liệu, phân bổ ngân sách mua sắm học liệu định kỳ hàng năm.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu Khoa học Thông tin - Thư viện: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu nhu cầu tin và mô hình đánh giá nguồn lực thông tin trong khối trường nghệ thuật đặc thù.
  • Chuyên viên quản trị thông tin và công nghệ giáo dục: Cung cấp giải pháp chuyển đổi mô hình thư viện truyền thống sang thư viện điện tử, tối ưu hóa quy trình quản trị tài liệu nội sinh và tích hợp học chế tín chỉ.
  • Học viên cao học và sinh viên các ngành Văn hóa Nghệ thuật: Giúp người học nắm vững phương pháp tra cứu, khai thác tối đa nguồn học liệu chuyên khảo, luận văn, luận án phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Thư viện Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương cần xây dựng chính sách bổ sung tài liệu riêng biệt?
Do tính chất đặc thù của 14 chuyên ngành đào tạo nghệ thuật, tài liệu không chỉ gồm giáo trình chữ viết mà còn chứa nốt nhạc, tranh ảnh và bản thiết kế. Khảo sát 471 người dùng tin cho thấy 59,2% cần tài liệu tâm lý giáo dục và 37,3% cần tài liệu âm nhạc, đòi hỏi chính sách phân bổ ngân sách riêng biệt thay vì áp dụng khung thư viện tổng hợp.

2. Tỷ lệ 15,3% người dùng tiếp cận tài liệu điện tử phản ánh hạn chế gì?
Con số 15,3% cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng về cơ sở dữ liệu trực tuyến và tài liệu số hóa toàn văn. Với hệ thống 5 máy tính tra cứu cho hơn 5.500 sinh viên, bạn đọc vẫn buộc phải phụ thuộc 47,8% vào sách in truyền thống, gây cản trở phương pháp tự học theo tín chỉ.

3. Tài liệu nội sinh đóng vai trò quan trọng như thế nào tại trường?
Gần 400 công trình nghiên cứu khoa học và 322 luận văn cao học là nguồn tri thức thực tiễn có giá trị cao, phản ánh trực tiếp phương pháp giảng dạy nghệ thuật đặc thù. Việc số hóa 100% nguồn tin này sẽ tiết kiệm chi phí bổ sung và nâng cao chỉ số trích dẫn của trường.

4. Vì sao nhu cầu tài liệu tiếng Trung đạt 6,4%, cao hơn tiếng Pháp và tiếng Nga?
Trong khối ngành Hội họa, Điêu khắc và Mỹ thuật ứng dụng, nhiều tài liệu tạo hình, thư pháp và nghệ thuật truyền thống phương Đông được xuất bản bằng tiếng Trung. Do tính trực quan cao của ngôn ngữ hình ảnh, 6,4% bạn đọc có thể khai thác hiệu quả tư liệu dù không thông thạo ngoại ngữ.

5. Cơ sở vật chất 365 m² có đáp ứng đủ nhu cầu phục vụ hiện tại không?
Không gian 365 m² chỉ đáp ứng phục vụ đồng thời 60 đến 100 chỗ ngồi, tương đương dưới 2% tổng quy mô sinh viên. Do đó, giải pháp mở rộng sang không gian số và đẩy mạnh dịch vụ trực tuyến là con đường duy nhất để giải tỏa áp lực mặt bằng vật lý.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nguồn lực thông tin trong môi trường đại học nghệ thuật.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh thực trạng qua khảo sát 471 người dùng tin, xác định rõ các điểm nghẽn về cơ sở dữ liệu số và trang thiết bị.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình chuyển đổi đào tạo tín chỉ và nâng cấp hạ tầng giai đoạn 2016 - 2020.
  • Thiết lập khung định mức bổ sung tài liệu khoa học, góp phần tối ưu hóa nguồn ngân sách đầu tư giáo dục của nhà trường.
  • Kêu góp các đơn vị quản lý và thư viện đại học triển khai ngay việc số hóa học liệu, chuẩn hóa quy trình phục vụ nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.