Tổng quan nghiên cứu

Nguồn lực con người giữ vai trò trung tâm quyết định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại tỉnh Nam Định, với diện tích tự nhiên 1.671,5 km2 và quy mô dân số năm 2009 đạt 1,8 triệu người (đứng thứ 7 cả nước), mật độ dân số lên tới 1.105 người/km2 (cao gấp 4,25 lần mật độ bình quân cả nước là 260 người/km2), vấn đề phát triển nhân lực trở thành nhiệm vụ chiến lược cấp thiết. Mặc dù sở hữu quy mô dân số đông và truyền thống hiếu học, Nam Định vẫn đối mặt với nhiều khó khăn trong quản lý, phân bổ nguồn lao động và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm chạp so với tiềm năng.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nguồn lực con người, đồng thời tiến hành khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Nam Định trong giai đoạn 2005 - 2010. Trên cơ sở đó, luận văn xác định các điểm nghẽn về trình độ chuyên môn, thu nhập và sự bất hợp lý trong phân công lao động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa nguồn nhân lực cho giai đoạn 2010 - 2020. Nghiên cứu tập trung vào phạm vi không gian gồm 9 huyện và 1 thành phố thuộc tỉnh Nam Định. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để địa phương nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% năm 2010 lên trên 65% vào năm 2020, tạo đòn bẩy thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10,2%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, khẳng định con người vừa là sản phẩm, vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử và là động lực quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội VIII, IX, X và XI, nhất quán xác định con người là trung tâm, giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu. Luận văn cũng tích hợp lý thuyết vốn con người của Ngân hàng Thế giới và Liên Hợp Quốc, tiếp cận nguồn lực con người như tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp có thể huy động vào quá trình phát triển kinh tế.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Nguồn lực con người: Tổng thể số lượng, cơ cấu dân số và chất lượng con người về thể lực, trí lực, tâm lực tạo nên sức mạnh nội sinh phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Cấu trúc nguồn lực con người: Mối quan hệ biện chứng giữa 3 yếu tố cốt lõi gồm thể lực (sức khỏe thể chất, sự dẻo dai), trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật) và nhân cách đạo đức (tác phong, kỷ luật lao động).
  3. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất xã hội từ lao động thủ công sang sử dụng công nghệ và phương pháp tiên tiến nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
  4. Phát triển nguồn lực con người: Quá trình biến đổi về số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng toàn diện của lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định (giai đoạn 2005 - 2009), Văn kiện Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVIII (nhiệm kỳ 2010 - 2015), cùng các báo cáo chuyên đề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn diện trên toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Nam Định gồm 10 đơn vị cấp huyện/thành phố (195 xã, 33 phường và thị trấn), bao phủ toàn bộ 950.803 lao động đang làm việc trong nền kinh tế năm 2009 và hệ thống 590 trường phổ thông cùng 24 trường đại học, cao đẳng và cơ sở dạy nghề trên toàn tỉnh.

Các phương pháp phân tích chủ yếu bao gồm: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic kết hợp lịch sử, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu liên tỉnh. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, giúp đối chiếu đa chiều giữa các năm trong chuỗi dữ liệu 2005 - 2010, đồng thời so sánh các chỉ tiêu kinh tế - lao động của Nam Định với 10 tỉnh thành khác trong vùng đồng bằng sông Hồng và bình quân cả nước, từ đó phát hiện chính xác các quy luật vận động và rào cản nội tại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Nam Định đang ở trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng nhưng phân bổ không đồng đều và đô thị hóa còn chậm. Năm 2009, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động (15 - 59 tuổi) chiếm tới 63,7% tổng dân số, cao gấp 1,8 lần so với nhóm dân số phụ thuộc ngoài độ tuổi lao động (nhóm 0 - 14 tuổi chiếm 24%, nhóm trên 60 tuổi chiếm 12,3%). Tuy nhiên, có tới 82,3% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn và chỉ có 17,7% sinh sống tại đô thị. Tỷ lệ tăng dân số đô thị từ năm 2005 (15,3%) đến năm 2009 (17,7%) chỉ tăng khiêm tốn 2,4%, phản ánh quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp so với tiến trình công nghiệp hóa.

Thứ hai, chất lượng học vấn và tỷ lệ lao động qua đào tạo có bước tiến vượt bậc so với mặt bằng chung cả nước. Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh tăng mạnh từ 21% năm 2000 lên 32,5% năm 2005 và đạt 45% năm 2010 (vượt 13% so với mức trung bình 32% của cả nước). Nam Định duy trì 16 năm liên tục nằm trong tốp dẫn đầu toàn quốc về chất lượng giáo dục phổ thông. Quy mô đào tạo đại học, cao đẳng mở rộng nhanh chóng, số lượng sinh viên theo học tăng gấp 3,48 lần từ 15.693 sinh viên năm 2005 lên 54.591 sinh viên năm 2009.

Thứ ba, tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá nhưng chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn nhiều bất cập. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2005 - 2010 đạt 10,2%/năm, quy mô GDP tăng từ 10.224,4 tỷ đồng năm 2005 lên 22.356,1 tỷ đồng năm 2009 (tăng gấp 2,18 lần). Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm: tỷ trọng Nông - Lâm - Thủy sản năm 2009 vẫn chiếm 29,75%, cao hơn nhiều so với mức 20,7% của toàn quốc, trong khi Công nghiệp - Xây dựng mới đạt 35,80% và Dịch vụ đạt 34,45%.

Thứ tư, bất cập về mức thu nhập và hiện tượng dịch chuyển lao động ra ngoài tỉnh. Năm 2008, thu nhập bình quân đầu người của tỉnh chỉ đạt 971.000 đồng/tháng, chỉ bằng 59,69% mức bình quân chung cả nước và bằng 68,59% của vùng đồng bằng sông Hồng. Mức lương thấp đã tạo ra làn sóng di cư lao động, dẫn đến tổng số lao động làm việc tại chỗ của tỉnh giảm từ 1.009.733 người năm 2007 xuống còn 950.803 người năm 2009.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, mang nặng tính thuần nông độc canh cây lúa với 64,8% diện tích là đất nông nghiệp và trên 80% dân số sống bằng nghề nông. Nguồn vốn đầu tư thu hút từ bên ngoài và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) còn hạn chế; năm 2009 khu vực FDI chỉ thu hút 13.818 lao động, chiếm vỏn vẹn 1,45% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh. Tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động và trình độ công nghệ của một bộ phận người lao động còn mang tính tự phát, chịu ảnh hưởng của nếp nghĩ nông nghiệp truyền thống.

Khi so sánh với các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng, vị thế kinh tế của Nam Định có sự suy giảm tương đối. Năm 2005, GDP của Nam Định (10.224,4 tỷ đồng) cao hơn tỉnh Bắc Ninh (8.331,1 tỷ đồng). Tuy nhiên, đến năm 2009, nhờ bước đột phá trong thu hút đầu tư công nghiệp và phát triển nhân lực công nghệ cao, Bắc Ninh đã đạt 28.030,4 tỷ đồng, vượt xa Nam Định (22.356,1 tỷ đồng). Điều này khẳng định nếu không có cơ chế chuyển dịch nhân lực quyết liệt gắn với công nghiệp hiện đại, nguồn lao động dồi dào sẽ biến thành gánh nặng việc làm thay vì động lực phát triển.

Trong nghiên cứu, hệ thống số liệu được trực quan hóa thông qua bảng cơ cấu tổng sản phẩm 3 ngành kinh tế lớn (Bảng 2.2), biểu đồ tháp tuổi dân số năm 2009 và bảng đối chiếu GDP 11 tỉnh thành vùng đồng bằng sông Hồng (Bảng 2.3). Cách trình bày này giúp làm nổi bật mối tương quan nhân quả giữa chất lượng đào tạo nhân lực và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tái cấu trúc phân bổ nguồn nhân lực theo 3 vùng kinh tế trọng điểm
  • Hành động: Thực hiện quy hoạch lại lực lượng lao động gắn liền với thế mạnh không gian kinh tế của tỉnh.
  • Target metric: Giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 50% vào năm 2015 và dưới 40% năm 2020; tập trung phát triển nhân lực công nghiệp dệt may, cơ khí tại Thành phố Nam Định và kinh tế biển tại 3 huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng.
  • Timeline: Giai đoạn 2011 - 2015.
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ.
  1. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với nhu cầu của 20 cụm khu công nghiệp
  • Hành động: Đổi mới chương trình dạy nghề, đẩy mạnh liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng giữa 24 trường đại học, cao đẳng, trung cấp với các doanh nghiệp sản xuất.
  • Target metric: Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% năm 2010 lên 60% vào năm 2015 và đạt 70% vào năm 2020; bảo đảm 100% học viên trường nghề được trang bị kỹ năng tác phong công nghiệp.
  • Timeline: Thực hiện thường niên giai đoạn 2011 - 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
  1. Cải thiện chính sách tiền lương và môi trường thu hút đầu tư
  • Hành động: Ban hành chính sách ưu đãi thu hút vốn đầu tư chất lượng cao, hoàn thiện hạ tầng 20 cụm công nghiệp và cải cách thủ tục hành chính.
  • Target metric: Phấn đấu nâng mức thu nhập bình quân đầu người đạt mức tương đương 85% bình quân cả nước vào năm 2015 và ngang bằng mức bình quân vùng đồng bằng sông Hồng vào năm 2020; cắt giảm 30% thủ tục hành chính.
  • Timeline: Giai đoạn 2011 - 2016.
  • Chủ thể thực hiện: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định và các sở, ban, ngành liên quan.
  1. Đẩy mạnh chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với chuyển đổi sinh kế
  • Hành động: Đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao và nhân rộng các làng nghề truyền thống nhằm giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động dôi dư.
  • Target metric: Phấn đấu đến năm 2015 có 30 - 40% số xã và đến năm 2020 có 60 - 70% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới; nâng tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch từ 83% lên 95% năm 2015 và đạt 100% năm 2020.
  • Timeline: Giai đoạn 2010 - 2020.
  • Chủ thể thực hiện: Ban chỉ đạo Xây dựng Nông thôn mới tỉnh Nam Định, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh
  • Đơn vị: UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nam Định.
  • Lợi ích & Use case: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng phân bổ 950.803 lao động và cơ cấu dân số, làm căn cứ khoa học trực tiếp để xây dựng đề án quy hoạch nhân lực và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của địa phương.
  1. Nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành khoa học xã hội
  • Đơn vị: Các viện nghiên cứu, khoa Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế phát triển tại các trường đại học.
  • Lợi ích & Use case: Sử dụng như một công trình nghiên cứu mẫu mực về việc vận dụng phương pháp luận duy vật lịch sử vào phân tích nhân tố con người trong một địa bàn cấp tỉnh cụ thể.
  1. Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung tâm dạy nghề
  • Đơn vị: 4 trường đại học, 5 trường cao đẳng và 15 cơ sở dạy nghề tại Nam Định.
  • Lợi ích & Use case: Giúp các nhà quản lý giáo dục nắm bắt nhu cầu thực tế của thị trường để điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh, cơ cấu ngành học bám sát mục tiêu công nghiệp hóa.
  1. Các nhà đầu tư và cộng đồng doanh nghiệp
  • Đơn vị: Các hiệp hội doanh nghiệp, ban điều hành doanh nghiệp trong các khu công nghiệp Hòa Xá, Mỹ Lộc và các doanh nghiệp làng nghề.
  • Lợi ích & Use case: Giúp doanh nghiệp nắm rõ đặc điểm tay nghề, mật độ phân bố và mức độ thích ứng công nghệ của lao động Nam Định nhằm tối ưu hóa chiến lược tuyển dụng và đào tạo nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mạnh nổi bật nhất của nguồn lực con người tỉnh Nam Định là gì? Nam Định sở hữu cơ cấu dân số vàng với 63,7% dân số trong độ tuổi lao động (15 - 59 tuổi) và truyền thống hiếu học dẫn đầu cả nước trong 16 năm liên tục. Tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2010 đạt 45%, cao hơn nhiều so với mức trung bình 32% của cả nước, tạo nguồn nhân lực dồi dào, sẵn sàng tiếp thu công nghệ mới.

Nguyên nhân chính khiến số lượng lao động tại chỗ của tỉnh giảm trong giai đoạn 2007 - 2009? Nguyên nhân chủ yếu do mức thu nhập bình quân đầu người tại Nam Định năm 2008 chỉ đạt 971.000 đồng/tháng, chỉ bằng 59,69% bình quân cả nước. Mức chênh lệch thu nhập đã thúc đẩy làn sóng dịch chuyển lao động sang các đô thị lớn như Hà Nội và Hải Phòng để tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn.

Cơ cấu kinh tế của Nam Định chuyển dịch như thế nào dưới tác động của nguồn nhân lực giai đoạn 2005 - 2009? Mặc dù GDP tăng từ 10.224,4 tỷ đồng lên 22.356,1 tỷ đồng, cơ cấu ngành chuyển dịch khá chậm. Đến năm 2009, nông nghiệp vẫn chiếm 29,75%, công nghiệp - xây dựng chiếm 35,80% và dịch vụ chiếm 34,45%. Sự chuyển dịch này đòi hỏi địa phương phải đẩy mạnh đào tạo kỹ thuật công nghiệp để tái phân bổ lao động.

Luận văn đề xuất chỉ tiêu cụ thể nào cho tiến trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh? Luận văn đề xuất mục tiêu cụ thể: phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có 30 - 40% số xã và đến năm 2020 có 60 - 70% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, song song với việc nâng tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh từ 83% lên 100% vào năm 2020.

Hệ thống cơ sở đào tạo của tỉnh đã phát triển ra sao để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa? Toàn tỉnh đã hoàn thiện mạng lưới gồm 4 trường đại học, 5 trường cao đẳng và 15 cơ sở dạy nghề. Số lượng sinh viên theo học cao đẳng, đại học tăng vọt từ 15.693 sinh viên năm 2005 lên 54.591 sinh viên năm 2009, bảo đảm cung ứng hàng chục nghìn lao động có trình độ cao cho xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ luận điểm con người vừa là chủ thể, vừa là mục tiêu và động lực cơ bản nhất trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Nam Định.
  • Nghiên cứu chỉ rõ Nam Định đang nắm giữ lợi thế cơ cấu dân số vàng với 63,7% trong độ tuổi lao động và tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45%, vượt trội so với mức bình quân cả nước.
  • Điểm nghẽn lớn nhất được nhận diện là cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm (nông nghiệp chiếm 29,75% năm 2009) và thu nhập bình quân đầu người thấp (971.000 đồng/tháng năm 2008), gây áp lực dịch chuyển lao động.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, gắn phát triển nhân lực với quy hoạch 3 vùng kinh tế, nâng tỷ lệ lao động đào tạo lên 70% và đạt 60 - 70% xã nông thôn mới vào năm 2020.
  • Công trình cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn xác đáng, hỗ trợ trực tiếp cho các nhà lãnh đạo và cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách phát triển nhân lực địa phương.

Về lộ trình tiếp theo, các giải pháp cần được cụ thể hóa thành các đề án hành động của tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015 và rà soát điều chỉnh trong chu kỳ 2016 - 2020. Các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trên địa bàn cần nhanh chóng phối hợp khai thác những phát hiện và kiến nghị của nghiên cứu, biến tiềm năng con người Nam Định thành sức mạnh kinh tế bứt phá trong thập kỷ mới.