Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, môn Lịch sử ở bậc trung học phổ thông đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển năng lực tư duy thực tiễn. Thực trạng kỳ thi trung học phổ thông quốc gia cho thấy phổ điểm môn Lịch sử trong nhiều năm thường thấp hơn các bộ môn khác, đồng thời có tới hơn 60% học sinh khối 10 tại trường trung học phổ thông Nguyễn Đức Thuận định hướng thi tổ hợp Khoa học Xã hội nhưng phần lớn lại học tập theo phương thức ghi nhớ máy móc. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử với thực tế dạy học nặng về lý thuyết hàn lâm tại cơ sở giáo dục phổ thông.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng và xây dựng hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm nhằm nâng cao năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử Việt Nam lớp 10 cho học sinh. Nghiên cứu được thực hiện tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Đức Thuận, tỉnh Nam Định trong năm học 2018 - 2019, trên đối tượng khảo sát gồm 4 giáo viên dạy Lịch sử và 117 học sinh khối 10. Đóng góp khoa học của luận văn là xác lập quy trình 3 mức độ phát triển năng lực vận dụng cho học sinh từ thấp đến cao, giúp nâng tỷ lệ học sinh hứng thú học tập qua trải nghiệm thực tế lên 48,7%, đồng thời cung cấp hệ thống giáo án thực nghiệm giúp cải thiện chất lượng học tập bộ môn một cách rõ rệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết hoạt động tâm lý học nhận thức và lý thuyết kiến tạo trong giáo dục hiện đại, kết hợp quan điểm 4 trụ cột giáo dục của UNESCO bao gồm học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình. Cùng với đó, mô hình vùng phát triển gần nhất của Lev Vygotsky được áp dụng nhằm định hình các mức độ nâng cao năng lực học tập phù hợp với đặc thù học sinh nông thôn.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  • Năng lực: Thuộc tính cá nhân cho phép huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện thành công một hoạt động trong bối cảnh cụ thể.
  • Năng lực vận dụng kiến thức môn Lịch sử: Khả năng làm chủ hệ thống tri thức quá khứ để lý giải các vấn đề hiện tại và giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn đời sống.
  • Cấu trúc năng lực vận dụng: Gồm 3 thành tố cốt lõi là hệ thống tri thức kỹ năng, động cơ hứng thú học tập và hành động giải quyết vấn đề.
  • Ba cấp độ nhận thức: Mức độ 1 là sử dụng đồ dùng trực quan, sơ đồ, bảng biểu; Mức độ 2 là dùng kiến thức đã học để tiếp thu kiến thức mới; Mức độ 3 là vận dụng kiến thức vào thực tiễn xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng qua các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Nguồn dữ liệu: 4 phiếu khảo sát giáo viên, 117 phiếu điều tra học sinh khối 10 tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Đức Thuận, kết hợp giáo án thực nghiệm phần Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu gồm 117 học sinh khối 10 và 4 giáo viên Lịch sử được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện và điển hình, bảo đảm tính đại diện cho môi trường giáo dục trường chuẩn quốc gia khu vực nông thôn được thành lập từ năm 2006.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý tần suất, tính tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu định lượng trước và sau thực nghiệm. Lý do lựa chọn là nhằm kiểm định chính xác giả thuyết khoa học về tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong khung thời gian năm học 2018 - 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Đức Thuận cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự mất cân đối lớn trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy của giáo viên. Kết quả khảo sát ghi nhận 75% giáo viên (3/4 người) thường xuyên dùng phương pháp thuyết trình truyền thống, trong khi các phương pháp tích cực như dạy học dự án, dạy học khám phá hay học tập trải nghiệm có tới 75% giáo viên chỉ thỉnh thoảng hoặc chưa bao giờ áp dụng.

Thứ hai, nhu cầu đổi mới hình thức học tập của học sinh rất cao so với thực tế đáp ứng của nhà trường. Có 48,7% học sinh (57/117 em) mong muốn được học tập tại bảo tàng, di tích lịch sử và tham gia ngoại khóa chuyên đề, trong khi hình thức đọc chép truyền thống chỉ có 17,1% học sinh (20/117 em) cảm thấy hứng thú.

Thứ ba, nhận thức về mục đích học tập môn Lịch sử của học sinh còn hạn chế. Có 41,9% học sinh (49/117 em) học Lịch sử chỉ để hiểu biết quá khứ, chỉ có 8,5% học sinh (10/117 em) xác định học để vận dụng tri thức vào giải quyết các vấn đề học tập và đời sống.

Thứ tư, mức độ gắn kết giữa kiến thức lịch sử với đời sống xã hội còn rất yếu. Khảo sát chỉ ra 64,1% học sinh (75/117 em) thừa nhận không quan tâm hoặc chỉ thỉnh thoảng chú ý đến các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương và đất nước, đồng thời 41% học sinh (48/117 em) chỉ thích làm các bài tập trắc nghiệm nhận biết đơn giản.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân kiểm tra đánh giá thi cử hiện hành vẫn còn nặng về kiểm tra dung lượng kiến thức tái hiện, khiến 100% giáo viên e ngại việc tổ chức hoạt động vận dụng sẽ gây mất thời gian và cháy giáo án. Dữ liệu khảo sát khi được trực quan hóa qua biểu đồ hình quạt về mục đích học tập và bảng đối chiếu tần suất sử dụng phương pháp dạy học đã phản ánh rõ nét khoảng cách giữa nhận thức lý luận và thực hành giảng dạy.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu giáo dục lịch sử trên toàn quốc, đồng thời khẳng định rằng nếu giáo viên không tạo cơ hội để học sinh nhập vai lịch sử hoặc xử lý các tình huống thực tiễn, môn Lịch sử sẽ mãi bị coi là môn học khô khan, thụ động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khắc phục triệt để các hạn chế trên và nâng cao năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Tái cấu trúc nội dung và xác định chuẩn kiến thức phát triển năng lực vận dụng: Giáo viên bộ môn tiến hành rà soát chương trình Lịch sử Việt Nam lớp 10, chọn lọc các bài học có tính kết nối cao như văn hóa truyền thống, tổ chức bộ máy nhà nước để thiết kế bài tập tình huống, phấn đấu nâng tỷ lệ bài học có nội dung vận dụng thực tiễn đạt trên 50% trong học kỳ I năm học mới.

  • Tổ chức dạy học liên hệ thực tiễn và di sản địa phương: Ban giám hiệu phối hợp với Đoàn thanh niên và Tổ Lịch sử tổ chức tối thiểu 2 chuyên đề ngoại khóa thực địa mỗi năm học tại các di tích lịch sử đền vua Đinh, vua Lê hoặc bảo tàng tỉnh, hướng tới mục tiêu 100% học sinh khối 10 tham gia trải nghiệm thực tế.

  • Triển khai phương pháp dạy học dự án và giải quyết vấn đề: Giáo viên tăng cường giao nhiệm vụ tự học theo nhóm nhỏ từ 4 đến 6 học sinh, yêu cầu sưu tầm tư liệu văn hóa dân gian Nam Định, lập sơ đồ tư duy tái hiện kiến thức, hướng tới chỉ tiêu trên 70% học sinh tự chủ làm bài tập phân tích và liên hệ.

  • Đổi mới toàn diện hình thức kiểm tra đánh giá: Ban giám hiệu và tổ chuyên môn chỉ đạo thay đổi cấu trúc đề kiểm tra định kỳ, tăng tỷ lệ câu hỏi vận dụng và vận dụng cao lên mức 30% đến 40% trong thang điểm, kết hợp đánh giá sản phẩm học tập dự án thay cho bài kiểm tra viết truyền thống.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Giáo viên dạy Lịch sử cấp trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp hệ thống giáo án thực nghiệm, các bài tập tình huống và kỹ thuật tổ chức dạy học phân hóa cho học sinh lớp 10.

  • Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng khung tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng và quy trình đổi mới kiểm tra đánh giá để xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn tại các trường trung học phổ thông.

  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Lịch sử: Tiếp cận mô hình nghiên cứu chuẩn mực, phương pháp xử lý dữ liệu thống kê xã hội học và hệ thống cơ sở lý luận về năng lực chuyên biệt môn Lịch sử.

  • Chuyên viên phát triển chương trình và biên soạn tài liệu địa phương: Tham khảo cách thức tích hợp lịch sử địa phương Nam Định vào chương trình chuẩn để xây dựng tài liệu giáo dục địa phương theo định hướng chương trình mới.

Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để đo lường chính xác năng lực vận dụng kiến thức lịch sử của học sinh? Giáo viên có thể đo lường dựa trên 3 tiêu chí biểu hiện gồm: kỹ năng khai thác và chuyển hóa tư liệu trực quan thành văn bản, khả năng so sánh liên hệ sự kiện lịch sử với các vấn đề thời sự hiện nay, và kết quả thực hiện các bài tập dự án thực tế thông qua bảng kiểm quan sát.

Vì sao học sinh trung học phổ thông thường ngại làm bài tập vận dụng môn Lịch sử? Theo khảo sát từ 117 học sinh, có tới 41% học sinh chỉ quen làm trắc nghiệm nhận biết và 15,4% rất ngại làm bài tập tư duy do thói quen học vẹt, thiếu kỹ năng kết nối bài học quá khứ với các hiện tượng thực tiễn đời sống xã hội.

Biện pháp nào giúp giáo viên không bị cháy giáo án khi tổ chức dạy học phát triển năng lực? Giáo viên cần chuyển giao nhiệm vụ chuẩn bị tư liệu, lập sơ đồ tư duy cho học sinh làm việc nhóm tại nhà trước giờ học, dành thời lượng 45 phút trên lớp tập trung vào hoạt động thảo luận, tranh biện và nhận xét đánh giá sản phẩm.

Dạy học phát triển năng lực vận dụng có làm giảm điểm số thi trắc nghiệm của học sinh không? Hoàn toàn không, bởi vì khi học sinh hiểu sâu bản chất logic lịch sử và biết cách vận dụng kiến thức, năng lực tư duy phản biện được nâng cao, giúp các em giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm mức độ thông hiểu và vận dụng cao nhanh chóng, chính xác hơn.

Phương pháp dạy học lịch sử tại thực địa có thể triển khai ở các trường nông thôn kinh phí hạn chế không? Hoàn toàn khả thi nếu nhà trường chủ động liên kết với các di tích lịch sử, đình chùa, nghĩa trang liệt sĩ ngay tại xã hoặc huyện, kết hợp hoạt động đền ơn đáp nghĩa với bài tập thu hoạch chuyên đề có chi phí tổ chức gần như bằng không.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về năng lực vận dụng kiến thức môn Lịch sử gồm 3 thành tố cấu trúc và 3 mức độ nhận thức phù hợp tâm lý học sinh lớp 10.
  • Khảo sát thực trạng tại trường Trung học phổ thông Nguyễn Đức Thuận đã phản ánh chính xác các điểm nghẽn phương pháp với 75% giáo viên phụ thuộc vào thuyết trình và 64,1% học sinh thiếu liên kết xã hội.
  • Hệ thống 4 giải pháp sư phạm và giáo án thực nghiệm được xây dựng công phu, có tính khả thi cao trong môi trường giáo dục phổ thông đại trà.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
  • Trong năm học 2019 - 2020 và các giai đoạn tiếp theo, các cơ sở giáo dục cần nhân rộng mô hình dạy học dự án gắn liền di sản địa phương để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.