Tổng quan luận án

Công trình "Phát triển năng lực từ ngữ cho học sinh tiểu học Jrai trong dạy học Tiếng Việt" của tác giả Hồ Trần Ngọc Oanh là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Văn - Tiếng Việt (mã số: 9.11), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Quang Ninh tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu chuyển đổi từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn Tiếng Việt giữ vai trò kép: vừa là một môn học độc lập trang bị tri thức ngôn ngữ, vừa là công cụ giao tiếp và phương tiện tư duy giúp học sinh tiếp thu các môn học khác. Đối với học sinh người Kinh, tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ; tuy nhiên, đối với học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) nói chung và học sinh dân tộc Jrai nói riêng, tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai.

Thực tiễn dạy học Tiếng Việt tại các trường tiểu học vùng dân tộc thiểu số hiện nay bộc lộ nhiều bất cập: quá trình dạy học chủ yếu tập trung vào việc cung cấp lý thuyết và bài tập minh họa, chưa chú trọng đúng mức đến việc hình thành các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong các ngữ cảnh giao tiếp thực tế. Học sinh dân tộc thiểu số phải học chung chương trình, sách giáo khoa, chịu chung một phương pháp giảng dạy và tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra như học sinh người Kinh, trong khi vốn từ vựng tiếng Việt ban đầu của các em rất hạn chế và chịu sự tác động mạnh mẽ của hiện tượng giao thoa ngôn ngữ từ tiếng mẹ đẻ.

Huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai là địa bàn có tỷ lệ đồng bào dân tộc Jrai chiếm đa số (theo số liệu thống kê ngày 31/12/2015, huyện có tổng dân số 78.731 người, trong đó có 41.049 người Jrai, 37.268 người Kinh, 28 người Bahnar và 416 người thuộc các dân tộc khác). Kết quả khảo sát học tập môn Tiếng Việt của học sinh Jrai tại đây thấp hơn mặt bằng chung. Bên cạnh đó, nhu cầu đào tạo sinh viên sư phạm của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng nhằm phục vụ công tác giảng dạy tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên đòi hỏi phải có những nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp dạy học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai. Mặc dù lý luận dạy tiếng đã có nhiều thành tựu, việc nghiên cứu chuyên biệt về phát triển năng lực từ ngữ cho học sinh tiểu học Jrai vẫn là một khoảng trống cần được giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Căn cứ kết quả khảo sát thực trạng dạy học Tiếng Việt và năng lực từ ngữ của học sinh Jrai tại huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, luận án xác định mục đích đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm (thông qua thiết kế chủ đề dạy học, xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện và các biện pháp hỗ trợ) nhằm phát triển năng lực từ ngữ, nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt và phát triển năng lực giao tiếp tiếng Việt cho học sinh tiểu học Jrai.

Giả thuyết khoa học

Nếu các chủ đề dạy học và bài tập rèn luyện nâng cao năng lực từ ngữ được xây dựng phù hợp với đặc điểm dạy học ngôn ngữ thứ hai cho học sinh dân tộc thiểu số, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi và văn hóa vùng miền của học sinh tiểu học Jrai, thì thời gian hình thành và phát triển năng lực từ ngữ cùng năng lực sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày của học sinh sẽ được rút ngắn, chất lượng và hiệu quả giao tiếp tiếng Việt của học sinh sẽ được nâng cao, đáp ứng định hướng đổi mới tiếp cận năng lực theo Chương trình giáo dục phổ thông.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực từ ngữ tiếng Việt của học sinh tiểu học Jrai.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học Jrai tại 4 trường tiểu học trên địa bàn huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, gồm: Trường Tiểu học Lý Tự Trọng, Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, Trường Tiểu học Ngô Mây và Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào việc phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt thông qua xây dựng chủ đề dạy học và hệ thống bài tập rèn luyện dành riêng cho học sinh dân tộc Jrai lớp 5.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về từ ngữ và lý luận dạy học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai cho học sinh dân tộc thiểu số.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học Tiếng Việt và năng lực từ ngữ tiếng Việt của học sinh tiểu học Jrai tại tỉnh Gia Lai; phân tích các nguyên nhân và rào cản ngôn ngữ mà học sinh gặp phải.
  3. Tổ chức phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt thông qua thiết kế nội dung, xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện và đề xuất các biện pháp sư phạm hỗ trợ.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và đánh giá hiệu quả, tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan toàn diện các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài:

                               CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
Nghiên cứu về        Nghiên cứu về       Nghiên cứu về       Nghiên cứu về       Nghiên cứu về
phát triển và        năng lực ngôn       năng lực từ ngữ     dạy ngôn ngữ thứ    tiếng Jrai &
năng lực người học   ngữ & giao tiếp     & chiến lược dạy    hai & tiếng Việt    đối chiếu ngôn ngữ

Các hướng nghiên cứu chính đã điểm lại

  • Nghiên cứu về phát triển và năng lực người học:
    • Về khái niệm phát triển: Luận án điểm lại các quan điểm triết học, tâm lý học Xô Viết (Xmiêcnôp với quan điểm phát triển tâm lý là sự thay đổi về chất và tiếp nhận kinh nghiệm xã hội lịch sử) và Lê Ngọc Thắng (2007) khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực dân tộc thiểu số (trình độ học vấn, rào cản tiếng phổ thông).
    • Về khái niệm năng lực: McClelland (1970), Mirabile (1997), Green (1999), Kathryn Barto và Graham Matthews (2001), Anne Bourhis (2000), Fulmer, Conger, Gangani, McLegan, Braden, Sandberg. Tại Việt Nam, tác giả tiếp thu quan điểm tâm lý học của Nguyễn Quang Uẩn (năng lực là tổ hợp thuộc tính tâm lý cá nhân), Đinh Quang Báo (bản chất sinh học, tâm lý, xã hội của năng lực) và định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên. Luận án cũng tham chiếu mô hình 7 bước hình thành năng lực của N.CELT (2006) và Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018).
  • Nghiên cứu về năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp:
    • Chomsky (1965) với khái niệm "ngữ năng" (competence) đối lập với "ngữ hành" (performance).
    • Hymes (1972) mở rộng thành khái niệm "năng lực giao tiếp" (communicative competence).
    • Canale & Swain (1980), Canale (1983) phân chia năng lực giao tiếp thành: năng lực ngữ pháp, năng lực ngôn ngữ xã hội và năng lực chiến lược.
    • Bachman (1990), Bachman & Palmer (1996) xây dựng mô hình "khả năng giao tiếp ngôn ngữ" gồm kiến thức ngôn ngữ (năng lực tổ chức: ngữ pháp, văn bản; năng lực ngữ dụng: hành ngôn, ngôn ngữ xã hội) và năng lực chiến lược.
    • Khung tham chiếu chung Châu Âu về ngôn ngữ (CEFR, 2001) chia năng lực giao tiếp ngôn ngữ thành ba thành tố: năng lực ngôn ngữ, năng lực ngôn ngữ xã hội và năng lực thực tiễn; Richard (2001) trong phát triển chương trình dạy học ngôn ngữ qua 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
    • Nguyễn Chí Hoà (2012) xây dựng khung năng lực tiếng Việt cho người học với tư cách là ngôn ngữ thứ hai.
  • Nghiên cứu về năng lực từ ngữ và chiến lược giảng dạy từ ngữ:
    • Miller (1978) chỉ ra các thông tin tối thiểu về một từ (phát âm, đánh vần, cú pháp, ngữ nghĩa, dụng pháp); Richards (1976), Nation (2001).
    • Phân loại từ ngữ tiếp nhận (receptive vocabulary) và từ ngữ tạo sinh (productive vocabulary) của Harmer (1991), Hatch & Brown (1995), Stuart Webb (2005, 2009).
    • Kỹ thuật giảng dạy từ ngữ: Brewster, Ellis & Girard (1992); vai trò của cử chỉ điệu bộ (Gullberg, 2008; Sime, 2001; Hauge, 1999); kỹ thuật đoán từ qua ngữ cảnh và kỹ thuật dịch (Cameron, 2001; Thornbury, 2002; Takač, 2008; Henrikson, 1999; Herrel, 2008); chiến lược học từ vựng của Schmitt & McCarthy (1997), Mothe (2011), Stoffer (1995 với 53 chiến lược chia làm 9 nhóm), Gu & Johnson (1996), Graham (1997), Hatch & Brown (2000 với 5 bước học từ).
    • Tại Việt Nam: Các công trình lí luận phương pháp dạy học Tiếng Việt tiểu học của Lê Phương Nga, Nguyễn Trí, Đặng Kim Nga, Nguyễn Quang Ninh, Hoàng Hoà Bình, Nguyễn Minh Thuyết; nghiên cứu về bài tập dạy từ và ngữ pháp của Nguyễn Thị Ly Kha, Trần Thị Lan, Huỳnh Kim Tường Vi, Ngô Hiền Tuyên, Trần Bích Thuỷ.
  • Nghiên cứu về dạy học ngôn ngữ thứ hai và dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số:
    • Lí thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ hai (SLA): Stephen Krashen (phương pháp tiếp cận tự nhiên - Natural Approach, dạy học kết hợp kiến thức - sheltered subject matter teaching, phân biệt thụ đắc tự nhiên - acquisition và học gián tiếp - learning), Tarone, Cohen & Dumas (1976), Hatch (1978), Lightbown (1985), Long (1990), Nunan (1991), Widdowson (2000), Larsen-Freeman (2000), Bygate (2004), Pica (2008), B. Sitchiakova (dạy tiếng Nga ở trường dân tộc).
    • Dạy học tiếng Việt cho đối tượng đặc thù: Lê Hoàng Giang (dạy ngữ pháp cho học sinh Chăm), Nguyễn Thị Ngọc Lan (phát triển vốn từ cho trẻ Ê-đê 5-6 tuổi), Nguyễn Thị Yến (dạy từ ngữ cho học viên quân sự Lào), Trần Thị Kim Hoa (nâng cao năng lực sử dụng từ ngữ cho học sinh Tày).
    • Tài liệu nghiên cứu ngôn ngữ: Tiếng Jrai qua công trình của Ksor Yin, Siu Pơi, Chử Lương Đào, Rơmah Del, Chu Thái Sơn; tiếng Việt qua công trình của Đoàn Thiện Thuật, Diệp Quang Ban, Nguyễn Tài Cẩn, Nguyễn Quang Hồng, Nguyễn Thiện Giáp.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các lý thuyết về thụ đắc ngôn ngữ và năng lực từ ngữ đã phát triển phong phú, phần lớn các công trình trong nước chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu chung cho học sinh tiểu học người Kinh hoặc các nhóm dân tộc thiểu số phía Bắc (như Tày). Vấn đề phát triển năng lực từ ngữ cho học sinh dân tộc Jrai (thuộc ngữ hệ Nam Đảo với cấu trúc ngữ âm, hình thái học khác biệt căn bản so với tiếng Việt) ở lớp 5 chưa có công trình nghiên cứu hệ thống nào giải quyết một cách toàn diện từ cơ sở lý luận, đối chiếu ngôn ngữ, khảo sát thực nghiệm đến việc thiết kế tài liệu, kế hoạch bài dạy và xây dựng hệ thống bài tập chuyên biệt. Luận án được thực hiện để giải quyết trọn vẹn khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ hai (SLA): Ứng dụng quan điểm của Stephen Krashen về việc phân biệt giữa học gián tiếp có ý thức (learning) và thụ đắc ngôn ngữ tự nhiên trong môi trường giao tiếp (acquisition), cùng nguyên tắc dạy tiếng thông qua nội dung kiến thức gần gũi.
  • Khung năng lực ngôn ngữ và năng lực từ ngữ: Dựa trên mô hình khả năng giao tiếp ngôn ngữ của Bachman (1990), Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR) và mô hình khung năng lực tiếng Việt của Nguyễn Chí Hoà (2012). Luận án xác định năng lực từ ngữ là một thành tố cấu thành năng lực ngôn ngữ, bao gồm các tiểu năng lực: hiểu nghĩa từ, mở rộng vốn từ, sử dụng chính xác hình thức của từ, tích cực hóa vốn từ và kiểm soát sử dụng từ ngữ trong giao tiếp.
  • Lý thuyết ngôn ngữ học về từ và nghĩa của từ tiếng Việt:
    • Khái niệm từ: Đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ, có khả năng hoạt động độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu.
    • Phương thức cấu tạo từ tiếng Việt: Phân loại theo số lượng tiếng (từ đơn, từ phức) và quan hệ cấu tạo (từ ghép, từ láy, từ ngẫu kết); phương thức chuyển từ loại; phân loại theo nguồn gốc (thuần Việt, vay mượn Hán, Ấn - Âu); từ loại (thực từ: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ; hư từ: lượng từ, phó từ, quan hệ từ, trợ từ, tình thái từ, thán từ, chỉ từ theo Diệp Quang Ban).
    • Cấu trúc nghĩa của từ: Tiếp thu định nghĩa của A.Smirnitski và hệ thống ngữ nghĩa học, nghĩa của từ gồm 4 thành phần: nghĩa biểu vật (nghĩa sở chỉ - referentive meaning), nghĩa biểu niệm (nghĩa sở biểu - significative meaning), nghĩa biểu thái (nghĩa sở dụng - pragmatical meaning), và nghĩa kết cấu (structural meaning).
    • Trường nghĩa và phân tích nghĩa qua ngữ cảnh: Quy trình phân tích nghĩa từ gồm 3 bước: (1) Tập hợp ngữ cảnh, (2) Phân loại ngữ cảnh, (3) Phân tích nghĩa.
  • Đặc điểm đối chiếu giữa tiếng Việt và tiếng Jrai:
    • Về loại hình ngôn ngữ: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập triệt để. Tiếng Jrai thuộc ngữ hệ Nam Đảo (Nam Đảo lục địa), đang trong quá trình đơn tiết hóa, phương thức cấu tạo từ bằng phụ tố vẫn còn dấu vết nhưng không còn khả năng tạo từ mới; phương thức ghép và láy đang phát triển.
    • Về ngữ âm: Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn tiết và có hệ thống 6 thanh điệu. Tiếng Jrai không có thanh điệu, hệ thống ngữ âm gồm 20 nguyên âm (5 nguyên âm gốc: a, e, o, u, i), 25 phụ âm đơn, 33 tổ hợp phụ âm (theo Quyết định số 76/2008/QĐ-BGDĐT); vẫn tồn tại các tiền âm tiết (âm tiết phụ chứa nguyên âm "ơ") và các tổ hợp phụ âm đầu phức tạp (djh, djr, phr...). Sự khác biệt này tạo ra rào cản phát âm và chuyển di tiêu cực khi học sinh Jrai học tiếng Việt.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp tiếp cận định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu lý luận về năng lực ngôn ngữ, năng lực từ ngữ và lý luận dạy học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai.
  • Phương pháp điều tra - khảo sát: Sử dụng các phiếu điều tra xã hội học và phiếu hỏi đối với giáo viên, phụ huynh và học sinh; sử dụng các bài kiểm tra khảo sát đánh giá năng lực từ ngữ của học sinh Jrai lớp 5 tại 4 trường tiểu học thuộc huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.
  • Phương pháp đối chiếu ngôn ngữ: Phân tích, so sánh các đặc điểm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, chữ viết giữa tiếng Việt và tiếng Jrai nhằm nhận diện các hiện tượng chuyển di tích cực và chuyển di tiêu cực (giao thoa ngôn ngữ).
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm đối chứng trên học sinh lớp 5 tại địa bàn nghiên cứu theo quy trình: thực nghiệm từng phần và thực nghiệm đại trà; thiết kế bài kiểm tra số 1 và bài kiểm tra số 2 để so sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC).
  • Phương pháp thống kê toán học và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ các phiếu khảo sát và bài kiểm tra, xử lý kỹ thuật bằng phần mềm SPSS để tính toán các đại lượng thống kê (tần số điểm, tỷ lệ phần trăm, xếp loại học lực).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp quy: Nghị quyết số 29-NQ/TW; Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) và Chương trình môn Ngữ văn (2018) theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT; Quyết định số 76/2008/QĐ-BGDĐT về Chương trình tiếng Jrai cấp tiểu học.
  • Số liệu thống kê dân số huyện Ia Grai (ngày 31/12/2015) và báo cáo tổng kết năm học của ngành giáo dục địa phương.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế: Phiếu khảo sát giáo viên, phụ huynh và bài kiểm tra năng lực từ ngữ của học sinh lớp 5 tại 4 trường: Tiểu học Lý Tự Trọng, Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, Tiểu học Ngô Mây, Tiểu học Bùi Thị Xuân (huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai).

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu trình bày lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu (học sinh Jrai lớp 5 tại huyện Ia Grai, Gia Lai). Xác lập giả thuyết khoa học, 4 nhiệm vụ nghiên cứu, hệ thống 5 phương pháp nghiên cứu chính (phân tích - tổng hợp, điều tra - khảo sát, đối chiếu ngôn ngữ, thực nghiệm sư phạm, thống kê xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS) cùng những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của luận án.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển năng lực từ ngữ cho học sinh tiểu học dân tộc thiểu số trong dạy học Tiếng Việt

Chương 1 hệ thống hóa các thành tựu nghiên cứu lý luận trong và ngoài nước thành 3 nhóm nội dung lớn:

  1. Nghiên cứu về phát triển năng lực và năng lực ngôn ngữ: Khái quát lịch sử nghiên cứu khái niệm năng lực từ triết học, tâm lý học đến khoa học giáo dục; các mô hình cấu trúc năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp (Chomsky, Hymes, Canale & Swain, Bachman, CEFR, Nguyễn Chí Hoà).
  2. Nghiên cứu về năng lực từ ngữ và chiến lược giảng dạy từ ngữ: Phân tích bản chất của năng lực từ ngữ như một thành tố cốt lõi của năng lực ngôn ngữ; hệ thống hóa các chiến lược học và dạy từ ngữ trong bối cảnh ngôn ngữ thứ hai (Brewster, Nation, Schmitt, Stoffer, Gu & Johnson, Hatch & Brown).
  3. Nghiên cứu về dạy học ngôn ngữ thứ hai và dạy tiếng Việt cho học sinh DTTS: Phân tích lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ hai (SLA) của Krashen, các công trình dạy tiếng Nga trong trường dân tộc của B. Sitchiakova; điểm luận các nghiên cứu dạy tiếng Việt cho các đối tượng đặc thù (học sinh Chăm, Tày, Ê-đê, học viên Lào). Từ đó, tác giả khẳng định việc nghiên cứu phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học Jrai là vấn đề cấp thiết và chưa được giải quyết trọn vẹn ở các công trình trước đây.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực từ ngữ cho học sinh tiểu học Jrai trong dạy học Tiếng Việt

Chương này tập trung xác lập các căn cứ khoa học và thực tiễn:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích đặc trưng từ ngữ tiếng Việt (khái niệm từ, phương thức cấu tạo từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy, chuyển từ loại; cấu trúc 4 thành phần nghĩa của từ; trường nghĩa và phương pháp phân tích nghĩa qua ngữ cảnh). Xác lập mô hình năng lực từ ngữ với các thành tố và chỉ số hành vi cụ thể dành cho học sinh tiểu học.
  • Đối chiếu ngôn ngữ Việt - Jrai: Chỉ ra các điểm dị biệt cơ bản: tiếng Việt đơn lập, đơn tiết, có thanh điệu; tiếng Jrai thuộc ngữ hệ Nam Đảo, không có thanh điệu, đang đơn tiết hóa nhưng vẫn còn tiền âm tiết và tổ hợp phụ âm đầu phức tạp. Phân tích nguyên nhân chuyển di tiêu cực gây ra các lỗi phát âm, dùng từ sai nghĩa, sai trật tự ngữ pháp ở học sinh Jrai.
  • Cơ sở thực tiễn tại huyện Ia Grai (Gia Lai): Đánh giá số liệu môn Tiếng Việt học kỳ 1 năm học 2015 - 2016; phân tích biểu đồ nhận thức của giáo viên, khó khăn trong giảng dạy, điều kiện môi trường giao tiếp ngôn ngữ và kết quả bài khảo sát năng lực từ ngữ của học sinh Jrai lớp 5 tại 4 trường tiểu học (Lý Tự Trọng, Nguyễn Bá Ngọc, Ngô Mây, Bùi Thị Xuân). Kết quả cho thấy năng lực từ ngữ của học sinh Jrai còn rất thấp, vốn từ hạn chế và chịu ảnh hưởng sâu sắc của tiếng mẹ đẻ.

Chương 3: Giải pháp phát triển năng lực từ ngữ cho học sinh tiểu học Jrai trong môn Tiếng Việt

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:

  1. Định hướng dạy học: Đảm bảo mục tiêu đổi mới theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; tuân thủ các nguyên tắc và phương pháp dạy học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai.
  2. Thiết kế nội dung dạy học chuyên biệt: Xây dựng kế hoạch bài dạy (KHBD) minh họa cho học sinh Jrai; tổ chức dạy học tích hợp phát triển năng lực từ ngữ thông qua phân môn Tập đọc và Luyện từ và câu.
  3. Xây dựng hệ thống bài tập rèn luyện năng lực từ ngữ: Luận án thiết kế hệ thống bài tập gồm 5 nhóm chuyên biệt:
STT Nhóm bài tập Mục tiêu và nội dung rèn luyện
1 Sử dụng chính xác hình thức của từ Rèn luyện phát âm đúng, viết đúng chính tả, nhận diện đúng hình thức âm thanh và chữ viết của từ tiếng Việt.
2 Hiểu nghĩa từ Rèn luyện kỹ năng nắm bắt nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm và nghĩa ngữ cảnh của từ tiếng Việt.
3 Mở rộng vốn từ Mở rộng vốn từ theo chủ đề, trường nghĩa, tập hợp từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ nhiều nghĩa.
4 Tích cực hoá vốn từ Chuyển từ vựng tiếp nhận thành từ vựng tạo sinh; vận dụng từ ngữ vào hoạt động nói, đặt câu, viết đoạn văn.
5 Khắc phục lỗi do giao thoa ngôn ngữ Việt - Jrai Sửa lỗi dùng từ, lỗi trật tự từ và cấu trúc ngữ pháp do ảnh hưởng của thói quen sử dụng tiếng mẹ đẻ Jrai.
  1. Các biện pháp hỗ trợ sư phạm:
    • Xây dựng hệ thống ngữ liệu dạy học gần gũi với đời sống, văn hóa của học sinh Jrai.
    • Sơ đồ hóa nội dung giảng dạy và trò chơi hóa các bài tập nhằm kích thích hứng thú học tập.
    • Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt tích cực trong và ngoài lớp học.
    • Đổi mới tiêu chí và hình thức kiểm tra đánh giá năng lực từ ngữ cho học sinh dân tộc thiểu số.
    • Bồi dưỡng, nâng cao trình độ và hiểu biết về văn hóa, tiếng Jrai cho giáo viên tiểu học.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm phát triển năng lực từ ngữ trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh tiểu học Jrai

Chương 4 trình bày quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm:

  • Địa bàn và đối tượng thực nghiệm: Học sinh khối lớp 5 tại các trường Tiểu học Lý Tự Trọng, Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, Tiểu học Ngô Mây, Tiểu học Bùi Thị Xuân (huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai).
  • Quy trình thực nghiệm: Được triển khai qua 2 giai đoạn (thực nghiệm từng phần và thực nghiệm đại trà) với các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC).
  • Đánh giá kết quả: Sử dụng bài kiểm tra số 1 và bài kiểm tra số 2; dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Tần số điểm và mức độ phân loại học sinh ở các nhóm TN có sự cải thiện rõ rệt so với nhóm ĐC (tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở nhóm TN cao hơn, tỷ lệ điểm yếu, kém giảm mạnh).
    • Kết quả so sánh mức độ đạt được các tiêu chí năng lực từ ngữ tiếng Việt ở kiểm tra 1 và kiểm tra 2 khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của hệ thống bài tập và các giải pháp dạy học do luận án đề xuất.
    • Tác giả rút ra kết luận chung về thực nghiệm và bài học kinh nghiệm cho giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các quan điểm lý luận về dạy học ngôn ngữ thứ hai, lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ (SLA) ứng dụng vào việc dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.
  2. Xây dựng định nghĩa về năng lực từ ngữ, xác định rõ vị trí của năng lực từ ngữ như một thành tố cấu thành năng lực ngôn ngữ, đồng thời mô hình hóa cấu trúc các thành tố và chỉ số hành vi của năng lực từ ngữ phù hợp với đặc điểm của học sinh tiểu học dân tộc thiểu số.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Làm rõ thực trạng dạy học môn Tiếng Việt và năng lực từ ngữ của học sinh dân tộc Jrai tại huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai; xác định các rào cản ngôn ngữ, tâm lý và văn hóa dẫn đến chất lượng học tập chưa cao.
  2. Xây dựng hệ thống 5 nhóm bài tập rèn luyện năng lực từ ngữ chuyên biệt, tích hợp trong phân môn Tập đọc và Luyện từ và câu lớp 5.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và 5 biện pháp hỗ trợ sư phạm (ngữ liệu bản địa, sơ đồ hóa/trò chơi hóa, môi trường giao tiếp, đổi mới kiểm tra đánh giá, bồi dưỡng giáo viên về tiếng Jrai) có giá trị ứng dụng trực tiếp vào giảng dạy thực tế.
  4. Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng phần mềm SPSS, chứng minh tính khả thi của mô hình giải pháp đối với học sinh lớp 5 người Jrai, làm cơ sở để mở rộng vận dụng cho các đối tượng học sinh dân tộc thiểu số khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi khảo sát, thiết kế bài dạy và tổ chức thực nghiệm sư phạm chủ yếu trên đối tượng học sinh lớp 5 người dân tộc Jrai tại địa bàn huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai. Luận án chưa mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ các khối lớp khác của cấp tiểu học (lớp 1, 2, 3, 4) cũng như các địa bàn cư trú khác của người Jrai tại Kon Tum, Đắk Lắk hoặc Phú Yên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các chiến lược phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh Jrai ở các khối lớp đầu cấp tiểu học; đồng thời mở rộng ứng dụng khung bài tập và giải pháp đối chiếu ngôn ngữ sang các cộng đồng dân tộc thiểu số khác có cùng ngữ hệ Nam Đảo (như Ê-đê, Chu-ru, Ra-glai) hoặc ngữ hệ Môn - Khmer (như Bahnar) tại khu vực Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Công trình là tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu dạy học ngôn ngữ thứ hai, ứng dụng lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ (SLA) và phương pháp đối chiếu ngôn ngữ học trong nghiên cứu giáo dục tiểu học vùng dân tộc thiểu số.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Luận án cung cấp kế hoạch bài dạy mẫu, quy trình dạy học phân môn Tập đọc, Luyện từ và câu, cùng hệ thống 5 nhóm bài tập thực hành có thể trực tiếp áp dụng trên lớp học có học sinh dân tộc thiểu số Jrai.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và nhà biên soạn chương trình: Cung cấp cơ sở thực tiễn và căn cứ khoa học để xây dựng tài liệu dạy học tiếng Việt tăng cường, tài liệu giáo dục địa phương và các chương trình bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận án là gì?

Mục tiêu chính của luận án là đề xuất các giải pháp sư phạm (thông qua thiết kế chủ đề dạy học, hệ thống 5 nhóm bài tập rèn luyện và các biện pháp hỗ trợ) nhằm phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học dân tộc Jrai, từ đó nâng cao chất lượng học tập môn Tiếng Việt và năng lực giao tiếp tiếng Việt cho học sinh.

2. Luận án tiến hành khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm tại những trường nào?

Nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh Jrai lớp 5 tại 4 trường tiểu học thuộc huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, gồm: Trường Tiểu học Lý Tự Trọng, Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, Trường Tiểu học Ngô Mây và Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân.

3. Sự khác biệt cơ bản giữa tiếng Jrai và tiếng Việt được luận án chỉ ra là gì?

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, đơn tiết triệt để và có 6 thanh điệu. Ngược lại, tiếng Jrai thuộc ngữ hệ Nam Đảo (Nam Đảo lục địa), không có thanh điệu, đang trong quá trình đơn tiết hóa nhưng chưa triệt để (vẫn còn tiền âm tiết chứa nguyên âm "ơ" và 33 tổ hợp phụ âm đầu phức tạp). Sự khác biệt này là nguyên nhân chính dẫn đến các lỗi phát âm và dùng sai từ ngữ do hiện tượng giao thoa ngôn ngữ.

4. Hệ thống bài tập rèn luyện năng lực từ ngữ do luận án xây dựng gồm những nhóm nào?

Luận án xây dựng 5 nhóm bài tập:

  1. Nhóm bài tập sử dụng chính xác hình thức của từ;
  2. Nhóm bài tập hiểu nghĩa từ;
  3. Nhóm bài tập mở rộng vốn từ;
  4. Nhóm bài tập tích cực hoá vốn từ;
  5. Nhóm bài tập khắc phục lỗi do giao thoa ngôn ngữ Việt - Jrai.

5. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm trong luận án được phân tích bằng công cụ nào?

Các dữ liệu khảo sát và kết quả điểm số của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (qua bài kiểm tra số 1 và bài kiểm tra số 2 ở giai đoạn thực nghiệm từng phần và thực nghiệm đại trà) được thống kê và xử lý định lượng bằng phần mềm chuyên dụng SPSS.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Trần Ngọc Oanh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về lý luận và phương pháp dạy học tiếng Việt như ngôn ngữ thứ hai cho học sinh tiểu học dân tộc Jrai tại tỉnh Gia Lai. Bằng việc kết hợp lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ (SLA), lý thuyết năng lực giao tiếp và phương pháp đối chiếu ngôn ngữ Việt - Jrai, luận án đã xây dựng thành công hệ thống 5 nhóm bài tập rèn luyện cùng các biện pháp hỗ trợ dạy học mang tính sư phạm chuyên biệt. Kết quả thực nghiệm tại 4 trường tiểu học huyện Ia Grai đã kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn của công trình trong việc nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ cho học sinh dân tộc thiểu số trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.