Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Ngữ văn 6 (thuộc bộ sách giáo khoa Cánh Diều) do Nhà xuất bản Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh ấn hành, được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sử dụng tại Quyết định số 718/QĐ-BGDĐT ngày 09/02/2021. Đội ngũ biên soạn gồm Tổng Chủ biên Nguyễn Minh Thuyết, Chủ biên Đỗ Ngọc Thống cùng các tác giả Lê Huy Bắc, Phạm Thị Thu Hiền, Phạm Thị Thu Hương, Nguyễn Văn Lộc và Trần Nho Thìn. Trong hệ thống giáo dục phổ thông, giáo trình giữ vị trí khởi đầu cấp Trung học cơ sở, kế thừa nền tảng ngôn ngữ từ cấp Tiểu học nhằm phát triển toàn diện năng lực giao tiếp và cảm thụ văn học.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học thông qua bốn hoạt động: đọc, viết, nói và nghe. Đồng thời, sách hướng tới bồi dưỡng các phẩm chất nhân cách (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và các năng lực chung (tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề - sáng tạo).

Cấu trúc tài liệu bao gồm Bài Mở đầu và 10 bài học chính phân bổ đều trong hai tập (mỗi tập 5 bài). Cuối mỗi tập bố trí phần Ôn tập và tự đánh giá, Bảng tra cứu từ ngữ (Index), Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài. Tập một tích hợp thêm Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe; tập hai trang bị Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt thông dụng. Giáo trình vận dụng cách tiếp cận tích hợp liên môn và tích hợp nội môn, lấy trục thể loại và kiểu văn bản làm cơ sở tổ chức các hoạt động học tập.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được thiết kế thành các bài học tương ứng với các thể loại và kiểu văn bản nền tảng:

  • Chủ đề Truyện (Truyền thuyết và Cổ tích): Hướng dẫn nhận biết các thành tố văn bản nghệ thuật dân gian qua các tác phẩm Thánh Gióng (văn bản theo Lê Trí Viễn), Thạch Sanh, Sự tích Hồ Gươm (theo Nguyễn Đổng Chi, Vũ Ngọc Phan) và Em bé thông minh. Mở rộng tiếp cận truyện hiện đại và truyện dịch qua các văn bản Cô bé bán diêm (Andersen), Ông lão đánh cá và con cá vàng (Pushkin), Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh), Điều không tính trước (Nguyễn Nhật Ánh), Chích bông ơi! (Cao Duy Sơn) và Dế Mèn phiêu lưu kí (Tô Hoài).
  • Chủ đề Thơ (Thơ lục bát và các thể thơ có yếu tố tự sự, miêu tả): Khai thác đặc trưng thể loại qua các văn bản À ơi tay mẹ (Bình Nguyên), Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương), chùm ca dao tình cảm gia đình (Kho tàng ca dao người Việt), Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ), Lượm (Tố Hữu), Gấu con chân vòng kiềng (Usachev) và bài tự đánh giá Những điều bố yêu.
  • Chủ đề Kí (Hồi kí và Du kí): Phân tích phương thức ghi chép trải nghiệm thực tế qua đoạn trích Trong lòng mẹ trích từ Những ngày thơ ấu (Nguyên Hồng), du kí Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (Văn Công Hùng) và hồi ức của Honda Soichiro.
  • Chủ đề Văn bản nghị luận: Tiếp cận thể loại nghị luận văn học qua Nguyên Hồng – nhà văn của những người cùng khổ (Nguyễn Đăng Mạnh), Vẻ đẹp của một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu), Thánh Gióng – tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Bùi Mạnh Nhị); thể loại nghị luận xã hội qua Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo – Trần Nghị Du), Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn), Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? (Thuỳ Dương).
  • Chủ đề Văn bản thông tin: Cung cấp tri thức về các sự kiện lịch sử, văn hóa, khoa học và cấu trúc văn bản đa phương thức qua Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn Độc lập” (Bùi Đình Phong), sơ đồ Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ, Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng (Nguyệt Cát), Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?, Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”, Giờ Trái Đất.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết thể loại văn học: Định nghĩa truyền thuyết (truyện dân gian có yếu tố hoang đường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử) và truyện cổ tích (truyện dân gian phản ánh ước mơ công lý qua các kiểu nhân vật dũng sĩ, bất hạnh, thông minh); khái niệm chi tiết, cốt truyện, nhân vật; đặc trưng thể thơ lục bát (luật gieo vần chân, vần lưng tại các tiếng thứ 6 và thứ 8, nhịp điệu chẵn); phân biệt hồi kí (ghi nhớ sự việc đã trải qua) và du kí (ghi chép điều mắt thấy tai nghe trong chuyến đi); cấu trúc lập luận văn bản nghị luận gồm ý kiến, lí lẽ và bằng chứng cụ thể.
  • Tri thức Tiếng Việt: Phân loại từ đơn (từ một tiếng) và từ phức (từ có hai tiếng trở lên, gồm từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ và từ láy âm, láy vần); cơ chế tu từ của biện pháp ẩn dụ (so sánh ngầm dựa trên quan hệ tương đồng $A \sim B$); các đơn vị từ đơn nghĩa, từ đa nghĩa, từ đồng âm, từ mượn; quy tắc mở rộng thành phần chính của câu.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tiếp nhận văn bản (Đọc hiểu): Nhận diện đặc điểm thể loại, phân tích tác dụng của chi tiết nghệ thuật và biện pháp tu từ, xác định chủ đề và thái độ của người viết.
  • Kỹ năng tạo lập văn bản (Viết): Thực hành tạo lập 6 kiểu văn bản chính:
    1. Tự sự: Kể lại truyện truyền thuyết hoặc cổ tích; kể lại trải nghiệm, kỉ niệm bản thân bằng ngôi thứ nhất.
    2. Miêu tả: Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.
    3. Biểu cảm: Tập làm thơ lục bát; viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc tác phẩm thơ.
    4. Thuyết minh: Viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện.
    5. Nghị luận: Trình bày ý kiến về một hiện tượng, vấn đề đời sống hoặc văn học.
    6. Nhật dụng: Soạn thảo biên bản cuộc họp/vụ việc; tóm tắt văn bản bằng sơ đồ.
  • Kỹ năng giao tiếp và tương tác (Nói và Nghe): Diễn đạt mạch lạc theo dàn ý, sử dụng ngôn ngữ cơ thể và thiết bị hỗ trợ trực quan; lắng nghe, nắm bắt nội dung trình bày và phản hồi tương tác trong thảo luận nhóm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực, tích hợp chặt chẽ 4 hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong từng đơn vị bài học. Cấu trúc bài giảng được chuẩn hóa thành chuỗi quy trình thống nhất:

[Yêu cầu cần đạt] 
       ↓
[Kiến thức ngữ văn] 
       ↓
[Đọc hiểu văn bản] → [Thực hành Tiếng Việt] → [Thực hành Đọc hiểu]
       ↓
[Thực hành Viết] 
       ↓
[Thực hành Nói và Nghe] 
       ↓
[Tự đánh giá] 
       ↓
[Hướng dẫn tự học]

Trong phần Đọc hiểu, sách sử dụng hệ thống câu hỏi gợi ý bên lề phải văn bản giúp người học theo dõi diễn biến và chú thích chân trang giải nghĩa từ ngữ cổ, thuật ngữ địa danh. Phần Thực hành Tiếng Việt phân chia nhiệm vụ thành hai cấp độ: nhận diện đơn vị ngôn ngữ và vận dụng ngôn ngữ để phân tích tác phẩm hoặc tạo lập văn bản.

Hoạt động Viết, Nói và Nghe được thiết kế theo quy trình 4 giai đoạn cụ thể:

  1. Chuẩn bị: Xác định đề tài, ngữ cảnh giao tiếp và thu thập ngữ liệu.
  2. Tìm ý và lập dàn ý: Xây dựng khung nội dung thông qua hệ thống câu hỏi định hướng hoặc sơ đồ tư duy.
  3. Thực hành (Viết/Nói): Chuyển hóa dàn ý thành văn bản hoàn chỉnh hoặc bài trình bày trước tập thể.
  4. Kiểm tra và chỉnh sửa: Đối chiếu với tiêu chí đánh giá để tự rà soát lỗi chính tả, ngữ pháp, ngữ điệu và tương tác.

Phương pháp đánh giá kết hợp giữa đánh giá thường xuyên qua câu hỏi đọc hiểu và đánh giá định kỳ ở mục Tự đánh giá cuối bài (sử dụng hệ thống 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp bài tập tự luận). Giáo trình đưa ra các chỉ dẫn tự học cụ thể: sử dụng internet tra cứu tư liệu, tìm đọc tài liệu mở rộng tại thư viện và ghi chép nhật ký đọc.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cấu trúc tích hợp theo thể loại: Thay vì chia tách lịch sử văn học theo tiến trình thời gian, giáo trình tổ chức ngữ liệu theo các trục thể loại văn học và kiểu văn bản rõ ràng, giúp chuẩn hóa phương pháp đọc hiểu cho từng loại văn bản.
  • Tách biệt khung tri thức công cụ: Phần Kiến thức ngữ văn được đặt ở đầu mỗi bài học, cung cấp hệ thống định nghĩa, khái niệm lý thuyết (như quy luật thơ lục bát, sơ đồ ẩn dụ, cơ chế phân loại từ ghép/từ láy) làm căn cứ khoa học trực tiếp cho các hoạt động thực hành.
  • Tích hợp văn bản thông tin đa phương thức: Sách cập nhật các dạng văn bản kết hợp kênh chữ và kênh hình, sơ đồ quy trình (Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ), cùng các đề tài khoa học, xã hội đương đại như bảo vệ môi trường (Giờ Trái Đất), động vật học, công nghệ và kinh tế.
  • Tăng cường tính ứng dụng thực tiễn: Chương trình học viết chú trọng các văn bản nhật dụng phục vụ trực tiếp đời sống như biên bản ghi chép cuộc họp, sơ đồ hóa nội dung và thuyết minh sự kiện.
  • Hệ thống phụ lục tra cứu hoàn chỉnh: Cung cấp Bảng tra cứu từ ngữ (Index), Bảng tên riêng nước ngoài có đối chiếu nguyên dạng và phiên âm, Sổ tay kỹ năng và Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt thông dụng ở cuối các tập sách.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 6: Tài liệu học tập chính khóa trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS. Học sinh cần đáp ứng điều kiện tiên quyết là hoàn thành chương trình Tiếng Việt cấp Tiểu học, có kỹ năng đọc thông, viết thạo và nhận biết cơ bản về các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả.
  • Giáo viên bộ môn Ngữ văn cấp THCS: Tài liệu sư phạm chuẩn mực dùng để thiết kế kế hoạch bài dạy, tổ chức các hoạt động học tập tương tác trên lớp và xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá định kỳ.
  • Sinh viên và giảng viên ngành Sư phạm Ngữ văn: Tài liệu tham khảo học thuật về mô hình biên soạn sách giáo khoa mới, phục vụ nghiên cứu phương pháp dạy học phân môn Ngữ văn theo định hướng tiếp cận năng lực người học.
  • Người tự học và nghiên cứu giáo dục: Căn cứ tham chiếu phương pháp đọc hiểu văn bản theo thể loại và kỹ năng tạo lập văn bản theo quy trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Sách được biên soạn dành cho học sinh lớp 6 cấp Trung học cơ sở, giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn và các đối tượng nghiên cứu phương pháp giáo dục phổ thông theo Chương trình GDPT 2018.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần hoàn thành chương trình môn Tiếng Việt cấp Tiểu học: đọc hiểu thông thường, nhận diện các thể loại truyện kể, miêu tả đơn giản, nắm quy tắc chính tả và ngữ pháp câu tiếng Việt cơ bản.

3. Điểm khác biệt cơ bản về cấu trúc so với các giáo trình truyền thống là gì?
Giáo trình thiết kế theo mô hình tích hợp thể loại: gom các văn bản cùng thể loại hoặc kiểu văn bản vào một bài học, cung cấp khung lý thuyết Kiến thức ngữ văn làm công cụ tiếp nhận trước khi bước vào văn bản đọc hiểu, viết, nói và nghe.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học cần nghiên cứu phần Kiến thức ngữ văn trước khi đọc văn bản, trả lời các câu hỏi định hướng ở cột phải văn bản, thực hiện tuần tự 4 bước tạo lập văn bản ở phần Viết/Nói và tự kiểm tra kết quả qua 10 câu hỏi ở mục Tự đánh giá.

5. Sách có các tài liệu bổ trợ nào được tích hợp sẵn?
Cuối sách có hệ thống Bảng tra cứu từ ngữ (Index), Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài, Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe (ở tập một) và Bảng tra cứu yếu tố Hán Việt thông dụng (ở tập hai).


Kết luận

Giáo trình Ngữ văn 6 (bộ sách Cánh Diều) xác lập mô hình đào tạo năng lực ngôn ngữ và văn học dựa trên cấu trúc tích hợp 4 kỹ năng Đọc - Viết - Nói - Nghe. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở hệ thống lý thuyết thể loại rõ ràng, quy trình thực hành sư phạm chặt chẽ và nguồn ngữ liệu đa dạng từ văn học dân gian, văn học viết đến các văn bản thông tin đa phương thức.

Lộ trình học tập được chuẩn hóa từ nhận thức lý thuyết, phân tích văn bản mẫu đến tự tạo lập văn bản và tự đánh giá. Người học có thể khai thác các công cụ bổ trợ cuối sách kết hợp với nguồn tài liệu tham khảo thư viện và internet theo định hướng của từng bài học.