năm 2021 Tuần: 7 – Tiết: 61 + 62 KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT 2 Bài 13: Yêu lắm trường ơi! Tập đọc: Yêu lắm trường ơi! I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS: * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ Yêu lắm trường ơi!, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu được nội dung bài đọc: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. * Phẩm chất, năng lực - NL: Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, (hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hoá trong bài thơ); phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc nói về tình cảm, thái độ và mong muốn của bản thân.
- PC: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: + Laptop; máy chiếu; clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân, slide tranh minh họa,. + Đặc điểm VB thơ (thể thơ, ngắt nhịp trong dòng thơ, vần trong khổ thơ).
Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: TG ND các hoạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh động dạy học TIẾT 1 – LUYỆN ĐỌC 5’ 1. Ôn tập và - GV chiếu clip Em yêu trường em - HS hát và vận động theo bài khởi động của nhạc sĩ Hoàng Vân cho HS hát hát. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm 2 về ND bài để trả lời câu hỏi: hát theo gợi ý.
+ Có những sự vật nào được nhắc + Những sự vật được nhắc đến đến trong bài hát? (cô giáo, bạn thân, trong bài hát là: cô giáo, bạn bàn ghế, sách vở, trường,.) thân, bàn ghế, sách vở, trường,. + Tình cảm yêu thương của bạn + Bài hát nói về điều gì? nhỏ dành cho trường lớp, cô - GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi sau đó chốt lại nội dung thảo luận. giáo, bạn bè,. - GV nhận xét kết nối bài mới: Có - 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
* Giới thiệu một bạn nhỏ cũng rất yêu ngôi bài trường của mình. Chúng ta hãy lắng nghe xem bạn nhỏ nói gì về ngôi trường đó qua bài thơ Yêu lắm trường ơi! của tác giả Nguyễn Trọng Hoàng - GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi! - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài. Đọc văn bản - GV cho HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh, thảo luận a. Đọc mẫu hoạ bài đọc.
nhóm đôi để nêu ND tranh. 2’ - GV cho HS nêu nội dung tranh + Lớp học, có hai bạn nhỏ đang (nếu HS k nêu đc GV mới nêu). trao đổi bài. Bên ngoài lớp học, cành lá xoè rộng ngang khung cửa sổ.
Có hai chú chim đang đậu trên cành. Dưới sân trường, các bạn HS đang vui chơi. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS lắng nghe. nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn, đọc đúng, biểu cảm cảm - HS đọc thầm.
xúc của nhân vật trữ tình “em”. Chia đoạn - GV HD HS chia đoạn. - HS nêu: có 5 khổ thơ. + Bài thơ này có mấy khổ thơ? - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào - GV cùng HS thống nhất.
Đọc đoạn - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp lần 1. - GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình vừa tìm. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của + VD: trang sách, lời cô, lớp, tiếng địa phương.
khúc khích…. - GV đọc mẫu từ khó. Yêu cầu HS - HS lắng nghe, luyện đọc (CN, đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của - HS lắng nghe.
một số từ khó. + khúc nhạc: một đoạn trong bài nhạc. + nhộn nhịp: từ gợi tả không khí đông vui, tấp nập, do có nhiều người qua lại hoặc cùng tham gia hoạt động + cười khúc khích: từ gợi tả tiếng cười nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú - Em hãy nói câu có chứa từ ngữ - VD: Ngày khai trường nhộn nhộn nhịp. - GV hướng dẫn HS cách đọc bài - HS luyện đọc thể hiện giọng thơ: giọng đọc chậm rãi, ngữ điệu đọc theo nội dung câu thơ như nhẹ nhàng, thể hiện được tình cảm HD.
của bạn nhỏ dành cho ngôi trường; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi lâu sau mỗi đoạn thơ - HS cùng GV nhận xét góp ý. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc. - HS đọc nối tiếp (lần 2-3) - GV cho HS luyện đọc theo nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm - Từng nhóm 5 HS đọc nối tiếp 5 gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên khổ trong nhóm (như 5 HS đã dương HS đọc tiến bộ.
làm mẫu trước lớp). - GV đọc toàn VB Yêu lắm trường - HS góp ý cho nhau. Đọc toàn 5’ văn bản + GV cho HS đọc lại toàn VB. - HS đọc đồng thanh toàn VB - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát Yêu lắm trường ơi!.
- GV tổ chức đọc thi đua giữa các - HS đọc thi đua giữa các nhóm. - HS cùng GV nhận xét và đánh giá. * Củng cố - Sau khi học xong bài hôm nay, em - HS nêu cảm nhận của bản thân. 2’ có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên - HS lắng nghe. TIẾT 2 – TÌM HIỂU BÀI 3’ * Ôn tập và - GV tổ chức cho vận động theo bài * HS vận động theo nền nhạc bài khởi động hát. Em yêu trường em. Trả lời câu 12’ hỏi - GV cho HS đọc lại toàn bài.
- 1-2 HS đọc lại bài. Đọc khổ thơ tương - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội ứng với từng dung bài và trả lời các câu hỏi. - HS làm việc chung cả lớp. - GV mời HS quan sát tranh (một tranh mời 1 – 2 HS) và đọc khổ thơ - HS quan sát tranh (một tranh tương ứng.
mời 1 – 2 HS) và đọc khổ thơ tương ứng. VD: Khổ thơ thứ hai (Mỗi giờ ra chơi.) tương ứng với tranh số 1. Khổ thơ thứ ba (Yêu lớp học em.) tương ứng với tranh số 2. Khổ thơ thứ năm (Có đêm trong mơ.đùa - GV và cả lớp nhận xét, chốt lại câu vui.) tương ứng với tranh số 3.
Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng HS, nếu HS chỉ nêu tên số tranh (tranh số 17 Số 2/ số 3) và đọc khổ thơ tương ứng thì GV có thể hỏi thêm câu hỏi phụ nhằm giúp HS phát triển tư duy: + Vì sao khổ thơ thứ 2 lại tương ứng với tranh số 1? (Vì tranh vẽ cảnh giờ + Vì tranh vẽ cảnh giờ ra chơi. Khổ thơ thứ 2 có câu thơ: Khổ thơ thứ 2 có câu thơ: Mỗi Mỗi giờ ra chơi, Sân trường nhộn giờ ra chơi, Sân trường nhộn Câu 2. những câu - GV nêu câu hỏi 2. thơ tả các - GV nhắc HS đọc khổ thơ thứ hai để - HS đọc khổ thơ thứ 2.
bạn học sinh tìm câu trả lời. trong giờ ra - HS làm việc theo nhóm 2. + Từng em đọc khổ thơ thứ hai, nêu ý kiến của mình, cả nhóm - GV mời 2 – 3 HS đại diện một số góp ý. nhóm trả lời câu hỏi.
- 2 – 3 HS đại diện một số nhóm - GV và cả lớp thống nhất câu trả lời. trả lời câu hỏi. + Hồng hào gương mặt/ Bạn nào Câu 3. Bạn - GV cho HS làm việc cá nhân và cũng xinh.
nhỏ yêu nhóm. - Lớp đọc thầm bài thơ để tìm câu những gì ở trả lời. trường, lớp - HS làm việc nhóm 4: của mình? - GV quan sát các nhóm hoạt động. + Từng em nêu ý kiến của mình, các bạn góp ý.
+ Các bạn góp ý, bổ sung để có đáp án hoàn chỉnh. - GV mời đại diện một số nhóm trình + Cả nhóm thống nhất câu trả lời. bày kết quả thảo luận trước lớp. + Đại diện một số nhóm trình bày - GV và cả lớp chốt câu trả lời đúng.
kết quả thảo luận trước lớp. - GV khen tất cả các nhóm đã hợp + Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, yêu tác để hoàn thành nhiệm vụ. tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung - GV cho HS đọc câu hỏi 4. cửa sổ có bàn tay lá quạt gió Câu 4.
nhỏ nhớ gì về - HS làm việc nhóm 4: cô giáo khi + Từng em nêu ý kiến của mình, không đến các bạn góp ý. lớp: Cách thực hiện + Các bạn góp ý, bổ sung để có tương tự như đáp án hoàn chỉnh. những câu - GV cho HS phát biểu trước lớp. + Cả nhóm thống nhất câu trả lời.
+ Đại diện một số nhóm trình bày - GV và HS thống nhất câu trả lời. kết quả thảo luận trước lớp. + Lời cô ngọt ngào/ Thấm từng trang sách. + Cả lớp nhận xét.
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Luyện đọc - HS lắng nghe. 7’ lại - 1 HS đọc toàn bài thơ. - GV có thể mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm (bước đầu) khổ thơ thứ tư.
- 2 - 3 HS đọc diễn cảm (bước - GV cùng HS nhận xét. đầu) khổ thơ thứ tư. - GVHD HS học thuộc lòng bằng cách xóa dần, chỉ để lại các chữ đầu - HS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất dòng thơ. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp. - GV khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ và về đọc cho người thân nghe. Luyện tập - GV cho HS đọc câu hỏi 1. theo văn bản - Tổ chức cho HS làm việc nhóm.
- HS làm việc nhóm. 11’ đọc - GV theo dõi các nhóm hoạt động. + Đọc thầm lại cả bài thơ. Từ + Cả lớp và GV nhận xét câu trả lời nào trong bài của các nhóm, khen tất cả các nhóm + Từng em nêu ý kiến của mình, thể hiện rõ đã trả lời đúng.
của bạn nhỏ + Cả nhóm thống nhất chọn từ dành cho phù hợp nhất. trường lớp? - GV thống nhất đáp án. + Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - GV chiếu khung chữ.
+ yêu, nhớ, đùa vui Câu 2.