Ngày soạn: TÊN BÀI DẠY :………………………………. Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học ; Lớp 10A2,4,6 Thời gian thực hiện:(số tiết) Họ và tên giáo viên……………………… ÔN TẬP ĐẦU NĂM Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM I.Kiến thức: - Nêu được các tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ đã học trong chương trình hóa học THCS. - Vận dụng vào giải bài tập. Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: + Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất + Phân biệt các loại hợp chất vô cơ + Cân bằng phương trình hoá học 2.Phẩm chất: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập 3.
năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề. Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc).
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức hoạt Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động của học hoạt động động học tập của học sinh sinh Huy động Nội dung: Tái hiện các kiến thức hóa Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của học sinh: kiến thức học cơ bản đã học ở lớp 8 và 9. - HS sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng các thuật ngữ hóa đã học của Phương thức: học HS, tạo Hoạt động trải nghiệm ở nhà - GV cần định hướng HS khai thác hiệu quả phiếu học tập điều kiện Hướng dẫn HS xem lại kiến thức đã * Sản phẩm: HS nêu được những kiến thức cơ bản về hóa học củng cố lại học Đánh giá kết quả: Thông qua phần trình bày của HS, giáo các kiến Hoạt động ở lớp viên biết được học sinh còn nhớ được những kiến thức nào, thức cũ Hoạt động chung cả lớp: Gợi nhớ lại những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các phần các kiến thức đã học, trình bày các tiếp theo.
kiến thức mà HS còn nhớ; nhóm khác bổ sung. HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC Mục tiêu Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá hoạt động hoạt động học tập của học sinh kết quả hoạt động của học sinh Nội dung 1: Các khái niệm cơ bản Củng cố lại - Nội dung: Tái hiện các kiến thức - HS sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng các thuật ngữ hóa học các khái về các khái niệm cơ bản. - GV cần định hướng HS sử dụng phiếu học tập hiệu quả niệm cơ - Phương thức: * Sản phẩm: bản trong Hoạt động ở lớp + HS hoàn thành các nội dung trong PHT. - GV chia lớp thành 2 nhóm và hoàn + HS có thể sơ đồ hóa được mối liên hệ giữa các khái niệm thành trò chơi ô chữ trong PHT số 1 Đánh giá kết quả - Hoạt động nhóm: HS hoàn thành + Thông qua phiếu học tập, báo cáo các nhóm giáo viên biết phiếu học tập số 1.
được học sinh đã học được những kiến thức nào, những kiến - Hoạt động chung cả lớp: HS trả lời, thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung. các HS khác lắng nghe nhận xét. + Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lí I. Các khái niệm cơ bản Nội dung 2: Phân loại các hợp chất vô cơ Ôn lại sự Nội dung: Tái hiện các kiến thức về sự phân loại các hợp chất vô cơ - HS sẽ gặp khó khăn trong phân loại Phương thức: việc tìm các ví dụ để hoàn các hợp Hoạt động ở lớp thành phiếu học tập.
chất vô cơ GV chia lớp thành 4 nhóm và hoàn thành trò chơi ô chữ trong PHT số 2 - HS ghi vào vở để hoàn Hoạt động nhóm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2. thành nội dung học tập. Hoạt động chung cả lớp: Mời 4 nhóm lên báo cáo; các thành viên khác II. Phân loại các hợp chất nhận xét, bổ sung.
vô cơ HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Mục tiêu hoạt Nội dung, phương thức tổ chức Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả động hoạt động học tập của học sinh hoạt động của học sinh - Củng cố, khắc sâu HS trả lời các câu hỏi trong phần + Kết quả trả lời các câu hỏi trong các kiến thức đã học IV phần IV - Tiếp tục phát triển - HS hoạt động cặp đôi hoặc trao + Thông qua sản phẩm học tập: Bài các năng lực: tự đổi nhóm nhỏ để cùng giải quyết trình bày/lời giải của HS về các câu học, sử dụng ngôn câu hỏi trong phần IV. hỏi/bài tập trong phần IV, GV tổ chức ngữ hóa học, phát - HĐ chung cả lớp: GV mời một cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ hiện và giải quyếtsố HS lên trình bày kết quả, các sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến vấn đề thông qua HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp thức. HS nhận ra những chỗ sai sót cần 1b,2b,3d,4a,5a,6b,7b,8b chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập IV.
BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Mức độ nhận biết: Câu 1: Cho công thức hóa học của một sô chất sau:Cl 2, O3, CuO, NaOH, Fe, H2SO4, AlCl3. Số đơn chất và hợp chất là: A. 2 đơn chất và 5 hợp chất. 4 đơn chất và 3 hợp chất.
3 đơn chất và 4 hợp chất. 5 đơn chất và 2 hợp chất. Dãy gồm các chất là oxit: A. Dãy gồm các chất là bazo: A.
Dãy gồm các chất là axit: A. H2SO4, Na2CO3 d. Dãy gồm các chất là muối: A. NaHCO3, CaCl2 Mức độ thông hiểu.
Câu 3: Biết Ba(II) và NO3(I) vậy công thức hóa học đúng là A. Câu 4: Một oxit có công thức FexOy có phân tử khối là 160. Hóa trị của Fe là: A. Câu 5: Trong số các chất sau, chất nào làm quỳ tím hóa đỏ A.
Câu 6: Dung dịch H2SO4 tác dụng với dãy chất nào sau đây: A. Fe, CaO, HCl. Cu, BaO, NaOH. Mg, CuO, HCl.
Zn, BaO, NaOH. Mức độ vận dụng. Câu 7: Nếu cho 13 gam kẽm tác dụng hết với axit clohiđric thì thể tích khí H 2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 5,36 lít Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 29,4 gam đồng(II) hidroxit bằng axit sunfuric.Số gam muối thu được sau phản ứng là A.
PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Các khái niệm cơ bản Chia lớp ra thành 2 nhóm và tổ chức trò chơi ô chữ. Những vật thể tự nhiên và nhân tạo được tạo thành từ các. Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau gọi là. là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện, gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm (8 chữ cái) -> NGUYÊN TỬ 4.
là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân (14 chữ cái) -> NGUYÊN TỐ HÓA HỌC 5. biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó (12 chữ cái) -> KÍ HIỆU HÓA HỌC 6. là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học (7 chữ cái) -> ĐƠN CHẤT 7. là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất (6 chữ cái) -> PHÂN TỬ 8.
dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 kí hiệu hóa học kèm chỉ số ở mỗi chân ký hiệu (14 chữ cái) -> CÔNG THỨC HÓA HỌC 9. của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác (6 chữ cái) -> HÓA TRỊ 10. là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác (13 chữ cái) -> PHẢN ỨNG HÓA HỌC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Phân loại các hợp chất vô cơ Chia lớp làm 4 nhóm và hoàn thành bảng sau: OXIT AXIT BAZƠ MUÔI Định Là hợp chất Là hợp chất mà phân tử Là hợp chất mà phân Là hợp chất mà phân nghĩa của. Ví dụ: Ví dụ: Ví dụ: Công thức hóa học Tên gọi Tên oxit = tên - Axit không có oxi = Tên bazơ = Tên kim Tên muối = Tên kim nguyên tố + oxit Axit + tên phi kim + loại + hiđroxit loại + tên gốc axit * Lưu ý: hiđric * Lưu ý: Kèm theo hóa * Lưu ý: Kèm theo hóa + Nếu nguyên tố là Ví dụ: trị của hóa trị của kim trị của hóa trị của kim kim loại có nhiều hóa loại khi kim loại có loại khi kim loại có trị thì trong tên kèm - Axit có ít oxi = Axit + nhiều hóa trị nhiều hóa trị theo hóa trị.
tên phi kim + ơ (rơ) Ví dụ: Ví dụ: + Nếu phi kim có Ví dụ: nhiều hóa trị thì trong tên kèm theo tiếp đầu - Axit có nhiều oxi = Axit ngữ. + tên kim loại + ic (ric) Ví dụ: Ví dụ: Tính chất hóa học Ngày soạn: TÊN BÀI DẠY :………………………………. Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học ; Lớp 10A2,4,6 Thời gian thực hiện:(số tiết) Họ và tên giáo viên……………………… ÔN TẬP ĐẦU NĂM Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM I.Kiến thức: - Nêu được các tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ đã học trong chương trình hóa học THCS. - Vận dụng vào giải bài tập.Phẩm chất: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: + Nồng độ dung dịch; + Tính lượng chất, khối lượng,.
Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học 3. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; - Năng lực tính toán hóa học. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.
Các kĩ thuật dạy học - Phương pháp dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận góc). - Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (mô hình, tranh ảnh, tư liệu, ), SGK. - Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề.