Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở", chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán (mã số: 9 14 01 11), do nghiên cứu sinh Đặng Thị Thu Huệ thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Tôn Thân và TS. Phạm Thanh Tâm.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh thế kỷ XXI với nền kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu nâng cao năng lực sáng tạo của nguồn nhân lực. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã định hướng chuyển mạnh quá trình giáo dục từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo là một trong ba năng lực chung cốt lõi. Môn Toán có ưu thế đặc thù trong việc rèn luyện tư duy logic, các thao tác trí tuệ (phân tích, tổng hợp, so sánh, tương tự, trừu tượng hóa, khái quát hóa) và các phẩm chất trí tuệ (độc lập, linh hoạt, phê phán, tư duy sáng tạo).

Tuy nhiên, khảo sát thực tế chương trình, sách giáo khoa hiện hành và quá trình dạy học môn Toán cấp trung học cơ sở (THCS) cho thấy việc tổ chức hoạt động tìm tòi, vận dụng kiến thức còn nhiều hạn chế. Giáo viên chưa chú trọng đúng mức đến việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh do thiếu định hướng và biện pháp cụ thể. Đa số công trình trước đây tập trung vào bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh khá, giỏi hoặc học sinh chuyên toán. Do đó, việc nghiên cứu các biện pháp dạy học môn Toán phát triển năng lực sáng tạo cho đối tượng học sinh diện đại trà cấp THCS là một khoảng trống thực tiễn và lý luận cần được giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán, cũng như thực trạng dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS, luận án đề xuất một số biện pháp sư phạm trong dạy học môn Toán nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực sáng tạo, tập trung vào những biểu hiện đặc trưng năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán.
  2. Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS, xác định các phương pháp, hình thức tổ chức và kỹ thuật dạy học phù hợp.
  3. Nghiên cứu thực trạng dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS ở Việt Nam.
  4. Đề xuất một số biện pháp sư phạm trong dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS.
  5. Kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất thông qua thực nghiệm sư phạm.

Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được những biểu hiện đặc trưng năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán, đồng thời xây dựng và thực hiện được một số biện pháp sư phạm thích hợp trong dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo thì có thể góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán ở trường THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tổ chức dạy học môn Toán THCS theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Những biểu hiện đặc trưng năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán và một số biện pháp sư phạm trong dạy học môn Toán diện đại trà. Địa bàn khảo sát và thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại bốn trường THCS: Trường THCS Thực Nghiệm (Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam), Trường THCS Mạc Đĩnh Chi (quận Ba Đình, TP. Hà Nội), Trường THCS Hàn Thuyên (TP. Nam Định) và Trường THCS Hải Lý (huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định), tập trung ở khối lớp 6 và lớp 7 trong giai đoạn năm học 2016–2017 và các năm kế tiếp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Về tâm lý học sáng tạo và cấu trúc năng lực sáng tạo, Guilford (1967) xem năng lực sáng tạo là thuộc tính cá nhân và mô hình hóa các đặc trưng của tư duy sáng tạo qua tính độc đáo, tính thành thục, tính mềm dẻo, tính chi tiết và tính nhạy cảm vấn đề. Torrance và Lowenfeld tiếp tục phát triển hướng tiếp cận này. Carl Roger (2009) nhấn mạnh tính linh hoạt và phẩm chất kiên trì của cá nhân sáng tạo. Về tiến trình sáng tạo, mô hình 4 giai đoạn kinh điển của Wallas (1926) (chuẩn bị, ấp ủ, thấu hiểu, đánh giá/cụ thể hóa) và mô hình 5 bước của Amabile (1983) đã đặt nền móng cho việc phân tích các thành tố sáng tạo. Altshuller phân loại các mức độ sáng tạo dựa trên mức độ giải quyết mâu thuẫn và tính mới của bài toán. Krutecxki (1973, 1980) phân tích mối quan hệ giữa tư duy tích cực, tư duy độc lập và tư duy sáng tạo qua sơ đồ ba vòng tròn đồng tâm, đồng thời khẳng định năng lực chỉ hình thành và phát triển thông qua hoạt động cụ thể.

Về phương diện lý luận dạy học môn Toán, Zilberberg (1988) nghiên cứu việc phát triển năng lực sáng tạo qua các hoạt động ngoại khóa. Igonina Valentina nghiên cứu hình thành tư duy sáng tạo cho học sinh trong giờ học toán qua phương pháp dạy học nghiên cứu và giải quyết vấn đề. Kharitonova Zinaida Alekseevna phân tích phương tiện trò chơi trí tuệ và chương trình phát triển năng lực sáng tạo trong lớp học toán.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Nhiều tác giả đã tiếp cận năng lực sáng tạo dưới góc độ tâm lý học và giáo dục học như Huỳnh Văn Sơn (2009), Trần Thị Bích Liễu (2013), Phan Dũng (2010), Phạm Minh Hạc (2012), Lê Nam Hải và Hà Thị Hoài Hương (2011). Trong lý luận dạy học các bộ môn, Trần Thị Thu Huệ (2011) và Phạm Thị Bích Đào (2014, 2015) nghiên cứu phát triển năng lực sáng tạo trong môn Hóa học.

Trong bộ môn Toán, các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học như Phạm Văn Hoàn (1969), Hoàng Chúng (1969), Phạm Gia Đức và Phạm Văn Hoàn (1967), Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Gia Cốc, Nguyễn Bá Kim, Trần Kiều, Bùi Văn Nghị, Trần Đình Châu, Vũ Dương Thụy, Phạm Đức Quang đã làm sáng tỏ các phương pháp rèn luyện tư duy toán học, tính độc lập và sáng tạo. Luận án của Tôn Thân (1995) xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập bồi dưỡng yếu tố tư duy sáng tạo cho học sinh khá, giỏi THCS; Trần Luận (1996) nghiên cứu biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh chuyên toán cấp II; Nguyễn Thị Hương Trang (2002) nghiên cứu phát triển năng lực sáng tạo trong giải toán ở THPT; Nguyễn Văn Quang (2005) và Nguyễn Quang Hòe (2011, 2017) nghiên cứu rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh THCS.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước phần lớn đồng nhất năng lực sáng tạo với tư duy sáng tạo, chủ yếu khai thác khía cạnh nhận thức và thao tác tư duy, chưa bao quát đầy đủ các yếu tố nhân cách, phẩm chất xúc cảm và hành động thực tiễn của học sinh. Bên cạnh đó, các giải pháp sư phạm thường tập trung vào học sinh khá, giỏi, chuyên toán hoặc chưa được khảo sát một cách có hệ thống ở đối tượng học sinh đại trà cấp THCS. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác định hệ thống biểu hiện đặc trưng năng lực sáng tạo tích hợp giữa nhận thức, xúc cảm và hành động, từ đó thiết kế các biện pháp dạy học toán cho học sinh THCS diện đại trà thông qua các phương pháp dạy học tích cực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  1. Khái niệm năng lực: Tiếp cận theo Chương trình GDPT tổng thể 2018 và lý thuyết hoạt động (Krutecxki, Tremblay), năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện; cho phép con người huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ, niềm tin và ý chí để thực hiện thành công một hoạt động trong bối cảnh cụ thể.
  2. Khái niệm sáng tạo: Luận án định nghĩa sáng tạo từ bình diện hoạt động: Sáng tạo là hoạt động tạo ra cái mới (về vật chất hay tinh thần) có lợi ích và hiệu quả. Đối với học sinh, tính mới mang giá trị chủ quan – là cái mới đối với chính bản thân người học.
  3. Khái niệm năng lực sáng tạo của học sinh: Là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, thôi thúc học sinh tạo ra ý tưởng mới có giá trị trước hết đối với bản thân, tìm kiếm được giải pháp và vận dụng thành công ý tưởng đó.
  4. Cấu trúc năng lực sáng tạo trong học tập môn Toán: Gồm 4 nhóm thành tố với 10 biểu hiện đặc trưng (được mã hóa: F1, F2; D1, D2; S1, S2, S3; P1, P2, P3) và được lượng hóa thành 3 mức độ phát triển (Mức 1, Mức 2, Mức 3).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp văn kiện giáo dục, tài liệu tâm lý học, giáo dục học và phương pháp dạy học toán trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với giáo viên và học sinh; dự giờ, quan sát hoạt động dạy học, phân tích giáo án và bài kiểm tra của học sinh tại các trường THCS thuộc TP. Hà Nội và tỉnh Nam Định.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng (lớp TN và lớp ĐC) theo quy trình chuẩn hóa, đánh giá sự biến đổi về năng lực sáng tạo của học sinh qua các bài kiểm tra khảo sát trước và sau thực nghiệm, phiếu tự đánh giá sản phẩm dự án.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Theo dõi định tính sự tiến bộ về năng lực sáng tạo của một số học sinh điển hình trước, trong và sau tác động sư phạm.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục học và giảng viên chuyên ngành phương pháp dạy học toán về tính khoa học của hệ thống tiêu chí và biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu định lượng (điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên, kiểm chuẩn thống kê, đường lũy tích) để so sánh kết quả giữa các nhóm thực nghiệm và đối chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa các quan niệm về năng lực, năng lực sáng tạo, môi trường sáng tạo và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS trong hoạt động học tập. Luận án xác lập 10 biểu hiện đặc trưng của năng lực sáng tạo trong học tập môn Toán cấp THCS, phân bổ thành 4 nhóm:

  1. Nhóm biểu hiện về xúc cảm (Feeling):
    • F1: Ham thích tìm tòi và chủ động giải quyết tình huống gợi vấn đề liên quan đến toán học.
    • F2: Thích tranh luận, phản bác, có niềm tin vào ý tưởng của cá nhân hoặc nhóm; có ý chí thực hiện đến cùng ý tưởng của mình.
  2. Nhóm biểu hiện trong việc phát hiện vấn đề (Discover the problem):
    • D1: Có trực giác, óc tò mò khoa học và khả năng đặt câu hỏi dưới góc độ toán học.
    • D2: Đề xuất được các ý tưởng mới về toán học không theo đường mòn và không theo những quy tắc đã có.
  3. Nhóm biểu hiện trong việc tìm ra cách giải quyết mới (New solution):
    • S1: Có trí tưởng tượng; diễn đạt được bài tập/nhiệm vụ toán học theo những cách khác nhau thuận lợi cho việc tìm ra giải pháp.
    • S2: Đề xuất được phương hướng/cách giải quyết mới cho một vấn đề toán học có giá trị hơn so với cách giải quyết đã có.
    • S3: Lập được kế hoạch, đề xuất được nhiều phương án khác nhau để giải quyết vấn đề toán học (nhất là vấn đề gắn với thực tiễn) và chọn được cách giải quyết hiệu quả hơn.
  4. Nhóm biểu hiện trong việc tạo ra sản phẩm mới (New product):
    • P1: Tự đề xuất được bài tập tương tự, đặc biệt hóa hoặc khái quát hóa từ một bài toán cho trước để tạo bài toán mới.
    • P2: Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các nguồn tài liệu, thiết bị học tập, thời gian để tạo ra sản phẩm mới liên quan đến toán học (kiến thức mới, mô hình, dụng cụ, báo cáo dự án, sơ đồ tổng kết).
    • P3: Luôn đánh giá và tự đánh giá được kết quả, sản phẩm học tập của cá nhân/nhóm và đề xuất được hướng hoàn thiện.

Mỗi biểu hiện được lượng hóa chi tiết theo 3 mức độ phát triển (Mức 1: Thấp/Cơ bản; Mức 2: Trung bình/Chủ động; Mức 3: Nâng cao/Độc lập, khái quát hóa):

Mã Tên biểu hiện Mức 1 Mức 2 Mức 3
F1 Ham thích tìm tòi, giải quyết THGVĐ Khi GV nêu THGVĐ, HS chủ động, tích cực giải quyết. GV nêu THGVĐ, HS chủ động GQVĐ và rút ra kiến thức mới cho bản thân. HS chủ động tự nêu vấn đề toán học, tích cực GQVĐ và rút ra kiến thức mới.
F2 Tranh luận, phản bác, có ý chí Tranh luận khi GV yêu cầu nhưng chưa tự tin vào lập luận. Chủ động nêu vấn đề thảo luận, tích cực tranh luận, bảo vệ ý tưởng. Chủ động tranh luận, phản bác trong các tình huống có vấn đề; kiên trì theo đuổi ý tưởng đến cùng.
D1 Trực giác, óc tò mò, đặt câu hỏi Nêu được câu hỏi thắc mắc nhưng chưa thực sự là vấn đề toán học mới. Nêu câu hỏi thắc mắc rõ ràng, thực sự là vấn đề toán học cần GV giải đáp. Nêu câu hỏi thắc mắc mà khi giải quyết có thể tìm ra kiến thức chưa có trong SGK.
D2 Đề xuất ý tưởng mới phi truyền thống Đề xuất được ý tưởng mới nhưng có thể không khả thi khi thực hiện. Đề xuất ý tưởng mới, không theo đường mòn và khả thi khi thực hiện. Đề xuất ý tưởng mới, thực hiện thành công giúp rút ra kiến thức mới được bổ sung vào bài học.
S1 Diễn đạt nhiệm vụ theo cách khác Diễn đạt bài tập/nhiệm vụ theo một cách khác. Diễn đạt theo những cách khác nhau thuận lợi cho việc tìm lời giải. Diễn đạt theo nhiều cách và chọn được cách diễn đạt thuận lợi nhất để giải bài tập.
S2 Đề xuất giải pháp mới có giá trị Đề xuất cách giải quyết mới khác với những cách giải đã biết. Đề xuất cách giải quyết mới có giá trị hơn các cách giải quyết đã có. Đề xuất cách giải quyết mới có giá trị cao hơn và khái quát hóa được thành phương pháp.
S3 Lập kế hoạch, đề xuất nhiều phương án Lập kế hoạch, đề xuất nhiều phương án nhưng chưa kiểm chứng được. Đề xuất nhiều phương án GQVĐ thực tiễn và kiểm chứng được các phương án. Đề xuất nhiều phương án, kiểm chứng và lựa chọn được phương án giải quyết tối ưu nhất.
P1 Đề xuất bài tập mới (tương tự, tổng quát) Đề xuất được bài tập tương tự; đặc biệt hóa được trường hợp đơn giản. Đề xuất được bài tập tương tự; đặc biệt hóa một vài trường hợp từ bài toán tổng quát. Tự đề xuất nhiều bài tập tương tự, khái quát hóa bài toán và đặc biệt hóa các trường hợp.
P2 Tạo ra sản phẩm học tập mới Sử dụng tài liệu, thiết bị tạo ra sản phẩm mới nhưng chưa thường xuyên. Sử dụng hiệu quả tài liệu, thiết bị tạo ra sản phẩm mới độc đáo, hiệu quả nhưng chưa đều đặn. Thường xuyên sử dụng hiệu quả tài liệu, công cụ để tạo ra các sản phẩm toán học độc đáo, hữu ích.
P3 Đánh giá, tự đánh giá và hoàn thiện Đánh giá, tự đánh giá sản phẩm học tập theo tiêu chí có sẵn của GV. Đánh giá sản phẩm theo tiêu chí có sẵn và đề xuất được hướng hoàn thiện. Chủ động đánh giá sản phẩm theo tiêu chí tự xác lập và đề xuất hướng hoàn thiện có hiệu quả.

Về thực trạng, kết quả khảo sát cho thấy đa số giáo viên THCS nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực sáng tạo nhưng gặp khó khăn về phương pháp tổ chức; các hoạt động dạy học trên lớp chủ yếu nặng về truyền thụ kiến thức và luyện tập giải toán theo mẫu có sẵn; hoạt động trải nghiệm và dạy học dự án ít được sử dụng.

Chương 2: Biện pháp dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS

Luận án xây dựng hệ thống nguyên tắc định hướng và thiết kế 4 biện pháp sư phạm cụ thể:

  1. Biện pháp 1: Sử dụng các tình huống gợi vấn đề, tạo cơ hội cho học sinh phát triển khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề Toán học một cách sáng tạo.

    • Nội dung: Thiết kế các tình huống có vấn đề xuất phát từ nội bộ môn Toán hoặc từ thực tiễn để kích thích mâu thuẫn nhận thức; hướng dẫn học sinh phát hiện vấn đề (biểu hiện D1, D2), huy động kiến thức để đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề (biểu hiện S1, S2) và rút ra tri thức mới.
  2. Biện pháp 2: Lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm để tìm tòi, khám phá, kiến tạo tri thức toán học.

    • Nội dung: Vận dụng mô hình chu trình học tập qua trải nghiệm (David Kolb) vào dạy học toán; tổ chức cho học sinh trực tiếp thao tác trên đồ dùng học tập, đo đạc thực tế, gấp hình, lắp ghép mô hình để phát hiện tính chất, quy tắc toán học, từ đó củng cố sự say mê và tạo lập sản phẩm học tập (biểu hiện F1, P2).
  3. Biện pháp 3: Vận dụng phương pháp dạy học dự án tạo điều kiện cho học sinh vận dụng Toán học trong tìm hiểu, giải quyết các vấn đề của cuộc sống một cách say mê, chủ động, sáng tạo.

    • Nội dung: Thiết kế các chủ đề dự án liên môn và thực tiễn (ví dụ: dự án về tỷ lệ xích, dự án đo chiều cao vật không tới được, dự án thống kê ứng dụng trong đời sống); xây dựng quy trình thực hiện dự án gồm các bước chuẩn bị, lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo và đánh giá; tạo môi trường rèn luyện các biểu hiện F2, S3, P2, P3.
  4. Biện pháp 4: Thiết kế và sử dụng hệ thống các bài tập/nhiệm vụ gắn với đời sống thực tiễn, truyền cảm hứng cho học sinh trong việc vận dụng sáng tạo kiến thức và kĩ năng Toán học.

    • Nội dung: Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn đa dạng, các bài toán mở, bài toán đòi hỏi nhiều cách giải khác nhau, các nhiệm vụ yêu cầu học sinh tự sáng tác bài toán tương tự hoặc khái quát hóa bài toán gốc (biểu hiện S1, S2, P1).

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày mục đích, nhiệm vụ, quy trình và kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

  • Địa bàn và đối tượng: Thực nghiệm được tiến hành song song tại các lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) tương đương về trình độ học lực trước thực nghiệm tại:

    • Trường THCS Mạc Đĩnh Chi, Hà Nội (lớp 6A1 và 6A2).
    • Trường THCS Hải Lý, Nam Định (lớp 6A và 6B).
    • Trường THCS Thực Nghiệm, Viện KHGD Việt Nam (lớp 6A và 6C).
    • Khảo sát mở rộng trên khối 7 trong dạy học dự án tại trường THCS Hàn Thuyên.
  • Kết quả định lượng: Điểm kiểm tra sau thực nghiệm của các lớp TN đều có sự chuyển biến rõ rệt so với các lớp ĐC:

    • Giá trị điểm trung bình ($\bar{X}$) của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng một cách có ý nghĩa thống kê.
    • Độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V$) của lớp thực nghiệm thấp hơn, phản ánh mức độ phân tán điểm số giảm và tính đồng đều nâng lên.
    • Đồ thị đường lũy tích điểm kiểm tra sau thực nghiệm của lớp TN luôn nằm lệch hẳn về phía bên phải so với lớp ĐC.
    • Tỷ lệ học sinh giải được bài toán bằng nhiều cách (2 đến 3 cách giải khác nhau) ở lớp TN tăng cao vượt trội so với lớp ĐC.
  • Kết quả định tính: Phiếu hỏi giáo viên, phiếu tự đánh giá của học sinh và biên bản quan sát giờ học xác nhận học sinh lớp TN có biểu hiện hứng thú học tập cao hơn, tự tin tranh luận, chủ động đặt câu hỏi khoa học và tạo ra các sản phẩm dự án sáng tạo, chất lượng.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án làm rõ quan niệm về năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong học tập môn Toán dưới góc độ lý luận dạy học tiếp cận hoạt động, không chỉ giới hạn ở tư duy nhận thức mà bao quát cả phẩm chất xúc cảm và hành động thực tiễn.
  2. Xác định và cụ thể hóa 10 biểu hiện đặc trưng của năng lực sáng tạo thuộc 4 nhóm thành tố (Xúc cảm, Phát hiện vấn đề, Tìm cách giải quyết mới, Tạo sản phẩm mới) phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS.
  3. Xây dựng bảng mô tả 3 mức độ biểu hiện năng lực sáng tạo trong học tập môn Toán, cung cấp công cụ định lượng và định tính cho việc đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm gắn liền với các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực (tình huống gợi vấn đề, trải nghiệm, dạy học dự án, bài tập thực tiễn/bài toán mở) áp dụng cho đối tượng học sinh THCS diện đại trà.
  2. Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn, kế hoạch bài dạy minh họa và các chủ đề dự án môn Toán lớp 6, lớp 7 có giá trị ứng dụng trực tiếp trong thực tế giảng dạy tại các trường THCS.

Khuyến nghị sư phạm

  • Đối với cơ quan quản lý giáo dục: Cần bồi dưỡng cho giáo viên phương pháp thiết kế bài học phát triển năng lực sáng tạo, giảm tải áp lực thi cử theo lối tái hiện kiến thức đơn thuần.
  • Đối với giáo viên THCS: Cần chủ động chuyển đổi vai trò từ truyền thụ sang tổ chức hoạt động học; tạo môi trường học tập cởi mở, khuyến khích học sinh tự do tranh luận, chấp nhận sai sót trong quá trình tìm tòi; tích cực lồng ghép hoạt động trải nghiệm và bài toán thực tế vào giờ dạy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thực nghiệm sư phạm của luận án chủ yếu tập trung vào chương trình môn Toán khối 6 và khối 7 tại một số trường thuộc địa bàn Hà Nội và Nam Định; chưa triển khai thực nghiệm toàn diện trên toàn bộ các khối lớp 8, 9 của cấp THCS.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu và thử nghiệm các biện pháp sư phạm cho khối lớp 8 và lớp 9 với các nội dung Hình học không gian và Đại số nâng cao.
    2. Xây dựng bộ công cụ số hóa để kiểm tra, đánh giá định kỳ năng lực sáng tạo của học sinh trong dạy học môn Toán thích ứng với tiến trình chuyển đổi số giáo dục.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Phương pháp dạy học Toán: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về khung lý thuyết năng lực sáng tạo, cấu trúc tiêu chí đánh giá (bảng mô tả 3 mức độ của 10 biểu hiện) và phương pháp luận thiết kế nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
  • Đối với giảng viên sư phạm và giáo viên Toán THCS: Cung cấp tài liệu trực quan với các giáo án thực nghiệm, chuỗi tình huống gợi vấn đề, quy trình tổ chức dạy học dự án và hệ thống bài toán nhiều lời giải, bài toán gắn với thực tiễn.
  • Đối với cán bộ quản lý chuyên môn giáo dục: Hỗ trợ công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực sáng tạo của học sinh THCS trong môn Toán được cấu trúc thành những nhóm biểu hiện nào?

Luận án cấu trúc năng lực sáng tạo thành 4 nhóm với 10 biểu hiện đặc trưng:

  • Nhóm xúc cảm ($F1, F2$): Ham thích tìm tòi, giải quyết tình huống có vấn đề và thích tranh luận, có ý chí kiên định.
  • Nhóm phát hiện vấn đề ($D1, D2$): Trực giác, đặt câu hỏi dưới góc độ toán học và đề xuất ý tưởng phi truyền thống.
  • Nhóm tìm giải pháp mới ($S1, S2, S3$): Diễn đạt nhiệm vụ theo cách khác, đề xuất cách giải quyết mới có giá trị và lập kế hoạch đa phương án.
  • Nhóm tạo sản phẩm mới ($P1, P2, P3$): Đề xuất bài toán tương tự/khái quát, tạo ra sản phẩm học tập cụ thể và tự đánh giá, hoàn thiện sản phẩm.

2. Luận án đề xuất những biện pháp sư phạm cốt lõi nào?

Tác giả đề xuất 4 biện pháp sư phạm chính:

  1. Sử dụng các tình huống gợi vấn đề nhằm phát triển khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề sáng tạo.
  2. Lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm để kiến tạo tri thức toán học.
  3. Vận dụng dạy học dự án để giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách chủ động.
  4. Thiết kế và sử dụng hệ thống bài tập/nhiệm vụ gắn với đời sống thực tiễn và bài toán nhiều cách giải.

3. Điểm khác biệt cơ bản trong cách tiếp cận của luận án so với các nghiên cứu trước đây là gì?

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào việc bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh khá, giỏi và chuyên toán thông qua hệ thống bài tập thuần túy. Luận án này tiếp cận năng lực sáng tạo theo hướng toàn diện (kết hợp nhận thức, xúc cảm, hành động thực tiễn) và hướng trọng tâm vào việc phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh diện đại trà cấp THCS thông qua đổi mới phương pháp và môi trường dạy học.

4. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở đâu và chứng minh điều gì?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 4 trường THCS: THCS Thực Nghiệm, THCS Mạc Đĩnh Chi (Hà Nội), THCS Hàn Thuyên và THCS Hải Lý (Nam Định). Kết quả thực nghiệm khẳng định học sinh nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình cao hơn, giải bài tập bằng nhiều cách linh hoạt hơn, tham gia xây dựng bài tích cực hơn, qua đó chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm đã đề xuất.


Kết luận

Luận án của tác giả Đặng Thị Thu Huệ đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh THCS trong dạy học môn Toán. Bằng việc xây dựng khung 10 biểu hiện đặc trưng cùng thang đo 3 mức độ và đề xuất 4 biện pháp sư phạm thực hành thông qua phương pháp dạy học tích cực, công trình đã bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả và khả năng ứng dụng rộng rãi của đề tài trong bối cảnh thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.