Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Ngọc Duy với đề tài "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim trung học phổ thông" được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Sửu. Công trình thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học, mã số 91 40 111, hoàn thành và bảo vệ năm 2020.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Sự chuyển dịch mục tiêu từ trang bị kiến thức đơn thuần sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực người học đòi hỏi việc đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Trong hệ thống các năng lực chung, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (NLGQVĐ&ST) giữ vai trò nền tảng giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức và vận dụng kiến thức khoa học vào đời sống.
Tại các tỉnh vùng Tây Bắc, học sinh trung học phổ thông (THPT) đa số là con em đồng bào các dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, khả năng nhận thức, tính tự lực, sự chủ động và năng lực giao tiếp bằng tiếng phổ thông còn nhiều hạn chế, dẫn đến NLGQVĐ&ST của học sinh đạt mức thấp. Trong khi đó, giáo viên THPT tại địa phương chủ yếu vẫn sử dụng phương pháp truyền thụ kiến thức một chiều, ít vận dụng các phương pháp dạy học tích cực. Nội dung phần Hóa học phi kim trong chương trình THPT gắn liền mật thiết với các chất có trong tự nhiên, phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, vật liệu xây dựng và đời sống sinh hoạt của đồng bào vùng núi cao. Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách hệ thống về phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh vùng Tây Bắc thông qua dạy học phần Hóa học phi kim vẫn còn là khoảng trống chưa được giải quyết đầy đủ.
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu, vận dụng phương pháp dạy học tích cực và bài tập hóa học trong dạy học môn Hóa học nhằm phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT các tỉnh vùng Tây Bắc.
Giả thuyết khoa học của đề tài được xác định: Nếu sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và dạy học dự án phối hợp với các bài tập định hướng phát triển năng lực trong tổ chức dạy học một cách hợp lý, đa dạng, phù hợp với đối tượng học sinh thì sẽ phát triển được NLGQVĐ&ST cho học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT vùng Tây Bắc.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 6 nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực; khái niệm, cấu trúc, biểu hiện, phương pháp đánh giá NLGQVĐ&ST; các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.
- Điều tra thực trạng phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh và việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học tại một số trường THPT vùng Tây Bắc.
- Nghiên cứu và phân tích chương trình hóa học THPT, đi sâu vào phần hóa học phi kim.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim và thiết kế kế hoạch bài học minh họa.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLGQVĐ&ST của học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đề xuất và kiểm chứng giả thuyết khoa học.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học môn Hóa học tại các trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST cho học sinh THPT các tỉnh vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim THPT.
Phạm vi và thời gian nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các biện pháp vận dụng phương pháp dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề và sử dụng bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần hóa học phi kim cho học sinh THPT tại 6 tỉnh vùng Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình).
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2014 đến tháng 12/2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân tích theo các nhóm hướng nghiên cứu chính trên thế giới và tại Việt Nam:
Về nghiên cứu năng lực và phát triển NLGQVĐ&ST trên thế giới:
- Các quan điểm về bản chất và cấu trúc năng lực của F. Weinert (1999, 2001) với cấu trúc 4 thành phần (năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể); thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner (1993) với 8 lĩnh vực trí năng; khung năng lực học tập suốt đời của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD (2002); tài liệu của Bộ Giáo dục Canada (2004).
- Khung năng lực học sinh THPT của các quốc gia như Mĩ, Hàn Quốc, Singapore, Úc, Canada gồm 3 nhóm năng lực chủ chốt: Hành động tự chủ sáng tạo, Sử dụng công cụ thông minh, Tương tác hòa đồng với nhiều nhóm xã hội.
- Về phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: Công trình của V. Raicop, M. Macmutop, Lecne từ những năm 50 của thế kỷ XX.
- Về dạy học dự án: Lý thuyết nhận thức và triết học giáo dục của J. Dewey (1938), W. Kilpatrick (1918), K. Knoll (1997), T. Markham, J. Larmer, J. Ravitz (2003).
Về nghiên cứu năng lực và phương pháp dạy học tích cực tại Việt Nam:
- Khái niệm và cấu trúc năng lực được làm rõ trong các nghiên cứu của Phạm Minh Hạc (1996), Nguyễn Văn Lê (1999), Phan Thị Luyến (2013), Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1987), Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1988), Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2005, 2014), Nguyễn Công Khanh (2014), Nguyễn Thị Lan Phương (2014), Nguyễn Thị Minh Phương (2014).
- Về vận dụng dạy học giải quyết vấn đề trong môn Hóa học: Nghiên cứu của Nguyễn Cương (2007), Cao Thị Thặng (1995, 2005), Nguyễn Ngọc Quang (1994), Thái Duy Tuyên (2008), Lê Văn Năm (2004), Trương Thúy Vân (2006).
- Về vận dụng dạy học dự án và phát triển năng lực học sinh phổ thông: Nghiên cứu của Trần Việt Cường (2011), Nguyễn Thị Sửu và Phạm Hồng Bắc (2011, 2014), Đỗ Hương Trà (2011), Trần Thị Thu Huệ (2011, 2012), Phạm Thị Bích Đào và Đoàn Thị Lan Hương (2013, 2014), Nguyễn Thị Phương Thúy, Nguyễn Thị Sửu và Vũ Quốc Trung (2014, 2016), Nguyễn Văn Khải (2008), Trần Văn Thành (2012).
- Về phát triển năng lực tự học, độc lập sáng tạo ở bậc đại học: Luận án của Nguyễn Thị Hồng Gấm (2013), Đinh Thị Hồng Minh (2015), Nguyễn Thị Diệu Thảo (2009), Trần Minh Thịnh (2017), Phan Đồng Châu Thủy (2014), Vũ Thị Yến (2016).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình trước đây phần lớn nghiên cứu năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo như hai năng lực riêng rẽ, hoặc tập trung chủ yếu vào đối tượng học sinh vùng đồng bằng, đô thị. Luận án của tác giả Nguyễn Ngọc Duy tập trung giải quyết khoảng trống về việc nghiên cứu có hệ thống việc phát triển tích hợp NLGQVĐ&ST cho đối tượng đặc thù là học sinh THPT các dân tộc thiểu số vùng Tây Bắc thông qua dạy học phần Hóa học phi kim.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khái niệm, cơ sở lý thuyết và khung phân tích sau:
- Khái niệm năng lực: Sử dụng định nghĩa theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), xác định năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ, niềm tin để thực hiện thành công loại hoạt động nhất định trong điều kiện cụ thể.
- Cấu trúc năng lực: Tiếp cận mô hình cấu trúc 4 thành phần của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể) và mô hình tảng băng 3 tầng (Tầng 1: Làm - quan sát/đánh giá được; Tầng 2: Suy nghĩ - kiến thức, kỹ năng, niềm tin; Tầng 3: Mong muốn - động cơ, nhân cách, tư chất).
- Khái niệm NLGQVĐ&ST do luận án xác định: Là khả năng cá nhân tư duy một cách độc lập và sáng tạo, sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống, những vấn đề học tập và thực tiễn mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường, đồng thời có thể hình thành và triển khai được các ý tưởng mới. Cấu trúc năng lực gồm 6 thành tố biểu hiện theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: Vận dụng tiến trình 3 bước (Đặt vấn đề -> Giải quyết vấn đề -> Kết luận) qua 4 mức độ tham gia của học sinh.
- Phương pháp dạy học dự án: Triển khai theo 8 đặc điểm (định hướng thực tiễn, hứng thú người học, hành động, sản phẩm, kỹ năng mềm, tính phức hợp, tính tự lực cao, cộng tác làm việc) theo tiến trình 5 bước kết hợp các kỹ thuật dạy học tích cực gồm khăn phủ bàn, 5W1H và sơ đồ tư duy (Tony Buzan, 1974).
- Bài tập định hướng phát triển năng lực: Thiết kế theo 3 bậc nhận thức gồm bậc tái hiện thông tin, bậc xử lý thông tin (hiểu và vận dụng) và bậc tạo thông tin (xử lý và giải quyết vấn đề).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu lý luận dạy học.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra thực trạng bằng phiếu hỏi đối với 693 cán bộ quản lý và giáo viên các môn khoa học tự nhiên (trong đó có 94 giáo viên Hóa học) tại 35 trường THPT thuộc 6 tỉnh vùng Tây Bắc trong hai năm học 2014-2015 và 2015-2016.
- Quan sát sư phạm quá trình dạy học hóa học tại các trường THPT.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, giảng viên phương pháp dạy học hóa học và giáo viên THPT.
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành 3 vòng thực nghiệm tại các trường THPT vùng Tây Bắc trên học sinh khối lớp 10 và 11.
- Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu giáo dục để xử lý số liệu thực nghiệm (tính phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích, điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT vùng Tây Bắc trong dạy học hóa học (39 trang)
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, cấu trúc năng lực, các năng lực chung và năng lực chuyên môn của môn Hóa học (năng lực nhận thức hóa học, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học). Chương này phân tích chi tiết bản chất của dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, bài tập định hướng phát triển năng lực và các hình thức kiểm tra đánh giá năng lực (quan sát, hồ sơ học tập, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, bài kiểm tra).
Về mặt thực tiễn, chương 1 trình bày đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục của 6 tỉnh vùng Tây Bắc với hơn 30 dân tộc cùng sinh sống, địa hình hiểm trở, kinh tế chậm phát triển. Kết quả điều tra thực trạng tại 35 trường THPT vùng Tây Bắc cho thấy trang thiết bị phục vụ dạy học bộ môn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là sự thiếu thốn về phòng học bộ môn.
| TT |
Nội dung điều tra cơ sở vật chất |
Số lượng trường Có |
Tỷ lệ % Có |
Số lượng trường Không |
Tỷ lệ % Không |
| 1 |
Máy chiếu (projector) hoặc ti vi kết nối với máy tính |
34 |
97,14% |
1 |
2,86% |
| 2 |
Phòng học bộ môn |
9 |
25,71% |
26 |
74,29% |
| 3 |
Đủ hoá chất, dụng cụ thí nghiệm theo danh mục thiết bị trường học |
29 |
82,85% |
6 |
17,15% |
Khảo sát nhận thức và thực tế giảng dạy của giáo viên cho thấy đa số nhận thức được tầm quan trọng của NLGQVĐ&ST nhưng mức độ áp dụng dạy học dự án và dạy học giải quyết vấn đề còn thấp do hạn chế về thời gian, cơ sở vật chất và khả năng tự lực của học sinh dân tộc thiểu số.
Chương 2: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh các tỉnh vùng Tây Bắc trong dạy học phần hóa học phi kim THPT (65 trang)
Chương 2 tập trung xây dựng các giải pháp sư phạm và công cụ dạy học, đánh giá phần Hóa học phi kim (lớp 10 và 11), cụ thể:
- Phân tích cấu trúc nội dung, mục tiêu, chuẩn kiến thức kỹ năng phần Hóa học phi kim THPT gồm các chủ đề: Nhóm Halogen, Oxi - Lưu huỳnh (lớp 10); Nhóm Nitơ - Photpho, Cacbon - Silic (lớp 11).
- Xây dựng nguyên tắc, quy trình và biên soạn hệ thống gồm 47 bài tập định hướng phát triển NLGQVĐ&ST gắn với bối cảnh thực tiễn tự nhiên, đời sống, sản xuất nông - lâm nghiệp vùng Tây Bắc.
- Đề xuất 02 biện pháp dạy học chủ đạo:
- Biện pháp 1: Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực. Biện pháp này xác định rõ các tình huống có vấn đề trong nội dung phi kim, thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động học tập tương ứng với các mức độ nhận thức.
- Biện pháp 2: Vận dụng phương pháp dạy học dự án phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực. Tác giả xây dựng các chủ đề dự án học tập gắn liền với thực tiễn vùng cao, hướng dẫn học sinh lập kế hoạch, thu thập thông tin, chế tạo sản phẩm và báo cáo.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ&ST gồm:
- Bảng mô tả tiêu chí và các mức độ đánh giá NLGQVĐ&ST.
- Bảng kiểm quan sát dành cho giáo viên trong dạy học giải quyết vấn đề và dạy học dự án.
- Phiếu tự đánh giá của học sinh về sự phát triển năng lực.
- Phiếu hỏi ý kiến giáo viên sau khi thực hiện dạy học dự án.
- Phiếu đánh giá sản phẩm báo cáo dự án (dùng cho tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (34 trang)
Chương 3 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:
- Quy trình thực nghiệm được triển khai qua 3 vòng: Vòng 1 (thực nghiệm thăm dò, điều chỉnh giáo án và bài tập), Vòng 2 và Vòng 3 (thực nghiệm chính thức tại các trường THPT thuộc các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình trên học sinh lớp 10 và lớp 11).
- Kết quả phân tích định tính: Học sinh nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về thái độ học tập, tính tích cực, khả năng làm việc nhóm, kỹ năng phát hiện và đề xuất giải pháp xử lý các vấn đề thực tiễn gắn với hóa học; các sản phẩm dự án và báo cáo của học sinh thể hiện tính sáng tạo và tự lực cao hơn nhóm đối chứng.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Dữ liệu từ bảng kiểm quan sát của giáo viên và phiếu tự đánh giá của học sinh qua các vòng thực nghiệm cho thấy tỷ lệ học sinh nhóm thực nghiệm đạt các mức độ cao ở các tiêu chí của NLGQVĐ&ST tăng đều qua từng giai đoạn tác động.
- Kết quả phân tích thống kê 4 bài kiểm tra ở lớp 10 và 4 bài kiểm tra ở lớp 11 (thông qua bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích, đồ thị đường lũy tích) cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm luôn cao hơn nhóm đối chứng một cách có ý nghĩa thống kê; đường lũy tích của nhóm thực nghiệm luôn nằm về phía bên phải so với nhóm đối chứng.
- So sánh giá trị trung bình kết quả bài kiểm tra của học sinh nhóm thực nghiệm giữa vòng 3 và vòng 2 ở cả lớp 10 và lớp 11 có sự gia tăng, khẳng định tác động sư phạm đạt tính ổn định và hiệu quả.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới sau:
- Về mặt lý luận: Tổng quan có hệ thống và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về định hướng phát triển NLGQVĐ&ST, xác định rõ cấu trúc, các biểu hiện hành vi và phương pháp đánh giá năng lực này trong dạy học hóa học phù hợp với đặc thù tâm lý, nhận thức của học sinh THPT các dân tộc vùng Tây Bắc.
- Về mặt thực tiễn:
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng kinh tế, xã hội, giáo dục vùng Tây Bắc và thực trạng việc phát triển NLGQVĐ&ST trong dạy học hóa học tại 35 trường THPT thuộc 6 tỉnh Tây Bắc.
- Xây dựng hệ thống 47 bài tập định hướng phát triển NLGQVĐ&ST thuộc phần Hóa học phi kim THPT gắn liền với thực tiễn đời sống và sản xuất của địa phương.
- Đề xuất 02 biện pháp dạy học tích hợp (DH GQVĐ phối hợp BTĐHPTNL và DHDA phối hợp BTĐHPTNL); xác định nội dung kiến thức, xây dựng các tình huống có vấn đề và các dự án học tập cụ thể phần phi kim.
- Thiết kế và thử nghiệm thành công bộ công cụ đánh giá đa dạng (bảng tiêu chí, bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá, phiếu đánh giá đồng đẳng, rubric đánh giá sản phẩm dự án).
Về kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Đối với cơ quan quản lý giáo dục địa phương: Cần tăng cường đầu tư, hoàn thiện phòng học bộ môn (khắc phục tỷ lệ 74,29% trường chưa có phòng bộ môn) và cung cấp đầy đủ hóa chất, dụng cụ thí nghiệm; tổ chức tập huấn chuyên sâu cho giáo viên về phương pháp dạy học dự án và kỹ thuật đánh giá năng lực.
- Đối với giáo viên THPT vùng Tây Bắc: Cần linh hoạt xây dựng các bài học gắn với bối cảnh địa phương, chú trọng rèn luyện kỹ năng diễn đạt bằng tiếng phổ thông, tạo động lực và khuyến khích tính tự lực, làm việc nhóm của học sinh dân tộc thiểu số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nội dung chuyên môn chỉ tập trung vào phần Hóa học phi kim cấp THPT (thuộc chương trình lớp 10 và lớp 11), chưa bao quát toàn bộ chương trình Hóa học phổ thông.
- Điều kiện cơ sở vật chất tại địa bàn khảo sát còn thiếu thốn (chỉ 25,71% trường có phòng học bộ môn) gây khó khăn cho việc triển khai đồng bộ các hoạt động thí nghiệm thực hành trong dạy học giải quyết vấn đề và dạy học dự án.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu vận dụng các biện pháp phát triển NLGQVĐ&ST sang phần Hóa học hữu cơ, Hóa học đại cương và Kim loại ở trường THPT.
- Nghiên cứu ứng dụng quy trình dạy học và bộ công cụ đánh giá năng lực đã xây dựng cho các môn khoa học tự nhiên khác tại các trường THPT vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học, Khoa học giáo dục: Có thể tham khảo khung lý thuyết, quy trình thiết kế bài tập định hướng năng lực và cấu trúc bộ công cụ đánh giá NLGQVĐ&ST.
- Giáo viên Hóa học và cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường THPT: Trực tiếp khai thác hệ thống 47 bài tập thực tiễn phần phi kim, các kế hoạch bài dạy theo phương pháp dạy học giải quyết vấn đề và dạy học dự án, cùng các phiếu quan sát, rubric đánh giá để áp dụng vào thực tế giảng dạy.
- Giảng viên và sinh viên các trường Đại học Sư phạm: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy học phần Phương pháp dạy học Hóa học và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên chuẩn bị công tác tại các tỉnh miền núi.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án xác định cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh THPT gồm những thành tố nào?
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được luận án vận dụng, NLGQVĐ&ST của học sinh THPT gồm 6 thành tố biểu hiện gắn liền với khả năng tư duy độc lập, phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp mới, lập kế hoạch thực hiện, đánh giá giải pháp và hình thành ý tưởng sáng tạo trong học tập và thực tiễn.
-
Hai biện pháp sư phạm chính được tác giả đề xuất trong luận án là gì?
Tác giả đề xuất 02 biện pháp: (1) Vận dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực; (2) Vận dụng phương pháp dạy học dự án phối hợp với bài tập định hướng phát triển năng lực trong dạy học phần Hóa học phi kim THPT.
-
Khảo sát thực trạng tại 35 trường THPT vùng Tây Bắc ghi nhận khó khăn lớn nhất về cơ sở vật chất là gì?
Khó khăn lớn nhất là sự thiếu thốn về phòng học bộ môn. Kết quả điều tra chỉ ra có tới 26/35 trường (chiếm 74,29%) không có phòng học bộ môn Hóa học đạt chuẩn, dù tỷ lệ trang bị máy chiếu/ti vi kết nối máy tính đạt 97,14% và tỷ lệ đủ hóa chất dụng cụ cơ bản đạt 82,85%.
-
Luận án đã xây dựng bao nhiêu bài tập định hướng phát triển năng lực cho phần Hóa học phi kim?
Tác giả đã xây dựng hệ thống gồm 47 bài tập định hướng phát triển NLGQVĐ&ST, được thiết kế theo 3 bậc nhận thức (tái hiện, xử lý thông tin/vận dụng, tạo thông tin/giải quyết vấn đề) và gắn với các bối cảnh thực tiễn đời sống, sản xuất nông - lâm nghiệp tại địa bàn vùng núi Tây Bắc.
-
Quá trình thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành như thế nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 3 vòng tại các trường THPT thuộc 6 tỉnh vùng Tây Bắc trên học sinh khối lớp 10 và 11. Dữ liệu được thu thập qua bảng kiểm quan sát của giáo viên, phiếu tự đánh giá của học sinh, phiếu đánh giá sản phẩm dự án và kết quả định lượng từ 4 bài kiểm tra ở mỗi khối lớp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Duy đã giải quyết một cách toàn diện nhiệm vụ nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh THPT vùng Tây Bắc trong dạy học phần Hóa học phi kim. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận hiện đại với khảo sát thực trạng giáo dục tại 6 tỉnh miền núi, công trình đã đề xuất 02 biện pháp dạy học tích cực, xây dựng 47 bài tập định hướng năng lực và hoàn thiện bộ công cụ đánh giá đa chiều. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua 3 vòng đã chứng minh tính hiệu quả, độ tin cậy và tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất, đóng góp tư liệu khoa học có giá trị cho việc đổi mới phương pháp dạy học hóa học tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.