Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần nhôm và hợp chất của nhôm hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích vnu ued sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần nhôm và hợp chất của nhôm hóa học 12 nhằm phát triển, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

129
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC

0.1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

0.1.2. Năng lực và phát triển năng lực trong dạy học

0.1.2.1. Khái niệm năng lực

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.2. Năng lực và phát triển năng lực trong dạy học

1.2.1. Khái niệm năng lực

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM - HÓA HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC SỐ

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập hóa học

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục hiện đại. Đặc biệt, trong môn hóa học, việc sử dụng bài tập hóa học phần nhôm không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Bài tập hóa học không chỉ đơn thuần là công cụ kiểm tra kiến thức mà còn là phương pháp dạy học hiệu quả, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích.

1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề trong giáo dục

Năng lực giải quyết vấn đề được hiểu là khả năng của học sinh trong việc nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các tình huống thực tiễn. Điều này không chỉ giúp học sinh trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày.

1.2. Vai trò của bài tập hóa học trong việc phát triển năng lực

Bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Thông qua việc giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng tư duy và phân tích.

II. Những thách thức trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Mặc dù việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập hóa học là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt tài liệu và phương pháp giảng dạy phù hợp. Nhiều giáo viên vẫn chưa nắm rõ cách thức thiết kế bài tập để phát triển năng lực này.

2.1. Thiếu tài liệu và phương pháp giảng dạy hiệu quả

Nhiều giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu phù hợp để thiết kế bài tập hóa học. Điều này dẫn đến việc sử dụng các bài tập truyền thống, không đáp ứng được yêu cầu phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

2.2. Khó khăn trong việc đánh giá năng lực giải quyết vấn đề

Việc đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thường gặp khó khăn do thiếu các tiêu chí rõ ràng. Điều này làm cho giáo viên khó khăn trong việc xác định mức độ phát triển năng lực của học sinh.

III. Phương pháp hiệu quả để phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua bài tập hóa học

Để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Việc sử dụng bài tập hóa học phần nhôm và hợp chất của nhôm là một trong những phương pháp hiệu quả. Các bài tập này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.1. Thiết kế bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực

Bài tập hóa học cần được thiết kế theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Điều này bao gồm việc tạo ra các tình huống có vấn đề thực tiễn để học sinh có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

3.2. Sử dụng bài tập thực nghiệm để nâng cao kỹ năng

Bài tập thực nghiệm giúp học sinh trải nghiệm thực tế và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Việc thực hành sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm hóa học và cách áp dụng chúng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của bài tập hóa học phần nhôm trong giáo dục

Việc áp dụng bài tập hóa học phần nhôm trong giáo dục không chỉ giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề mà còn nâng cao chất lượng dạy học. Các bài tập này có thể được sử dụng trong các tiết học lý thuyết và thực hành, giúp học sinh liên kết kiến thức với thực tiễn.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ việc áp dụng bài tập hóa học

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng bài tập hóa học phần nhôm đã giúp học sinh cải thiện đáng kể khả năng giải quyết vấn đề. Học sinh có thể áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn một cách hiệu quả.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Phản hồi từ giáo viên và học sinh cho thấy rằng việc sử dụng bài tập hóa học phần nhôm đã tạo ra sự hứng thú trong học tập. Học sinh cảm thấy tự tin hơn khi giải quyết các vấn đề hóa học.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho năng lực giải quyết vấn đề

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập hóa học phần nhôm là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học mới để nâng cao hiệu quả giảng dạy. Hướng tới tương lai, việc tích hợp công nghệ vào dạy học cũng sẽ là một xu hướng cần thiết.

5.1. Đề xuất các giải pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Cần xây dựng một hệ thống bài tập hóa học phong phú và đa dạng, phù hợp với nhu cầu học tập của học sinh. Đồng thời, giáo viên cần được đào tạo để nâng cao kỹ năng thiết kế bài tập.

5.2. Tương lai của giáo dục hóa học trong phát triển năng lực

Tương lai của giáo dục hóa học sẽ tập trung vào việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Việc áp dụng công nghệ và phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần nhôm và hợp chất của nhôm hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài tập hóa học Chương 2: Sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần nhôm và hợp chất của nhôm - hóa học 12 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Đã có một số tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về DH GQVĐ và sử dụng BT trong DHHH như I. Nguyễn Ngọc Quang, GS.TSKH Nguyễn Cương, PGS. Nguyễn Xuân Trường, PGS.

Đào Hữu Vinh,. Ngoài ra, cũng có một số luận án Tiến sĩ, luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục đề cập đến việc sử dụng BT để rèn luyện và phát triển NL cho HS như: 1. Tác giả Lê Văn Dũng [13] đã nghiên cứu về phát triển tư duy cho HS thông qua BTHH. Vũ Anh Tuấn [23] đã nghiên cứu về xây dựng hệ thống BTHH nhằm rèn luyện tư duy trong việc bồi dưỡng HS giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông.

Tác giả Nông Thị Thúy [22] đã nghiên cứu về phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh trong dạy học hóa học 11 nâng cao THPT (phần dẫn xuất hidrocacbon). Tác giả Dương Thị Hồng Hạnh [16] đã nghiên cứu về phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua dạy học chương điện li- Hóa học 11 nâng cao. Tác giả Bùi Quốc Hùng [17] đã nghiên cứu về Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập (BT) chương Cacbon – Silic – Hóa học 11 nhằm phát triển năng lực phát hiện và GQVĐcho HS THPT. Tác giả Lê Vân Anh [1] đã nghiên cứu về Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học (BTHH) nhằm phát triển năng lực phát hiện và GQVĐ cho HS trường THPT.

Như vậy, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về phát triển NL cho HS nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về phát triển NLGQVĐ cho HS thông qua việc sử dụng hệ thống bài tập nhôm và hợp chất của nhôm. Điều đó chứng tỏ việc lựa chọn đề tài của tôi là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Năng lực và phát triển năng lực trong dạy học 1.

Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia” có nghĩa là “gặp gỡ”. Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Theo [30]: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn”. Weinert [34] định nghĩa: “Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”.

Howard Gardner – Giáo sư tâm lý học của đại học Harvard (Mỹ) [32] đã đề cập đến khái niệm năng lực qua việc phân tích bảy mặt biểu hiện của trí tuệ con người: ngôn ngữ, logic toán học, âm nhạc, không gian, thể hình, giao cảm và nội cảm. Ông khẳng định rằng: “mỗi mặt biểu hiện của trí tuệ đều phải được thể hiện hoặc biểu lộ dưới dạng sơ đẳng hoặc sáng tạo đỉnh cao”. Để giải quyết một vấn đề “có thực” trong cuộc sống thì con người không thể huy động duy nhất một mặt của biểu hiện trí tuệ nào đó mà phải kết hợp nhiều mặt biểu hiện của trí tuệ liên quan đến nhau. Sự kết hợp đó tạo thành năng lực cá nhân.

Bằng sự phân tích đó ông kết luận: “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”. OECD (tổ chức các nước kinh tế phát triển) [33] đã xác định: “ Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể”. Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về NL nhưng NL đều được hiểu là sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với công việc. Theo Bernd Meiner – Nguyễn Văn Cường, NL được định nghĩa như sau: “NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động” [2].

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Như vậy, năng lực là sự huy động và kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân…để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. Muốn mô tả năng lực cá nhân, người ta thường dùng các động từ chỉ hành động như: hiểu, biết, khám phá, xây dựng, vận dụng…Muốn đánh giá năng lực cá nhân hãy xem xét chúng trong hoạt động. Ví dụ: năng lực giao tiếp có được khi cá nhân biết tổng hợp kiến thức về ngôn ngữ, kĩ năng sử dụng các công cụ ngôn ngữ( nói, viết, công nghệ thông tin) và thái độ đúng đắn với đối tượng giao tiếp. Năng lực giao tiếp được bộc lộ khi cá nhân tham gia các hoạt động có chủ đích như trình bày, diễn thuyết, thảo luận, thuyết phục người khác… Năng lực được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và được đánh giá thông qua việc theo dõi toàn bộ tiến trình hoạt động của học sinh ở các thời điểm khác nhau.

Đặc điểm và cấu trúc chung của năng lực 1. Các đặc điểm của năng lực Theo [9] - Năng lực mang tính cá nhân, năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động cá nhân ở các tình huống nhất định. - Năng lực tồn tại dưới hai hình thức: Năng lực chung và năng lực đặc thù. Năng lực chung là năng lực cần thiết để cá nhân tham gia có hiệu quả vào nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội.

Năng lực này cần thiết cho tất cả mọi người. Năng lực đặc thù (Ví dụ: bơi, cầu lông.) chỉ cần thiết với một số người hoặc cần thiết ở một số tình huống nhất định. Các năng lực đặc thù không thể thay thế được các năng lực chung. - Năng lực thể hiện thông qua hành động, được hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường.

Năng lực là một yếu tố được cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động. - Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con người vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động cá nhân chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng rẽ.

Do 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đó năng lực có thể bị kém hoặc mất đi nếu chúng ta không rèn luyện tích cực và thường xuyên. - Năng lực và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ sơ đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân. Vì vậy, để xem xét năng lực của một cá nhân chúng ta không chỉ nhằm tìm ra cá nhân đó có những thành tố năng lực nào mà còn chỉ ra mức độ của những năng lực đó. - Các thành tố của năng lực thường là đa dạng vì chúng quyết định tùy theo yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương.

Năng lực của HS ở quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác. Cấu trúc chung của năng lực Theo [2] Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau, việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Nhưng cơ bản cấu trúc của năng lực được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau: Năng lực chuyên môn: Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn (Bao gồm cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình).

Năng lực phương pháp: Là khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Trung tâm của năng lực phương pháp là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề. Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau và sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác.

Trọng tâm là: + Ý thức được trách nhiệm của bản thân cũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức. + Có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột. Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hóa kế hoạch đó; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử.Các năng lực chung, năng lực đặc thù cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông 1. Các năng lực chung cần được hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông.

Theo [9] Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi. làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp. Năng lực chung của HS phổ thông bao gồm các nhóm năng lực sau: Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học;Năng lực giải quyết vấn đề;Năng lực tư duy;Năng lực tự quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài tập hóa học phần nhôm" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề của học sinh thông qua các bài tập hóa học liên quan đến nhôm. Tác giả trình bày các phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn. Việc phát triển năng lực này không chỉ giúp học sinh tự tin hơn trong học tập mà còn chuẩn bị cho các tình huống thực tế trong cuộc sống.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo tiếp cận pisa trong dạy học phần hợp chất hữu cơ chứa oxi hóa học 11 thpt nhằm phát triển cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tiếp cận PISA trong giảng dạy hóa học. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ vnu ued dạy học tích hợp phần dẫn xuất halogen hóa học 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông, giúp bạn thấy được sự tích hợp trong giảng dạy. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường phần hóa học vô cơ ở trung học phổ thông cũng sẽ mang đến cho bạn những phương pháp giảng dạy thực tiễn và hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào việc giảng dạy hóa học một cách hiệu quả hơn.