Tổng quan luận án
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự gia tăng của các luồng đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhu cầu xã hội đối với nguồn nhân lực chất lượng cao thông thạo ngoại ngữ ngày càng mở rộng. Sinh viên tốt nghiệp đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (mã ngành 72202) giữ vai trò then chốt trong các hoạt động biên phiên dịch, nghiên cứu và giảng dạy. Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sinh viên chuyên ngành này khi tốt nghiệp phải đạt chuẩn đầu ra tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (KNLNNVN). Tuy nhiên, thực tế dạy học đọc hiểu ngoại ngữ tại các cơ sở đào tạo đại học chuyên ngữ hiện nay còn bộc lộ nhiều hạn chế: phương pháp giảng dạy chủ yếu mang tính thông báo - tái hiện một chiều từ phía giảng viên, các hoạt động đọc diễn ra riêng lẻ, việc dạy học phụ thuộc vào giáo trình có sẵn và chưa xây dựng được quy trình cũng như hệ thống biện pháp đồng bộ nhằm phát triển năng lực đọc hiểu theo tiếp cận năng lực.
Nhằm giải quyết bất cập nêu trên, đề tài luận án tiến sĩ "Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục (mã số 9 14 01 02) được tác giả Lê Hà Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đức Minh và TS. Trần Văn Hùng tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2021).
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp dạy học nhằm phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Giả thuyết khoa học: Các trường đại học ngoại ngữ hiện nay đã bước đầu quan tâm đến mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên, tuy nhiên quá trình thực hiện lại cho thấy nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được biện pháp dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo các tiêu chí rõ ràng với qui trình hợp lý; kết hợp với sử dụng một số hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ được thiết kế đa dạng gắn với mục tiêu chương trình đào tạo và các đặc điểm của sinh viên thì sẽ phát triển được năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài; góp phần phát triển lí luận dạy học ngoại ngữ và nâng cao chất lượng giảng dạy ngoại ngữ.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của dạy học đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Đề xuất biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp dạy học nhằm phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài và kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.
- Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực ngoại ngữ của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Địa bàn khảo sát: Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế.
- Mẫu khảo sát thực trạng: 283 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai ngành Ngôn ngữ Nhật; 68 giảng viên, cán bộ quản lý và chuyên gia (Việt Nam và Nhật Bản).
- Địa bàn khảo nghiệm: Các khoa ngoại ngữ gồm tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức và tiếng Nhật tại 3 trường đại học nêu trên.
- Giới hạn thực nghiệm: Nghiên cứu trường hợp cụ thể đối với ngành Ngôn ngữ Nhật; địa bàn thực nghiệm đặt tại Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội trên đối tượng sinh viên năm thứ hai.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân nhóm thành ba hướng nghiên cứu chính:
1. Các nghiên cứu về đọc hiểu và năng lực đọc hiểu:
- Nghiên cứu quốc tế: Hoạt động đọc hiểu được xác định diễn ra theo các mức độ kế tiếp và bao hàm lẫn nhau (A. Alderson và các cộng sự). Nghiên cứu về chiến lược đọc hiểu tiêu biểu có Oxford (1990) với việc phân loại 6 nhóm chiến lược (siêu nhận thức, xúc cảm, xã hội, trí nhớ, nhận thức và bù đắp), được kiểm chứng trong tiếng Anh bởi Tenma (1989), trong tiếng Nhật bởi Itou (1991), Minaminosono (1997), Hashiguchi (2002). Chương trình đánh giá PISA của OECD (từ năm 2000), định nghĩa của UNESCO và OECD xác định đọc hiểu là năng lực cốt lõi phục vụ cá nhân phát triển tri thức và tham gia xã hội. Từ điển giáo dục tiếng Nhật nêu 19 yếu tố của đọc hiểu; dự án SWANs tại bang Victoria (Úc) mô tả năng lực đọc tiếng Anh cơ bản; Yamaguchi (2011) đề xuất rubric đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Nhật cơ bản và nâng cao.
- Nghiên cứu trong nước: Các tác giả nghiên cứu năng lực đọc hiểu môn Ngữ văn phổ thông gồm Trần Đình Sử (khẳng định đọc hiểu là khâu cơ bản bắt đầu từ hiểu từ, câu, đoạn đến tính chỉnh thể văn bản), Đỗ Ngọc Thống, Hoàng Hòa Bình, Phạm Thị Thu Hương (2012 - kiến tạo ý nghĩa văn bản), Nguyễn Thị Hạnh (2014 - chức năng tương tác xã hội và mô hình năng lực), Nguyễn Thị Hồng Vân (2014, 2015 - cấu trúc 4 thành tố đọc hiểu), Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2016 - chuẩn đánh giá văn bản tự sự), Nguyễn Thị Thanh Lâm (2016 - phương pháp nêu vấn đề), Trần Thị Hoa, Lã Phương Thúy, Lê Thái Hưng (đánh giá năng lực đọc hiểu văn nghị luận bằng trắc nghiệm).
2. Các nghiên cứu về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ (ngôn ngữ thứ hai):
- Khái niệm đọc hiểu ngoại ngữ thường được xem là Reading comprehension (tập hợp kĩ năng tư duy và giải mã văn bản). Umemura (2003) xem đọc hiểu là sự trải nghiệm tiếp cận văn bản. Các công trình của Bernhardt (1991), Grabe (1991) chỉ ra sự khác biệt bản chất giữa đọc hiểu tiếng mẹ đẻ và đọc hiểu ngôn ngữ thứ hai.
- Hai hướng tiếp cận chính về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ: (i) Phân tích các yếu tố cấu thành văn bản viết (từ vựng, ngữ pháp, cấu trúc văn bản); (ii) Phân tích quá trình tiếp nhận và xử lý tâm lý - tri nhận (Goodman 1967, Smith 1971 - quá trình dự đoán, liên tưởng và kiểm chứng). Sakai (2009), Horiba & Koumoku (2002), Shiotsu & Weir (2007) phân tích các yếu tố từ vựng, ngữ pháp ảnh hưởng đến sinh viên Mỹ và Trung Quốc khi đọc hiểu tiếng Nhật. Cơ quan giáo dục bang New South Wales (Úc) xác định các kĩ năng định vị thông tin cơ bản.
3. Các nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ:
- Nghiên cứu quốc tế: Ogino (2012) phân tích hình thức đọc mở rộng (extensive reading) và đọc chuyên sâu (intensive reading); Ezawa (2011) nghiên cứu trên sinh viên Nhật học tiếng Tây Ban Nha; Syofia Delfi & Hamidah Yamat (2017) khảo sát sinh viên Indonesia học tiếng Anh; Beauty B. và cộng sự tại Nam Phi nghiên cứu việc đọc tài liệu học thuật ngành Nhân văn; Kobayashi (2016) nghiên cứu sinh viên Đài Loan học tiếng Nhật; Yamaguchi (2011) nghiên cứu cấu trúc kiến thức nền.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nghiên cứu dạy học đọc hiểu tiếng Nga của Nguyễn Thị Cơ (2009), Nguyễn Thị Thu Đạt (2015); tiếng Anh của Đặng Thị Lan (2009), Hoàng Thị Huyền Trang & Nguyễn Thị Ngọc Anh (2017); tiếng Pháp của Nguyễn Thị Huệ (2012), Hoàng Thị Bích (2018).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết:
- Tại Việt Nam, đọc hiểu ngoại ngữ phần lớn chỉ được xem là một kĩ năng đơn lẻ trong bốn kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết), chưa được tiếp cận hoàn chỉnh như một năng lực tích hợp chuyên biệt cần hình thành và phát triển lâu dài.
- Quy trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ ở bậc đại học chưa được thiết kế đồng bộ theo hướng tiếp cận năng lực cho sinh viên các ngành chuyên ngữ.
- Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức và rèn luyện kĩ năng đọc hiểu kỹ thuật, ít gắn kết với việc vận dụng năng lực đọc hiểu để thực hiện các nhiệm vụ học thuật chuyên ngành và tình huống nghề nghiệp thực tế.
- Chưa có hệ thống biện pháp sư phạm hoàn chỉnh nhằm phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài – đối tượng có yêu cầu chuẩn đầu ra cao nhất trong hệ thống giáo dục đại học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng cơ sở lí luận dựa trên sự tích hợp các lý thuyết giáo dục học, tâm lý học và ngôn ngữ học hiện đại:
- Khái niệm năng lực và mô hình ASK: Năng lực được định nghĩa là sự kết hợp giữa kiến thức, kĩ năng và thái độ của cá nhân nhằm thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ chuyên môn trong bối cảnh cụ thể (tiếp thu quan điểm của Weinert 2001, OECD, Bernd Meier & Nguyễn Văn Cường 2012, Nguyễn Đức Minh 2015). Luận án áp dụng mô hình cấu trúc ASK (Attitude - Skill - Knowledge) của Benjamin Bloom (1956) để mô tả các thành phần năng lực.
- Khái niệm Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ: Là quá trình người học vận dụng kết hợp kiến thức, kĩ năng đọc hiểu ngoại ngữ và thái độ của mình khi tiếp xúc trực tiếp với văn bản viết bằng tiếng nước ngoài để thực hiện các nhiệm vụ đọc hiểu hiệu quả, đồng thời phát huy được năng lực này trong đời sống thực tiễn (tổng hợp quan điểm của Motooka, Shimozaki 2005, Từ điển giáo dục tiếng Nhật).
- Khung cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ do luận án xác lập: Gồm 4 thành tố cốt lõi:
- Năng lực sử dụng kiến thức nền: Vận dụng vốn hiểu biết văn hóa, xã hội, lịch sử, kinh nghiệm sẵn có và cấu trúc văn bản để dự đoán, hỗ trợ tiến trình giải mã nội dung.
- Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ: Sử dụng hệ thống chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, các biểu hiện câu và đặc trưng cấu trúc văn bản của ngôn ngữ đích.
- Năng lực lí giải nội dung văn bản đọc hiểu: Khả năng giải mã ý nghĩa trực tiếp, phân tích mối quan hệ logic giữa các thông tin, nắm bắt bối cảnh, ý đồ và mục đích của người viết.
- Năng lực phản hồi văn bản đọc hiểu: Khả năng tóm tắt, diễn đạt lại văn bản (nói hoặc viết), đưa ra quan điểm cá nhân và vận dụng tri thức đọc được vào giải quyết nhiệm vụ học tập cũng như thực tế nghề nghiệp.
- Các khung chuẩn tham chiếu: Luận án đối chiếu và kế thừa Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR - 6 cấp độ A1 đến C2), Khung chuẩn dạy học tiếng Nhật JF-Standard/JLPT (mô hình đọc hiểu của Urquhart & Weir 1998, bản mô tả Can-do), Khung kì thi du học Nhật Bản EJU (gồm 3 thành tố: lí giải trực tiếp, lí giải quan hệ, sử dụng thông tin) và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (KNLNNVN - 4 chức năng: đọc lấy thông tin và lập luận, đọc tìm thông tin, đọc văn bản giao dịch, đọc xử lí văn bản).
| Khung tham chiếu / Tiêu chuẩn |
Cơ quan ban hành / Phạm vi |
Số cấp độ / Phân loại năng lực đọc hiểu |
Đặc trưng cốt lõi |
| CEFR |
Hội đồng Châu Âu |
6 cấp độ: A1, A2, B1, B2, C1, C2 |
Mô tả chi tiết mức độ độc lập và thông thạo từ cơ bản đến nâng cao |
| JLPT (JF-Standard) |
Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (JF) |
4 nhóm hình thức đọc (nhanh/kỹ × toàn bộ/từng phần) |
Đánh giá kiến thức ngôn ngữ kết hợp mô hình tự đánh giá JLPT Can-do |
| EJU |
Tổ chức Hỗ trợ Sinh viên Nhật Bản (JASSO) |
3 thành tố: Lí giải trực tiếp, Lí giải mối liên quan, Sử dụng thông tin |
Đánh giá năng lực học thuật phục vụ học tập tại các trường đại học Nhật Bản |
| KNLNNVN |
Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam |
3 cấp, 6 bậc (Bậc 1 đến Bậc 6) |
Phân theo 4 chức năng: lấy thông tin/lập luận, tìm thông tin, giao dịch, xử lí văn bản |
| Khung của Luận án |
Xây dựng cho SV ĐH chuyên ngữ |
4 thành tố: Kiến thức nền, Kiến thức ngoại ngữ, Lí giải, Phản hồi |
Tiếp cận theo mô hình ASK, gắn liền giai đoạn thực hành tiếng và chuyên ngành |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đa dạng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống - tổng thể, tiếp cận lịch sử - logic, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận hoạt động, tiếp cận liên ngành (kết hợp giáo dục học, tâm lý học, ngôn ngữ học) và tiếp cận năng lực.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hồi cứu tư liệu, phân tích lịch sử - logic để hệ thống hóa quan điểm lí luận; phân tích, so sánh các khung chuẩn quốc tế và khái quát hóa lý thuyết thành khung năng lực chuyên biệt.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 283 sinh viên năm 1, năm 2 ngành Ngôn ngữ Nhật và 68 cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên gia tại Trường Đại học Hà Nội, Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN, Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia giáo dục, tâm lý, ngôn ngữ để đánh giá cấu trúc năng lực và tính khả thi của các biện pháp.
- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với giảng viên và sinh viên về thực trạng dạy học đọc hiểu.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết học đọc hiểu ngoại ngữ để đánh giá thực trạng tổ chức dạy học trên lớp.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng trên sinh viên năm thứ hai Khoa tiếng Nhật - Trường Đại học Hà Nội.
- Phương pháp thống kê toán học: Nhập và xử lý dữ liệu khảo sát, dữ liệu thực nghiệm thông qua phần mềm SPSS (sử dụng các đại lượng thống kê: trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định Paired Samples T-Test, Independent Samples Test, hệ số tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận khoa học cho đề tài:
- Đặc điểm của sinh viên chuyên ngữ: Nằm trong độ tuổi thanh niên (17-23 tuổi), có sự phát triển về ý thức tự lập, có điểm đầu vào ngoại ngữ cao (môn ngoại ngữ nhân hệ số 2). Sinh viên trải qua 2 năm đầu học thực hành tiếng và 2 năm sau học chuyên ngành/định hướng nghề nghiệp bằng ngoại ngữ, hướng tới chuẩn đầu ra bậc 5 KNLNNVN.
- Cấu trúc 4 thành tố năng lực đọc hiểu ngoại ngữ: Luận án làm rõ nội hàm của 4 thành tố (Kiến thức nền; Kiến thức ngoại ngữ; Lí giải nội dung văn bản; Phản hồi văn bản). Cấu trúc này tích hợp đầy đủ các mặt kiến thức, kĩ năng và thái độ theo chuẩn đầu ra.
- Khái niệm và Mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu: Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ là quá trình mở rộng và nâng cao năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ đọc hiểu trong các bối cảnh thực tiễn. Mục tiêu được phân kỳ thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn thực hành tiếng (2 năm đầu): Làm chủ ngoại ngữ trong quá trình đọc hiểu, nắm vững kiến thức ngôn ngữ, rèn luyện chiến lược đọc hiểu, hình thành thói quen đọc và đạt chuẩn đầu ra học phần.
- Giai đoạn định hướng / chuyên ngành: Làm chủ thuật ngữ, xử lý văn bản học thuật và chuyên ngành, vận dụng đọc hiểu để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu và nghề nghiệp.
- Học tập suốt đời: Năng lực đọc hiểu trở thành công cụ tự học, tự bồi dưỡng tri thức lâu dài trong cuộc sống.
- Nguyên tắc và các yếu tố ảnh hưởng: Xác lập 3 nguyên tắc phát triển năng lực đọc hiểu (đảm bảo chuẩn đầu ra; thực hiện qua hai giai đoạn đào tạo với vai trò chủ đạo của giảng viên; phát huy tính tích cực, chủ động của sinh viên); phân tích các yếu tố ảnh hưởng chủ quan (động cơ, vốn từ vựng, chiến lược của người học) và khách quan (giáo trình, phương pháp giảng dạy của giảng viên, môi trường học tập).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực trạng:
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá kinh nghiệm dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo các hệ ngôn ngữ (hệ Ấn-Âu, hệ Hán-Tạng, hệ Nhật Bản), qua đó đúc kết bài học về việc kết hợp chiến lược đọc hiểu, sử dụng ngữ liệu đa dạng và áp dụng công nghệ.
- Khảo sát thực trạng tại 3 trường đại học chuyên ngữ: Nghiên cứu trường hợp cụ thể trên ngành Ngôn ngữ Nhật với 283 sinh viên và 68 cán bộ, giảng viên, chuyên gia:
- Nhận thức về vai trò và bản chất: Đại đa số giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của năng lực đọc hiểu tiếng Nhật, tuy nhiên việc hiểu bản chất phát triển năng lực đọc hiểu như một quá trình toàn diện còn chưa đồng đều.
- Mức độ đạt được các thành tố năng lực: Sinh viên gặp khó khăn nhiều nhất ở thành tố năng lực phản hồi và năng lực sử dụng kiến thức nền; kĩ năng xử lý văn bản dài, phức tạp còn hạn chế.
- Thực trạng quy trình và phương pháp dạy học: Giảng viên chủ yếu áp dụng phương pháp truyền thống giải thích từ vựng, dịch câu từng đoạn; các hoạt động đọc tương tác nhóm chưa được triển khai thường xuyên; quy trình dạy học chưa chú trọng các bước kích hoạt kiến thức nền và phản hồi sáng tạo.
- Thực trạng kiểm tra, đánh giá: Hình thức đánh giá vẫn nặng về kiểm tra trắc nghiệm nhận biết kiến thức ngôn ngữ đơn thuần, thiếu các công cụ đánh giá năng lực thực hành và tự đánh giá theo rubric.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học chuyên ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài và thực nghiệm sư phạm
Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm và trình bày kết quả thực nghiệm:
- 5 nguyên tắc đề xuất biện pháp: (1) Đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra của đại học chuyên ngữ; (2) Phù hợp với chương trình đào tạo và chương trình môn học; (3) Đảm bảo tính hiệu quả và khả thi; (4) Đảm bảo tính phát triển; (5) Đảm bảo tính hệ thống.
- Hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ:
- Biện pháp 1: Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài. Cụ thể hóa 4 thành tố thành các tiêu chí và mức độ đánh giá rõ ràng.
- Biện pháp 2: Thiết kế qui trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ. Xây dựng quy trình dạy học gồm các pha: Chuẩn bị đọc (kích hoạt kiến thức nền, định hướng từ vựng/mục tiêu) $\rightarrow$ Trong khi đọc (sử dụng chiến lược đọc lướt, đọc quét, phân tích cấu trúc) $\rightarrow$ Sau khi đọc (lí giải chuyên sâu, thảo luận, phản hồi văn bản).
- Biện pháp 3: Thiết kế hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy năng lực đọc hiểu ngoại ngữ. Áp dụng mô hình dạy học đọc theo tiến trình (Process Reading) kết hợp kỹ thuật mảnh ghép (Jigsaw Reading), phân loại và hướng dẫn sinh viên sử dụng linh hoạt các chiến lược đọc hiểu.
- Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ. Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá, rubric phân mức độ, kết hợp đánh giá của giảng viên, đánh giá đồng đẳng và sinh viên tự đánh giá (Can-do).
- Mối quan hệ giữa các biện pháp: Biện pháp 1 là cơ sở định hướng; Biện pháp 2 là khung tiến trình vận hành; Biện pháp 3 là nội dung hoạt động cốt lõi; Biện pháp 4 là công cụ đo lường và điều chỉnh quá trình dạy học.
- Khảo nghiệm và Thực nghiệm sư phạm:
- Khảo nghiệm: Lấy ý kiến giảng viên tại các khoa ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật) của 3 trường đại học; kết quả hệ số tương quan (HSTQ) khẳng định mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đạt mức cao và tương quan thuận chặt chẽ.
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành 2 vòng thực nghiệm (B1 và B2) tại Khoa tiếng Nhật - Trường Đại học Hà Nội, so sánh lớp đối chứng (NB1) và lớp thực nghiệm (NB2).
- Kết quả xử lý SPSS: Phân tích Paired Samples T-Test và Independent Samples Test cho thấy điểm trung bình năng lực đọc hiểu của lớp thực nghiệm sau hai vòng cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$); tỷ lệ sinh viên đạt mức năng lực khá, giỏi ở lớp thực nghiệm tăng tiến vượt bậc; sinh viên thể hiện mức độ hứng thú cao khi tham gia các hoạt động đọc hiểu cải tiến.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lí luận
- Làm sáng tỏ và hoàn thiện hệ thống khái niệm về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ và phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên chuyên ngữ bậc đại học.
- Xây dựng thành công khung lí thuyết hoàn chỉnh về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ gồm: mô hình cấu trúc 4 thành tố (Kiến thức nền, Kiến thức ngoại ngữ, Lí giải nội dung, Phản hồi), khung tiêu chí đánh giá năng lực theo các mức độ và hệ thống các con đường phát triển năng lực ngay từ giai đoạn thực hành tiếng.
- Làm phong phú thêm hệ thống lí luận về phương pháp dạy học ngoại ngữ chuyên ngành trong giáo dục đại học tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Tổng hợp và phân tích kinh nghiệm quốc tế về dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ theo đặc thù các hệ ngôn ngữ khác nhau.
- Đánh giá toàn diện thực trạng năng lực đọc hiểu và thực trạng giảng dạy đọc hiểu ngoại ngữ tại các cơ sở đào tạo chuyên ngữ hàng đầu tại Việt Nam, chỉ ra các nguyên nhân và điểm nghẽn thực tế qua trường hợp sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật.
- Đề xuất hệ thống 4 biện pháp dạy học có tính hệ thống, gắn kết giữa chuẩn đầu ra, quy trình dạy học, hoạt động đọc đa dạng (Process Reading kết hợp Jigsaw Reading) và công cụ kiểm tra đánh giá theo tiêu chí năng lực.
- Cung cấp bộ tài liệu, giáo án thực nghiệm và bảng tiêu chí đánh giá có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các cơ sở giáo dục đại học đào tạo khối ngành ngôn ngữ nước ngoài.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm chuyên sâu trên trường hợp sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật tại ba trường đại học (Trường Đại học Hà Nội, Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN, Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế), chủ yếu giới hạn ở đối tượng sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai trong giai đoạn thực hành tiếng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng kiểm chứng và ứng dụng hệ thống biện pháp sang các ngành ngôn ngữ khác (tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức).
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu văn bản học thuật và chuyên ngành ở giai đoạn định hướng nghề nghiệp (năm thứ ba và năm thứ tư).
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và phát triển chương trình: Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát chuẩn đầu ra, cấu trúc lại chương trình môn học đọc hiểu ngoại ngữ theo định hướng phát triển năng lực đáp ứng KNLNNVN.
- Đối với giảng viên giảng dạy ngoại ngữ: Cung cấp quy trình dạy học mẫu, các kỹ thuật tổ chức hoạt động đọc tương tác (Process Reading, Jigsaw Reading) và bộ công cụ rubric đánh giá năng lực đọc hiểu của người học.
- Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngữ: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu lý luận dạy học ngoại ngữ, đồng thời định hướng cho sinh viên các chiến lược tự học, tự rèn luyện nâng cao năng lực đọc hiểu phục vụ học tập và nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên chuyên ngữ theo luận án gồm những thành tố nào?
Trả lời: Luận án xác lập cấu trúc gồm 4 thành tố: (1) Năng lực sử dụng kiến thức nền; (2) Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ; (3) Năng lực lí giải nội dung văn bản đọc hiểu; (4) Năng lực phản hồi văn bản đọc hiểu.
2. Bốn biện pháp sư phạm chính được tác giả đề xuất là gì?
Trả lời: Gồm có: (1) Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ; (2) Thiết kế qui trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ; (3) Thiết kế hoạt động đọc đa dạng nhằm phát huy năng lực đọc hiểu ngoại ngữ; (4) Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ.
3. Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai ở đâu?
Trả lời: Khảo sát được thực hiện trên 283 sinh viên năm 1, năm 2 ngành Ngôn ngữ Nhật và 68 cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên gia tại 3 cơ sở: Trường Đại học Hà Nội, Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN, Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế.
4. Mô hình dạy học đọc hiểu nào được tác giả kết hợp để thiết kế hoạt động đọc đa dạng?
Trả lời: Tác giả kết hợp mô hình dạy học đọc theo tiến trình (Process Reading) với kỹ thuật đọc hợp tác mảnh ghép (Jigsaw Reading) và hướng dẫn sử dụng các chiến lược đọc hiểu tương ứng.
5. Mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của luận án được chia theo các giai đoạn nào?
Trả lời: Được phân kỳ thành 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn thực hành tiếng (2 năm đầu đại học); (2) Giai đoạn định hướng / chuyên ngành; (3) Năng lực hỗ trợ học tập suốt đời.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hà Phương đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài. Bằng việc xây dựng cấu trúc 4 thành tố năng lực dựa trên mô hình ASK và các khung chuẩn quốc tế, luận án đã đề xuất hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ gắn liền quy trình dạy học cải tiến và đổi mới đánh giá. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật tại Trường Đại học Hà Nội đã kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp, khẳng định giá trị ứng dụng thiết thực trong việc nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngoại ngữ tại Việt Nam.