Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lê Hà Phương với đề tài "Phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 9 14 01 02), được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đức Minh và TS. Trần Văn Hùng (bảo vệ năm 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự mở rộng giao lưu văn hóa, kinh tế giữa Việt Nam với các quốc gia trên thế giới, nhu cầu về nguồn nhân lực thành thạo ngoại ngữ, đặc biệt là năng lực đọc hiểu và giao tiếp chuyên môn, ngày càng gia tăng. Đối với sinh viên theo học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài (mã ngành 72202), năng lực đọc hiểu ngoại ngữ đóng vai trò tiếp nhận tri thức, phát triển tư duy ngôn ngữ và phục vụ học tập suốt đời. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra thực trạng dạy học đọc hiểu ngoại ngữ ở bậc đại học hiện nay vẫn mang nặng tính "thông báo - tái hiện", duy trì cách dạy một chiều từ giảng viên, các hoạt động trên lớp chủ yếu diễn ra riêng lẻ và phụ thuộc nhiều vào một số giáo trình cơ bản. Kỹ năng đọc hiểu chủ yếu được xem xét như một kỹ năng tiếp nhận đơn thuần ngang hàng với nghe, nói, viết mà chưa được tiếp cận như một năng lực tổng hợp cần có quy trình và biện pháp sư phạm bài bản để phát triển đáp ứng chuẩn đầu ra bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (KNLNNVN).
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp dạy học nhằm phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của dạy học đọc hiểu ngoại ngữ cho đối tượng nghiên cứu.
- Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên ngành này.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất và kiểm chứng giả thuyết khoa học.
- Giả thuyết khoa học: Các trường đại học ngoại ngữ hiện nay đã bước đầu quan tâm đến mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên, tuy nhiên quá trình thực hiện còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được biện pháp dạy học đọc hiểu ngoại ngữ theo các tiêu chí rõ ràng với quy trình hợp lý, kết hợp sử dụng một số hoạt động đọc hiểu ngoại ngữ được thiết kế đa dạng gắn với mục tiêu chương trình đào tạo và đặc điểm của sinh viên thì sẽ phát triển được năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, góp phần phát triển lý luận dạy học ngoại ngữ và nâng cao chất lượng đào tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực ngoại ngữ của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.
- Phạm vi không gian khảo sát thực trạng: Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế.
- Mẫu khảo sát thực trạng: 283 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai ngành Ngôn ngữ Nhật; 68 giảng viên, cán bộ quản lý và chuyên gia (Việt Nam và Nhật Bản).
- Phạm vi khảo nghiệm: Các khoa ngoại ngữ gồm tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Đức, tiếng Nhật tại 3 trường đại học nêu trên.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Nghiên cứu trường hợp cụ thể đối với sinh viên năm thứ hai Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung trọng tâm:
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về đọc hiểu và năng lực đọc hiểu:
- Các công trình quốc tế phân định các cấp độ và chiến lược đọc hiểu tiêu biểu như Oxford (1990) với 6 nhóm chiến lược (siêu nhận thức, xúc cảm, xã hội, trí nhớ, nhận thức, bù đắp); Tenma (1989) với tiếng Anh; Itou (1991), Minaminosono (1997), Hashiguchi (2002) với tiếng Nhật; Urquhart & Weir (1998) với các mô hình đọc nhanh/đọc lướt và đọc kỹ theo tổng thể hoặc từng phần; định nghĩa đọc hiểu của UNESCO, OECD/PISA (2000); dự án SWANs tại Úc; rubric đánh giá năng lực đọc hiểu tiếng Nhật của Yamaguchi (2011).
- Tại Việt Nam, nghiên cứu đọc hiểu tiếng mẹ đẻ (Ngữ văn phổ thông) được phát triển bởi các tác giả Trần Đình Sử, Đỗ Ngọc Thống, Nguyễn Thị Hạnh (2014), Hoàng Hòa Bình, Phạm Thị Thu Hương (2012), Nguyễn Thị Hồng Vân (2014, 2015), Nguyễn Thị Ngọc Thúy (2016), Nguyễn Thị Thanh Lâm (2016), Trần Thị Hoa, Lã Phương Thúy, Lê Thái Hưng. Các tác giả này đã định hình lý luận về bản chất tương tác giữa người đọc và văn bản, xây dựng các tiêu chí đánh giá chuẩn đọc hiểu văn bản theo tiếp cận năng lực.
-
Nghiên cứu về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ:
- Sự phân biệt giữa đọc hiểu tiếng mẹ đẻ (L1) và ngôn ngữ thứ hai (L2) được làm rõ qua các nghiên cứu của Bernhardt (1991), Grabe (1991), Goodman (1967), Smith (1971), Umemura (2003). Các nghiên cứu cấu trúc năng lực ngôn ngữ của Horiba & Koumoku (2002), Shiotsu & Weir (2007), Sakai (2009) chỉ ra ảnh hưởng của xử lý từ vựng và ngữ pháp tới năng lực đọc hiểu; Shirai (1985) xác lập mô hình năng lực đọc hiểu tiếng Nhật gồm chữ viết/từ vựng, ngữ pháp, tiếp nhận thông tin/tóm tắt và phê phán; Iwamoto (2005) khảo sát năng lực đọc hiểu tiếng Anh của học sinh Nhật Bản.
-
Nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ:
- Các công trình quốc tế như Ogino (2012), Ezawa (2011), Syofia Delfi & Hamidah Yamat (2017) nghiên cứu về phương thức đọc mở rộng (Extensive Reading) và đọc chuyên sâu (Intensive Reading); Beauty B. nghiên cứu đọc tài liệu học thuật ở Nam Phi; Kobayashi (2016) nghiên cứu dạy đọc hiểu tiếng Nhật tại Đài Loan.
- Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên biệt theo từng ngoại ngữ gồm Nguyễn Thị Cơ (2009), Nguyễn Thị Thu Đạt (2015) với tiếng Nga; Đặng Thị Lan (2009), Hoàng Thị Huyền Trang và Nguyễn Thị Ngọc Anh (2017) với tiếng Anh; Nguyễn Thị Huệ (2012), Hoàng Thị Bích (2018) với tiếng Pháp.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy:
- Đọc hiểu ngoại ngữ tại Việt Nam phần lớn vẫn chỉ được xem là một trong bốn kỹ năng ngôn ngữ đơn lẻ, chưa được nghiên cứu hệ thống hóa thành một cấu trúc năng lực tổng thể dành riêng cho sinh viên đại học chuyên ngữ.
- Chưa có quy trình dạy học đọc hiểu ngoại ngữ chuyên biệt theo định hướng phát triển năng lực từ giai đoạn thực hành tiếng đến giai đoạn chuyên ngành.
- Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào việc lựa chọn ngữ liệu đọc hoặc ứng dụng công nghệ thông tin đơn lẻ, chưa xây dựng được hệ thống biện pháp đồng bộ từ xác lập khung năng lực, thiết kế tiến trình bài dạy, đa dạng hóa hoạt động đọc (kết hợp các mô hình như Process Reading, Jigsaw Reading) đến đổi mới công cụ kiểm tra đánh giá theo tiêu chí năng lực cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Mô hình cấu trúc năng lực ASK: Luận án tiếp cận khái niệm năng lực theo mô hình ASK của Benjamin Bloom (1956) gồm ba thành tố: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill) và Thái độ (Attitude), kết hợp quan điểm về năng lực hành động của Weinert (2001), OECD và Nguyễn Đức Minh (2015).
- Khái niệm Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ (NLĐHNN): Là quá trình người đọc vận dụng kết hợp kiến thức, kỹ năng đọc hiểu ngoại ngữ và thái độ của mình khi tiếp xúc trực tiếp với văn bản đọc hiểu viết bằng tiếng nước ngoài để thực hiện các nhiệm vụ đọc hiểu ngoại ngữ hiệu quả, đồng thời phát huy được năng lực này trong cuộc sống thực tiễn.
- Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của sinh viên chuyên ngữ: Luận án xác lập cấu trúc gồm 4 năng lực thành phần:
- Năng lực sử dụng kiến thức nền: Vận dụng hiểu biết về văn hóa, xã hội, lịch sử, bối cảnh bài đọc và cấu trúc văn bản.
- Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ: Nhận diện và xử lý từ vựng, chữ viết, ngữ pháp, cấu trúc câu và phong cách ngôn ngữ.
- Năng lực lí giải nội dung văn bản đọc hiểu: Lĩnh hội thông tin trực tiếp, nhận diện quan hệ thông tin, nắm bắt ý đồ, thái độ và mục đích của tác giả.
- Năng lực phản hồi văn bản đọc hiểu: Tóm tắt, biểu đạt lại thông tin (nói hoặc viết), đánh giá, phê phán và vận dụng kiến thức đọc được vào giải quyết nhiệm vụ học tập, thực tiễn.
- Khung tham chiếu chuẩn: KNLNNVN (Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT), Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR), Khung chuẩn giảng dạy tiếng Nhật JF-Standard (JLPT Can-do) và cấu trúc bài thi EJU (Examination for Japanese University Admission for International Students).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hồi cứu tư liệu, phân tích lịch sử - logic, so sánh và khái quát hóa lý thuyết nhằm xây dựng khung khái niệm, cấu trúc năng lực và khung đánh giá.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thực hiện khảo sát diện rộng với 283 sinh viên và 68 cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên gia.
- Phương pháp chuyên gia, đàm thoại và quan sát sư phạm: Phỏng vấn sâu giảng viên, dự giờ các tiết dạy đọc hiểu để ghi nhận cách thức tổ chức lớp học và phản ứng của sinh viên.
- Phương pháp khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp tại các khoa chuyên ngữ; tổ chức dạy thực nghiệm 2 vòng trên nhóm lớp thực nghiệm (NB2) và lớp đối chứng (NB1) tại Khoa tiếng Nhật - Trường Đại học Hà Nội.
- Phương pháp thống kê toán học: Nhập và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS, sử dụng các kiểm định thống kê: Paired Samples T-Test (so sánh trước - sau thực nghiệm nội bộ từng nhóm), Independent Samples T-Test (so sánh đối đầu giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng), tính độ lệch chuẩn, bảng phân phối tần suất và hệ số tương quan (HSTQ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Chương này tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: đọc hiểu, năng lực đọc hiểu, năng lực đọc hiểu ngoại ngữ và phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ.
- Phân tích đặc điểm của sinh viên ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài: lứa tuổi thanh niên (17-23 tuổi), có năng khiếu và định hướng nghề nghiệp gắn với ngoại ngữ, yêu cầu chuẩn đầu ra đạt Bậc 5 theo KNLNNVN, chương trình đào tạo phân định rõ giai đoạn thực hành tiếng (2 năm đầu) và giai đoạn chuyên ngành.
- Xác lập cấu trúc 4 thành tố của năng lực đọc hiểu ngoại ngữ gắn với mô hình ASK (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ).
- Khái quát kinh nghiệm từ các khung chuẩn quốc tế: CEFR (6 bậc A1 đến C2), JLPT (đánh giá theo 4 hình thức đọc của Urquhart & Weir kết hợp bản mô tả Can-do), EJU (3 nhóm năng lực: lí giải trực tiếp, lí giải quan hệ văn bản, sử dụng thông tin) và KNLNNVN (4 nhóm chức năng: đọc lấy thông tin và lập luận, đọc tìm thông tin, đọc văn bản giao dịch, đọc xử lí văn bản).
- Xác định 3 mục tiêu phát triển NLĐHNN: (1) Năng lực làm chủ ngoại ngữ trong giai đoạn thực hành tiếng; (2) Năng lực làm chủ ngoại ngữ chuyên ngành trong giai đoạn định hướng/chuyên ngành; (3) Cung cấp công cụ học tập suốt đời. Đồng thời xác lập các nguyên tắc và chỉ ra các yếu tố chủ quan (động cơ, vốn từ vựng, kỹ năng tư duy) và khách quan (giáo trình, phương pháp giảng dạy, môi trường) ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực đọc hiểu.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài
Nội dung chương 2 phản ánh kinh nghiệm quốc tế và kết quả khảo sát thực trạng:
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp kinh nghiệm dạy học đọc hiểu ngoại ngữ đối với các nhóm ngôn ngữ: hệ Ấn - Âu (chữ cái La-tinh, ngữ hệ biến hình), hệ Hán - Tạng (chữ tượng hình, đơn lập) và ngữ hệ Nhật Bản (chữ hỗn hợp Kanji, Hiragana, Katakana, chắp dính).
- Thực trạng tại 3 trường đại học khảo sát (nghiên cứu trường hợp ngành Ngôn ngữ Nhật):
- Về nhận thức: Giảng viên và sinh viên đều nhận thức được vai trò của NLĐHNN, tuy nhiên nhận thức về cấu trúc năng lực và các biện pháp phát triển năng lực còn phiến diện; giảng viên chủ yếu chú trọng trang bị từ vựng, ngữ pháp hơn là rèn luyện chiến lược đọc hiểu và năng lực phản hồi.
- Về mức độ năng lực sinh viên: Đa số sinh viên đạt mức độ hiểu nội dung trực tiếp ở mức trung bình, gặp nhiều khó khăn trong việc vận dụng kiến thức nền, suy luận ý đồ tác giả và biểu đạt tóm tắt lại văn bản.
- Về quy trình và phương pháp dạy học: Giờ dạy đọc hiểu còn đơn điệu, chủ yếu theo mô hình dịch - giải thích từ vựng, chưa áp dụng đầy đủ quy trình 3 giai đoạn (trước khi đọc - trong khi đọc - sau khi đọc), thiếu các hoạt động tương tác nhóm như Jigsaw Reading hay Process Reading.
- Về kiểm tra đánh giá: Hình thức đánh giá chủ yếu là trắc nghiệm khách quan hoặc trả lời câu hỏi ngắn, thiên về kiểm tra kết quả ghi nhớ thông tin mà chưa đánh giá được toàn diện tiến trình và năng lực phản hồi, phê phán của người học.
Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho sinh viên đại học chuyên ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài và thực nghiệm sư phạm
Tác giả đề xuất hệ thống 4 biện pháp đồng bộ và tiến hành kiểm chứng:
- Biện pháp 1 - Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ: Cụ thể hóa cấu trúc 4 thành tố thành bảng tiêu chí và các chỉ số hành vi đo lường từ mức độ 1 đến mức độ 4, phục vụ định hướng dạy học và đánh giá.
- Biện pháp 2 - Thiết kế quy trình dạy học phát triển NLĐHNN: Chuẩn hóa quy trình dạy học đọc hiểu gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn trước khi đọc (Pre-reading): Kích hoạt kiến thức nền, định hướng mục tiêu, dự đoán nội dung qua tiêu đề, hình ảnh.
- Giai đoạn trong khi đọc (While-reading): Hướng dẫn sinh viên sử dụng linh hoạt các chiến lược đọc lướt (skimming), đọc quét (scanning), đọc phân tích, xử lý từ ngữ trong ngữ cảnh.
- Giai đoạn sau khi đọc (Post-reading): Tổ chức hoạt động phản hồi, thảo luận, tóm tắt, liên hệ thực tiễn và mở rộng văn bản.
- Biện pháp 3 - Thiết kế hoạt động đọc đa dạng: Áp dụng mô hình Đọc tiến trình (Process Reading) kết hợp Kỹ thuật đọc ghép mảnh (Jigsaw Reading), hoạt động đóng vai, dự án đọc mở rộng theo chủ đề chuyên ngành.
- Biện pháp 4 - Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ: Kết hợp đánh giá thường xuyên (formative assessment) và đánh giá tổng kết (summative assessment); sử dụng rubric chi tiết cho 4 thành tố năng lực; kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và hồ sơ học tập (portfolio).
Mối quan hệ giữa 4 biện pháp:
Biện pháp 1 (Khung NL) là cơ sở định hướng
- Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
- Khảo nghiệm: 100% cán bộ, giảng viên tại các khoa chuyên ngữ đánh giá 4 biện pháp có mức độ cần thiết và khả thi cao, hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt mức tương quan thuận chặt chẽ.
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành qua 2 vòng thực nghiệm trên đối tượng sinh viên năm thứ hai tại Khoa tiếng Nhật - Trường Đại học Hà Nội (lớp thực nghiệm NB2 và lớp đối chứng NB1).
| Chỉ số thống kê (SPSS) |
Lớp đối chứng (NB1) |
Lớp thực nghiệm (NB2) |
Ý nghĩa thống kê |
| Điểm TB đầu vào (Pre-test) |
Tương đương NB2 |
Tương đương NB1 |
$p > 0.05$ (không có sự khác biệt có ý nghĩa) |
| Điểm TB sau TN Vòng 1 (B1) |
Điểm tăng nhẹ |
Điểm tăng rõ rệt |
Phân phối tần suất lệch về mức khá/giỏi ở nhóm TN |
| Điểm TB sau TN Vòng 2 (B2) |
Thấp hơn có ý nghĩa |
Cao hơn vượt trội |
$p < 0.05$ (Independent Sample Test) |
| Kiểm định Paired Samples T-Test |
Mức tăng trưởng chậm |
Mức tăng trưởng cao ($p < 0.05$) |
Khẳng định tác động tích cực của biện pháp |
| Mức độ hứng thú của sinh viên |
Duy trì bình thường |
Tăng cao rõ rệt |
Biểu đồ đánh giá sau thực nghiệm đạt tỷ lệ tích cực cao |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và làm sáng tỏ hệ thống khái niệm về năng lực đọc hiểu ngoại ngữ và phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ cho đối tượng sinh viên chuyên ngữ.
- Xây dựng hoàn chỉnh khung lý luận phát triển NLĐHNN gồm cấu trúc 4 thành tố (kiến thức nền, kiến thức ngoại ngữ, lí giải nội dung, phản hồi), hệ thống tiêu chí đánh giá và các con đường phát triển năng lực trong chương trình đào tạo đại học.
- Đóng góp luận cứ khoa học vào lý luận dạy học ngoại ngữ chuyên ngành, cụ thể hóa tiếp cận dạy học định hướng năng lực vào môn học thực hành tiếng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Tổng hợp bức tranh kinh nghiệm quốc tế về dạy đọc hiểu cho các hệ ngôn ngữ khác nhau (Ấn - Âu, Hán - Tạng, Nhật Bản).
- Phân tích, đánh giá thực trạng dạy học đọc hiểu ngoại ngữ tại 3 trường đại học trọng điểm đào tạo ngoại ngữ tại Việt Nam, chỉ rõ các điểm nghẽn trong nhận thức, phương pháp tổ chức và kiểm tra đánh giá.
- Đề xuất hệ thống 4 biện pháp dạy học có tính hệ thống, khả thi và đã được kiểm chứng thực nghiệm bằng các công cụ đo lường thống kê toán học.
- Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn gồm khung năng lực, rubric đánh giá, kế hoạch bài dạy mẫu kết hợp mô hình Process Reading và Jigsaw Reading cho giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo ngoại ngữ.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện các văn bản hướng dẫn cụ thể về chuẩn đầu ra kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu theo KNLNNVN bậc 5 cho khối ngành chuyên ngữ.
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Cần đổi mới chương trình môn học đọc hiểu theo hướng phát triển năng lực; tổ chức bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại cho giảng viên; đầu tư nguồn học liệu đa dạng và chuyển đổi hình thức đánh giá từ thuần kiểm tra kiến thức sang đánh giá năng lực tích hợp.
- Đối với giảng viên: Cần chủ động áp dụng quy trình dạy học 3 giai đoạn, đa dạng hóa hoạt động đọc, rèn luyện chiến lược đọc hiểu cho sinh viên và sử dụng rubric tiêu chí trong kiểm tra đánh giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án mới chỉ tập trung khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm chuyên sâu trên đối tượng sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật trong giai đoạn thực hành tiếng (năm thứ nhất và năm thứ hai) tại một số trường đại học khu vực miền Bắc và miền Trung (Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế), chưa mở rộng thực nghiệm trên tất cả các chuyên ngành ngôn ngữ khác và giai đoạn định hướng chuyên ngành (năm thứ ba, năm thứ tư).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng khung năng lực và các biện pháp sư phạm đối với các môn đọc hiểu văn bản chuyên ngành (kinh tế, thương mại, du lịch, biên - phiên dịch), cũng như kiểm chứng trên các ngành ngôn ngữ thuộc các hệ chữ viết khác nhau tại các cơ sở đào tạo đại học trên toàn quốc.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và nhà xây dựng chương trình: Cung cấp khung năng lực và tiêu chuẩn đánh giá kỹ năng đọc hiểu chuyên biệt cho sinh viên chuyên ngữ, làm cơ sở để điều chỉnh đề cương chi tiết học phần, chuẩn đầu ra và thiết kế chuẩn kiểm tra đánh giá định kỳ.
- Đối với giảng viên ngoại ngữ: Cung cấp quy trình giảng dạy 3 giai đoạn rõ ràng, kỹ thuật kết hợp Process Reading và Jigsaw Reading, cùng bộ công cụ rubric đánh giá 4 thành tố năng lực có thể áp dụng trực tiếp trên lớp học.
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Phương pháp giảng dạy ngoại ngữ: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp lý luận - thực tiễn, quy trình thiết kế công cụ điều tra và xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ do luận án xác lập gồm những thành tố nào?
Cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ của sinh viên chuyên ngữ gồm 4 thành tố: (1) Năng lực sử dụng kiến thức nền; (2) Năng lực sử dụng kiến thức ngoại ngữ; (3) Năng lực lí giải nội dung văn bản đọc hiểu; (4) Năng lực phản hồi văn bản đọc hiểu. Mỗi thành tố được cụ thể hóa bằng các tiêu chí và mức độ đo lường từ 1 đến 4.
2. Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng và địa bàn nào?
Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành đối với sinh viên năm thứ hai Khoa tiếng Nhật, Trường Đại học Hà Nội, thông qua việc chia thành lớp thực nghiệm (NB2) và lớp đối chứng (NB1) qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm.
3. Phương pháp phân tích số liệu nào được sử dụng để kiểm chứng hiệu quả thực nghiệm?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS với các phép kiểm định thống kê toán học: kiểm định Paired Samples T-Test (so sánh điểm số trước và sau thực nghiệm trong từng nhóm), Independent Samples T-Test (so sánh điểm số đầu ra giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng), tính độ lệch chuẩn và phân phối tần suất điểm số.
4. Bốn biện pháp phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ được đề xuất là gì?
Bốn biện pháp gồm: (1) Xây dựng khung năng lực đọc hiểu ngoại ngữ; (2) Thiết kế quy trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu ngoại ngữ theo 3 giai đoạn; (3) Thiết kế các hoạt động đọc đa dạng (Process Reading, Jigsaw Reading); (4) Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả đọc hiểu ngoại ngữ theo rubric tiêu chí.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Hà Phương đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong lý luận và thực tiễn dạy học ngoại ngữ bậc đại học tại Việt Nam. Bằng việc xây dựng cấu trúc năng lực đọc hiểu ngoại ngữ 4 thành tố và đề xuất hệ thống 4 biện pháp dạy học đồng bộ, công trình đã bổ sung cơ sở khoa học cho việc giảng dạy ngoại ngữ định hướng năng lực. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên đối tượng sinh viên ngành Ngôn ngữ Nhật chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác đào tạo ngoại ngữ chuyên nghiệp.