CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Công việc của phòng ban học thuật tại một trung tâm giảng dạy Anh ngữ ở Việt Nam gồm ba công việc chính: 1. Chọn lựa, điều chỉnh giáo trình phù hợp môi trường Việt Nam và định hướng của tổ chức. Tuyển dụng, đào tạo, quản lý giáo viên và tổ chức giảng dạy 3.
Đánh giá kết quả học tập và định hướng lộ trình học tập Đánh giá kết quả học tập được thực hiện trong suốt quá trình giảng dạy thông qua các bài tập trên lớp, bài tập ở nhà và các bài kiểm tra kiểm tra định kỳ. Bên cạnh việc sử dụng các nguồn bên ngoài, các trung tâm Anh ngữ còn thực hiện biên soạn bài tập, câu hỏi thi, bài thi để phù hợp với đặc trưng và định hướng phát triển riêng của tổ chức. Một trung tâm Anh ngữ xác định thế mạnh là mảng học thuật (du học) sẽ ưu tiên phát triển giáo trình, bài tập, câu hỏi thi, bài thi chuyên về học thuật. Điều này diễn ra tương tự đối với một trung tâm Anh ngữ xác định thế mạnh là mảng giao tiếp.
Một bài thi bao gồm nhiều câu hỏi thi, các câu hỏi thi thường được chia thành hai loại. Loại thứ nhất dùng để kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp nhận, áp dụng kiến thức đã học. Loại thứ hai dùng để thử thách khả năng của học viên. Một bài thi tốt giúp đánh giá chính xác học viên và phản ánh mức độ tiến bộ của học viên.
Ngân hàng câu hỏi thi được xây dựng từ các nguồn bên ngoài cũng như nội bộ tự biên soạn. Đánh giá cấp độ câu hỏi thi để xây dựng một đề thi Anh ngữ là một công việc phức tạp đòi hỏi nhiều công sức, chi phí và thời gian. Công việc này đang được thực hiện thủ công và chất lượng công việc phụ thuộc vào kỹ năng, trình độ,… của hội đồng giáo viên. Các bước thực hiện đánh giá và phân loại cấp độ câu hỏi thi gồm 1.
Giáo viên thứ nhất và thứ hai thực hiện độc lập các bước: • Đánh giá mức độ dễ đọc của ngữ cảnh câu hỏi thi (đoạn văn) • Đánh giá từ vựng phù hợp cho cấp độ học viên. • Mức độ gây phân tâm giữa câu trả lời đúng và các câu trả lời sai (Ý nghĩa gần giống được đánh giá có mức độ phân tâm cao) Trang 2 • Đưa ra kết quả cấp độ phù hợp. Giáo viên thứ ba kiểm tra và đối chiếu kết quả của giáo viên thứ nhất và thứ hai. Khi không đồng thuận kết quả, câu hỏi thi được chuyển 03 trợ giảng (tutor) ở 3 cấp độ thực hiện nhận xét cấp độ của bài thi 3.
Giáo viên thứ ba tổng hợp thông tin và ra quyết định cuối cùng. Với mục tiêu giảm chi phí, thời gian và chất lượng công việc, đề tài luận văn này nghiên cứu, áp dụng phương pháp xử lý ngôn ngữ tự nhiên BERT và mạng nơ-ron nhân tạo, để xây dựng hệ thống đánh giá và xác định cấp độ của bài thi. Quy định phải có của một câu hỏi thi được lồng ghép trong hệ thống để đảm bảo tính tuân thủ. Hệ thống này giúp tăng tốc quá trình đánh giá, giảm bớt công việc cho hội đồng giáo viên.
Dựa trên kết quả đánh giá của hệ thống, hội đồng giáo viên lựa chọn sử dụng, kiểm tra, điều chỉnh bài thi nếu có cho phù hợp với mục tiêu xây dựng đề thi ban đầu. Mục tiêu nghiên cứu Đ tài s t p trung vào nghiên c u các ph ng pháp nhúng từ (word-embedding), phương pháp BERT, phương pháp phân loại văn bản (text-classification), phương pháp tính mức độ dễ đọc của văn bản và phương pháp tính mức độ tương đồng về mặt ngữ nghĩa. T đó, tác giả đ xu t m t cách ti p c n và ph ng h ng gi i quy t cho bài toán đánh giá và xác định cấp độ của bài thi. C th đ tài s nghiên c u vào ba v n đ sau: 1.
Phương pháp nhúng từ (word-embedding) và các biến thể để biểu diễn từ ngữ, câu văn và đoạn văn thành véc-tơ số thực trong khi vẫn giữ phần lớn ngữ nghĩa. Phương pháp đánh giá mức độ tương đồng về mặt ngữ nghĩa giữa hai đoạn văn bản (cụ thể là mức độ tương đồng ngữ nghĩa giữa ba câu trả lời sai với câu trả lời đúng) 3. Phương pháp phân loại sử dụng kỹ thuật học sâu. Các đ i t ng nghiên c u chính bao g m: 1.
Dữ liệu đầu vào gồm 1664 câu hỏi thi đã được hội đồng giáo viên phân chia cấp độ trong giai đoạn xây dựng hệ thống. Ki n th c chuyên môn c a ng i dùng, trong tr ng h p này là c a giáo viên và hội đồng giáo viên trong việc đánh giá kết quả của hệ thống. Phương pháp nhúng từ (word-embedding) 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Về mặt nghiên cứu khoa học, đề tài này có ý nghĩa phát triển và thúc đẩy các nghiên cứu, ứng dụng các kỹ thuật xử lý ngôn ngữ tự nhiên trong việc cải thiện chất lượng đào tạo Anh ngữ.
Bên c nh đó, đề tài c ng thúc đ y các nghiên c u k t h p gi a các l nh v c khác nhau nh xử lý ngôn ngữ tự nhiên, mạng nơ-ron và Anh ngữ học trong vi c gi i quy t các bài toán v chất lượng đào tạo, mà đó các h th ng t đ ng còn m t s h n ch nh t đ nh và phần lớn dựa vào hoạt động thủ công của con người. Về mặt thực tiễn, khi ứng dụng đề tài nghiên cứu này giúp tăng tốc quá trình đánh giá, giảm bớt công việc thủ công của con người và đưa ra đánh giá công bằng dựa trên các chỉ tiêu cụ thể. Đ i v i tác gi , đ tài này s giúp b n thân nghiên c u sâu h n v l nh v c xử lý ngôn ngữ tự nhiên, các công trình nghiên c u đã và đang đ c phát tri n, c ng nh xem xét các h n ch hi n có đ tìm ra cách ti p c n và h ng gi i quy t cho các bài toán đánh giá và xác định cấp độ của bài thi. Gi i h n đ tài Do ngu n l c có h n, nên ph m vi nghiên c u c a đ tài tr c m t t p trung vào vi c đ xu t và hi n th c m t hệ thống đánh giá phân loại câu hỏi thi thực hiện tự động thao tác đánh giá phân loại thủ công của giáo viên bằng cách dựa trên việc điều chỉnh một mô hình ngôn ngữ đã được đào tạo sẵn, kết hợp đào tạo bổ sung trên t p d li u của Yola.
C u trúc báo cáo N i dung c a lu n v n th c s này đ c chia làm 5 ch ng: • Ch ng 1: Gi i thi u đ tài, trình bày v nhu c u, khó kh n và thách th c c a vi c đánh giá xác định cấp độ của câu hỏi thi Anh ngữ, m c đích và ý ngh a c a vi c nghiên c u, gi i h n đ tài và c u trúc bài báo cáo. • Ch ng 2: C s lý thuy t, trình bày t ng quan v phương pháp đo lường mức độ dễ đọc của văn bản (text readability formula), phương pháp biểu diễn văn bản thành véc-tơ số thực (text vectorization), mô hình ngôn ngữ BERT, phương pháp phân loại văn bản (text classification), và phương pháp tính mức độ tương đồng về mặt ngữ nghĩa (semantic similarity). • Chương 3: Trình bày các nghiên cứu liên quan • Ch ng 4: Đ xu t thi t k và hi n th c nguyên m u, trình bày đ c t d li u đ u vào, thành ph n h th ng, thi t k giao di n. ự ậ ố ộ ấ ữ ệ ệ ệ ớ ư ư ư ộ ơ ơ ơ ữ ớ ề ạ ồ ệ ĩ ấ ủ ề ự ệ ơ ề ứ ầ ạ ả ớ ộ ự ở ậ ả ấ ệ ề ệ ố ớ ế ạ ệ ă ố ạ ế ệ ạ ự ế ề ế ạ ế ế ề ộ ẽ ĩ ế ạ ể ạ ư ấ ế ệ ị ư ấ ợ ả ự ổ ề ệ ề ứ ế ứ ũ ậ ề ầ ủ ẫ ư ứ ề ơ ư ẩ ớ ụ ư ă ợ ư ớ ơ ả ặ ở ề ắ ả ĩ ế ể ậ ữ ứ ứ ự ệ ũ ĩ ệ ế ủ ủ ầ ố ợ ư Trang 4 • Ch ng 5: Thí nghi m và k t qu , trình bày v thu th p d li u, thi t l p th c nghi m, đánh giá k t qu.
• Ch ng 6: K t lu n, trình bày k t qu các đóng góp c a đ tài, h n ch c a đ tài, h ng phát tri n trong t ng lai. ư ớ ư ư ơ ơ ệ ế ể ậ ế ệ ư ả ơ ế ế ả ả ề ủ ậ ề ữ ệ ạ ế ế ủ ậ ề ự Trang 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Phương pháp đánh giá khả năng đọc của văn bản (Readability formula) Người đọc (khán giả) luôn là tâm điểm chú ý của người viết tài liệu, văn bản (tác giả). Để có thành công trong công việc, các tác giả phải đảm bảo rằng văn bản do họ viết phải dễ hiểu, dễ đọc và hấp dẫn đối với đối tượng người đọc mục tiêu.
Chúng ta có thể coi tính dễ đọc là thước đo khả năng tiếp cận của văn bản hoặc bố cục trang liên quan, cho biết văn bản sẽ tiếp cận với đối tượng người đọc nào hiệu quả. Trong bài báo “The Principles of Readability”, William H. Dubay (2004) [1] nhấn mạnh những phát hiện của các nghiên cứu về khả năng đọc viết cho thấy một số lượng lớn người sử dụng tài liệu kỹ thuật gặp khó khăn về khả năng đọc viết và phần lớn có mức đọc hiểu ở trình độ văn hóa thấp và trung bình. Điều này có nghĩa là các tài liệu kỹ thuật được viết cho đối tượng có trình độ hiểu biết trên mức thấp và trung bình sẽ không đạt được một lượng lớn người đọc.
Tác giả có thể đánh giá tính dễ đọc của văn bản bằng cách áp dụng lý thuyết và công thức dễ đọc. Những công thức này cung cấp điểm số cho biết một người cần bao nhiêu năm học để có thể hiểu được một văn bản viết.