Luận án phát triển một số năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu trường học mới việt nam

Chuyên khảo giáo dục phân tích Luận án phát triển một số năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu trường học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

196
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước

1.3. Tổng quan nghiên cứu trong nước

1.4. Cơ sở lí luận của đề tài

1.5. Khái quát về THMVN

1.6. Những vấn đề cơ bản về NLDH môn toán của GVTH

1.7. NLDH môn Toán của người GVTH đáp ứng yêu cầu THMVN

1.8. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.9. Khảo sát dựa trên đánh giá bước đầu về kết quả thực hiện THMVN

1.10. Thực tiễn về NLDH Toán của GVTH đáp ứng yêu cầu THMVN

1.11. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NHÓM BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NLDH MÔN TOÁN CHO GVTH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THMVN

2.1. Căn cứ đề xuất biện pháp

2.2. Căn cứ vào định hướng đổi mới giáo dục Toán học ở trường phổ thông

2.3. Căn cứ vào những yếu tố đặc trưng của THMV

2.4. Căn cứ vào đặc điểm NLDH toán của GVTH

2.5. Căn cứ vào kết quả khảo sát thực trạng NLDH Toán của GVTH theo yêu cầu đặc trưng của THMVN

2.6. Đề xuất các nhóm biện pháp

2.7. Phát triển NL tìm hiểu bản chất, đặc trưng của THMVN và quan điểm dạy học môn Toán theo hướng phát triển NL

2.8. Phát triển NL tìm hiểu, điều chỉnh và bổ sung sách HDH Toán

2.9. Phát triển NL tổ chức, hỗ trợ và đánh giá HS học Toán theo tiến độ

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nội dung và cách thức thực nghiệm

3.3. Thời gian, đối tượng, địa bàn thực nghiệm

3.4. Kế hoạch và biện pháp thực nghiệm

3.5. Kết quả thực nghiệm

3.5.1. Đối với hình thức phiếu

3.5.2. Đối với hình thức dự giờ (tổng cộng 16 tiết/GV)

3.5.3. Đối với hình thức khảo sát HS

3.5.4. Phân tích và nhận định về kết quả thực nghiệm

3.5.4.1. Phân tích và nhận định về kết quả thực nghiệm GV
3.5.4.2. Phân tích và nhận định về kết quả thực nghiệm HS
3.5.4.3. Phân tích và nhận định về kết quả khảo sát các đối tượng khác

3.5.5. Kết luận chung về kết quả thực nghiệm

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Dạy Học Toán Cho Giáo Viên Tiểu Học

Phát triển năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Môn Toán không chỉ là một môn học bắt buộc mà còn đóng vai trò chủ chốt trong việc hình thành tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh. Để thực hiện được điều này, giáo viên cần được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mới.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Năng Lực Dạy Học Toán

Năng lực dạy học toán không chỉ giúp giáo viên truyền đạt kiến thức mà còn phát triển tư duy cho học sinh. Việc giáo viên có năng lực tốt sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Lực Dạy Học

Năng lực dạy học của giáo viên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chương trình đào tạo, kinh nghiệm giảng dạy, và sự hỗ trợ từ các cơ sở giáo dục. Những yếu tố này cần được xem xét để cải thiện chất lượng dạy học.

II. Những Thách Thức Trong Phát Triển Năng Lực Dạy Học Toán

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc phát triển năng lực dạy học toán, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các giáo viên tiểu học thường gặp khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp dạy học mới, đặc biệt là trong mô hình trường học mới Việt Nam. Sự chuyển đổi từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp hiện đại đòi hỏi thời gian và sự hỗ trợ liên tục.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thay Đổi Phương Pháp Dạy Học

Nhiều giáo viên vẫn quen với phương pháp dạy học truyền thống, dẫn đến sự lúng túng khi áp dụng các phương pháp mới. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy và sự tiếp thu của học sinh.

2.2. Thiếu Hỗ Trợ Từ Các Cơ Quan Quản Lý

Sự thiếu hụt trong việc cung cấp tài liệu và hỗ trợ từ các cơ quan quản lý giáo dục cũng là một thách thức lớn. Giáo viên cần có sự hỗ trợ để có thể thực hiện tốt các phương pháp dạy học mới.

III. Phương Pháp Phát Triển Năng Lực Dạy Học Toán Hiệu Quả

Để phát triển năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học, cần áp dụng các phương pháp đào tạo và bồi dưỡng hiệu quả. Các chương trình tập huấn cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của giáo viên và học sinh. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một giải pháp hữu hiệu.

3.1. Tổ Chức Các Chương Trình Tập Huấn Chuyên Sâu

Các chương trình tập huấn cần được tổ chức thường xuyên và chuyên sâu để giáo viên có thể cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Điều này sẽ giúp giáo viên tự tin hơn trong việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Dạy Học

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học không chỉ giúp giáo viên dễ dàng truyền đạt kiến thức mà còn tạo ra môi trường học tập tương tác cho học sinh. Các công cụ trực tuyến có thể hỗ trợ giáo viên trong việc thiết kế bài giảng và đánh giá học sinh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Nghiên cứu về năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp phát triển năng lực có thể mang lại kết quả tích cực. Các trường tiểu học đã thực hiện các chương trình bồi dưỡng và tập huấn cho giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng dạy học toán trong nhà trường.

4.1. Kết Quả Từ Các Chương Trình Tập Huấn

Các chương trình tập huấn đã giúp giáo viên nâng cao năng lực dạy học, từ đó cải thiện kết quả học tập của học sinh. Nhiều giáo viên đã áp dụng thành công các phương pháp dạy học mới.

4.2. Phản Hồi Từ Giáo Viên Và Học Sinh

Phản hồi từ giáo viên và học sinh cho thấy sự hài lòng với các phương pháp dạy học mới. Học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn Toán và có khả năng tiếp thu kiến thức tốt hơn.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Năng Lực Dạy Học Toán

Phát triển năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học là một quá trình liên tục và cần sự hỗ trợ từ nhiều phía. Tương lai của giáo dục toán học tại Việt Nam phụ thuộc vào việc cải thiện năng lực của giáo viên và áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Cần có những chính sách hỗ trợ và đầu tư thích đáng để nâng cao chất lượng giáo dục.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển năng lực dạy học toán cho giáo viên. Các chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

5.2. Vai Trò Của Các Cơ Quan Quản Lý

Các cơ quan quản lý giáo dục cần đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ giáo viên thông qua các chương trình bồi dưỡng và cung cấp tài liệu giảng dạy. Sự hợp tác giữa các bên liên quan là rất quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục.

15/07/2025
Luận án phát triển một số năng lực dạy học toán cho giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu trường học mới việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước a) Tổng quan về trường học mới Trong những thập niên đầu của thế kỉ XX, sự phát triển mạnh mẽ của những trào lưu văn hóa-giáo dục Âu Mĩ đã làm nảy sinh rất nhiều mô hình có giá trị, như mô hình Waldorf, Montessori,. và về sau tạo nên mô hình trường học mới.

Cộng hòa Cô-lôm-bi-a là nước tích cực trong việc phát triển mô hình trường học mới với tên gọi là Escuela Nueva (viết tắc là EN). Mô hình được sáng lập bởi nhà xã hội học Vicky Colbert cùng các GV vùng nông thôn. Ngay từ lúc đầu thành lập, mô hình đã tạo nên một tiếng vang rộng và nhanh chóng lan tỏa sang các nước Nam Mĩ, Châu Á, một số nước Châu Phi và các nước chậm cũng như đang phát triển đến tận cuối thế kỉ XX. Tổ chức UNESCO đã coi mô hình EN là mô hình nhà trường có chất lượng tốt nhất về GDTH ở các vùng nông thôn của Châu Mĩ La tinh.

Năm 2000, Liên hợp quốc đã chọn mô hình EN là một trong ba cải cách đáng chú ý nhất của Cô-lôm-bi- a. Ngân hàng thế giới cũng đánh giá: “mô hình EN tại Cô-lôm-bi-a là một trong ba nội dung cải cách giáo dục nổi bật ở các nước đang phát triển trên thế giới”. Năm 2012, mô hình EN đã được tạp chí Toàn cầu của Thụy Sỹ xếp thứ 3 trong nhóm giải pháp về giáo dục (sau Pratham của Ấn Độ và teach for America của Mĩ) và thứ 42/100 giải pháp có hiệu quả và sức ảnh hưởng lớn từ trước tới nay, trên khắp toàn cầu. Theo đó “vùng phát triển gần nhất” (zone of proximal development) của con người được hình thành trong quá trình tương tác xã hội chính là nền tảng cơ sở của phương pháp tự học và hợp tác, trải nghiệm và khám phá.

Hay 9 nói cách khác chúng là tiền đề của việc hình thành và phát triển NL người. b) Tổng quan về NL và dạy học theo định hướng NL Ngay từ thời Cổ đại, người ta đã quan tâm đến vấn đề bộc lộ NL. Nhà khoa học Dante đã đưa ra cách nhìn “Chức năng đích thực của giống người, gộp chung lại là liên tục thể hiện toàn bộ NL có thể có cho trí tuệ” [64, tr. Đến thời Trung đại, trong cuốn “Sọ não học”, Franz Joseph Gall đã kể ra 37 khả năng hoặc NL tinh thần của con người lúc bấy giờ.

Khi nói về điều kiện hình thành và phát triển NL, học giả người Anh Phô- rên-xi Gan-tơn, trong cuốn “Tính di truyền tài năng, các quy luật và hậu quả của nó” (năm 1869), đã khẳng định tài năng là phẩm chất thuần túy di truyền [5, tr. Ngược lại với quan điểm này, P.A Rudich (Liên xô) cho rằng “Không phải là tiền đề sinh vật mà do sự phân chia lao động làm phát triển NL của con người ” [5, tr. Kể từ đó, đã có không ít những công trình nghiên cứu ngày càng chuyên sâu về NL chung và những NL chuyên biệt của con người, tiêu biểu có các tác giả: N. LâyTex (1978), Năng lực trí tuệ và lứa tuổi, tác giả đã chỉ ra và phân tích những NL thiết yếu tương ứng với từng lứa tuổi khác nhau; Howard Gardner (1993), Cơ cấu trí khôn, tác giả chỉ ra cá dạng trí tuệ khác nhau của con người; V.

Kơ-Ru-Tec-Xki, với đề tài “Tâm lí năng lực toán học của học sinh” thể hiện rõ nét những biểu hiện của dạng NL toán học của HS và biện pháp rèn luyện; Thomas Amstrong (2011), Đa trí tuệ trong lớp học, tác giả đề xuất phương thức dạy học phù hợp với từng dạng trí tuệ của HS tiểu học. Các công trình của các nhà tâm lí học trên khẳng định mỗi người trong chúng ta luôn tìm tàng một dạng năng lực nổi trội riêng biệt với các mức độ và biểu hiện không giống nhau trong từng thời điểm, và việc phát triển một dạng NL nào đó chính là làm thay đổi mức độ của dạng NL đó theo chiều hướng tích cực. Từ những năm 1970-1990, quan điểm dạy học theo hướng tiếp cận NL (CBT), được hình thành và phát triển rộng khắp đất nước Mỹ và lan truyền sang nhiều nước như: Mỹ, Anh, Liên xô, Úc, Cannada (chương trình Quebec), NewZealand, Đan Mạch, xứ Wales, Việt Nam,. Đặc biệt là chương trình đánh giá HS quốc tế PISA, giáo dục định hướng kết quả đầu ra (Outcome-based Education 10 (OBE)) đã tạo một tiếng vang lớn trong việc đánh giá NL HS ở tất cả các nước thành viên tham gia.

Boyatzis và Whetten & Cameron (1995) cho rằng phát triển các chương trình giáo dục và đào tạo dựa trên mô hình NL, cần xử lý một cách có hệ thống ba khía cạnh sau: (1) xác định được các NL, (2) phát triển chúng, và (3) đánh giá chúng một cách khách quan, chính xác và không ai khác, người Thầy phải thực thi việc này. Ở Liên Xô và các nước Đông Âu, những năm 60 của thế kỷ XX, nghiên cứu về phát triển NLDH cho GV được khẳng định trên cơ sở hệ thống lí luận và kinh nghiệm thực tiễn vững chắc với những tên tuổi nổi tiếng như: N. Nội dung chính của các công trình là xác định được cấu trúc NL, những kỹ năng cơ bản cần có của người GV, mối quan hệ giữa NL chuyên môn và NL nghiệp vụ, nêu lên những NLDH mà SV cần được phát triển để trở thành một GV… Bước sang thập kỷ 70 và những năm sau đó, các công trình nghiên cứu ở Liên Xô và Đông Âu đẩy mạnh theo hướng nghiên cứu sâu về tổ chức lao động khoa học - quá trình dạy học. Sự ra đời “Phòng nghiên cứu đào tạo giáo viên ở trường sư phạm” của X.Kixêgôv đã thúc đẩy sự xuất hiện một loạt các công trình: “Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo sư phạm cho sinh viên trong điều kiện của nền giáo dục đại học”, tác giả chỉ ra NLDH của GV thể hiện qua hơn 100 kỹ năng nghiệp vụ giảng dạy và giáo dục, trong đó tập trung 50 kỹ năng cần thiết được phân chia tập luyện theo từng thời kì,.

Jens Rasmussen - Bộ Giáo dục và Trẻ em Đan Mạch cho biết: Hàng năm chính phủ Đan Mạch, dành 6 triệu euro để đào tạo một cách thống nhất, bám sát 6 NL chính của GV sau: - Thứ nhất là NL phát triển chương trình. Mỗi GV phải đọc và hiểu chương trình và lên kế hoạch. Đó là yêu cầu cơ bản cho mỗi GV. - Thứ hai là NL giảng dạy.

- Thứ ba là NL học hỏi và khám phá. HS trong lớp không học được hay thích học những môn nào đó thì GV phải nắm được và tìm ra nguyên nhân tại sao như vậy để giúp đỡ các em. 11 - Thứ tư là NL về hợp tác. GV không chỉ hợp tác với đồng nghiệp: như GV của môn học khác, ban giám hiệu, phụ huynh, thậm chí là với những chính trị gia.

- Thứ năm là NL đánh giá. Mỗi GV có một kho công cụ đánh giá như đánh giá hàng ngày, luân chuyển, theo quá trình, giai đoạn hoặc theo điểm mạnh, điểm yếu… - Và cuối cùng là NL phát triển chuyên môn. Mỗi GV có thể dạy 30 – 40 năm nhưng họ phải liên tục học hỏi, nghiên cứu.[11, 34] Các chuyên gia của Cô-lôm-bi-a cũng cho biết, họ cũng thường xuyên tập huấn và dự giờ góp ý để giúp GV của họ có thể dạy tốt theo mô hình EN, nhưng để có một công trình nghiên cứu khoa học dài hạn thì vẫn chưa có công trình nào. Tổng quan nghiên cứu trong nước a) Về THMVN Trong những năm gần đây, nhiều văn kiện và báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng các khóa IX; khóa X và khóa XI đã đưa ra các nhận định về chất lượng giáo dục và đào tạo ở nước ta, đồng thời bàn về chiến lược phát triển giáo dục trong giai đoạn 2011-2020, nhưng cho đến nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của BCH TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo thì định hướng đổi mới GDPT chuyển từ hướng tiếp cận nội dung sang hướng tiếp cận NL,.

mới được xác định thật rõ ràng. Để chuẩn bị cho việc thực hiện chiến lược này, Bộ GD-ĐT đã triển khai đồng bộ các hoạt động đổi mới giáo dục và đào tạo cả về nghiên cứu lí luận và tổ chức thực nghiệm thí điểm một số mô hình GD mới, trên cơ sở ổn định, kế thừa và phát huy những ưu điểm của chương trình GD hiện hành và vận dụng phù hợp những kinh nghiệm quý báu của quốc tế. Theo đánh giá của Tổ chức hợp tác toàn cầu về giáo dục (Global Partnership for Education), mô hình trường học mới phù hợp với điều kiện văn hóa xã hội của Việt Nam. Vì thế, ngay từ đầu năm 2009, Bộ GD-ĐT đã nghiên cứu tiếp cận và triển khai thí điểm mô hình trường học mới của Cô-lôm- bi-a (EN) và các nước khác tại 6 tỉnh phía bắc và hiện nay đã nhân rộng ra khắp 63 tỉnh thành trên toàn quốc.

Trong khoảng thời gian đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng 12 như Ban quản lí dự án Trung Ương đã ban hành rất nhiều văn bản hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện và nhân rộng mô hình, cũng như triển khai tập huấn nâng cao NL cho CBQL và GVTH trong việc dạy các môn theo mô hình THMVN. Tuy nhiên, các khóa tập huấn còn mang tính chất giới thiệu và định hướng ban đầu, chưa chú trọng đến các NLDH cụ thể từng môn, trong đó có Toán. Cùng với đó cũng có khá nhiều tác giả nghiên cứu về mô hình. Có thể kể đến một số tác giả tiêu biểu như: Đặng Tự Ân (2013), “Mô hình trường học mới tại Việt Nam, Hỏi – Đáp”, (2016) “Mô hình trường học mới Việt Nam, nhìn từ góc độ thực tiễn và lí luận”, (2017) “Mô hình trường học mới Việt Nam - Phương pháp giáo dục”.

Trên cơ sở thực tiễn triển khai mô hình, tác giả đã hệ thống những vấn đề vướng mắc của GV, từ đó đưa ra lời đáp cho những vấn đề đó, đồng thời, tác giả cũng đã trình bày hệ thống lí luận và các vấn đề liên quan đến mô hình trường học mới (new school) của thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Trong quyển “Trường học mới Việt Nam, dân chủ-sáng tạo-hiệu quả” (2017), tác giả Nguyễn Vinh Hiển đã chỉ ra năm thành tố của THMVN ứng với các chủ thể tác động tới mô hình. Tác giả Trần Ngọc Lan biên soạn hệ thống những bài tập “Hướng dẫn ôn luyện Toán” nhằm phát triển NL HS theo mô hình THMVN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Dạy Học Toán Cho Giáo Viên Tiểu Học Ở Việt Nam" tập trung vào việc nâng cao kỹ năng và phương pháp giảng dạy toán học cho giáo viên tiểu học. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển năng lực chuyên môn, giúp giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn khơi dậy niềm đam mê học toán ở học sinh. Bằng cách áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và hiệu quả, giáo viên có thể tạo ra môi trường học tập tích cực, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toán học tại các trường tiểu học.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý và phát triển năng lực dạy học, bạn có thể tham khảo tài liệu Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực dạy học, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức tổ chức và quản lý hoạt động dạy học. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp lý luận và phương pháp dạy học môn toán xây dựng học liệu điện tử dạy học chuyên đề một số yếu tố về kĩ thuật sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy toán học. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp quản lý giáo dục thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện bình chánh thành phố hồ chí minh cũng là một nguồn tài liệu quý giá, cung cấp cái nhìn tổng quan về việc bồi dưỡng năng lực cho giáo viên ở cấp trung học phổ thông. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng hiệu quả hơn trong công tác giảng dạy.