Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực dạy học" của nghiên cứu sinh Ngô Thị Phương Thảo được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 62.14, hoàn thành năm 2016 dưới sự hướng dẫn của PGS. Phạm Khắc Chương và PGS. Phạm Văn Sơn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Luận án xác định hai cơ sở để lựa chọn đề tài. Về mặt lý luận, tổ chuyên môn (TCM) được xác định là đơn vị hoạt động cơ bản quyết định chất lượng đào tạo của trường THCS, đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với năng lực dạy học — được coi là hạt nhân cơ bản của năng lực sư phạm người giáo viên. Văn kiện Đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ "nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam". Về mặt thực tiễn, hoạt động TCM và quản lý TCM ở các trường THCS thành phố Hà Nội còn mang nặng tính hành chính, sự vụ, chưa hướng nhiều đến phát triển năng lực dạy học cho giáo viên. Mục đích, nội dung, hình thức sinh hoạt TCM nhiều khi chưa phù hợp.

Tác giả chỉ ra rằng các công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường THCS trong lĩnh vực quản lý giáo dục tập trung chủ yếu vào quản lý các hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức, kỹ năng sống; trong khi đó nghiên cứu về quản lý hoạt động TCM trong trường THCS theo hướng phát triển năng lực dạy học còn ít được nghiên cứu ở cấp độ tiến sĩ.

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường THCS, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học nhằm nâng cao chất lượng hoạt động TCM và phát triển năng lực dạy học cho giáo viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu (theo thứ tự trong văn bản):

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học cho giáo viên THCS.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học của giáo viên THCS thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học của giáo viên THCS.
  4. Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng theo hướng phát triển năng lực dạy học của giáo viên THCS thành phố Hà Nội.

Giả thuyết khoa học

Luận án đặt ra giả thuyết: nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học thì sẽ nâng cao chất lượng hoạt động TCM và năng lực dạy học cho giáo viên.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động TCM trường THCS theo hướng phát triển năng lực dạy học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động TCM trường THCS theo hướng phát triển năng lực dạy học.
  • Phạm vi nội dung: Chỉ giới hạn ở các hoạt động chuyên môn của TCM (dạy học, bồi dưỡng giáo viên, đổi mới phương pháp dạy học, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học và viết sáng kiến kinh nghiệm); chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng.
  • Phạm vi không gian: Các trường THCS thuộc địa bàn thành phố Hà Nội, đại diện cho các vùng khác nhau của thành phố.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn 2012–2016.
  • Mẫu khảo sát: 705 khách thể, gồm Nhóm 1 — 234 cán bộ quản lý giáo dục Sở, Phòng và trường THCS; Nhóm 2 — 471 giáo viên THCS.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Hướng nghiên cứu thứ nhất: Vai trò của TCM và tổ trưởng chuyên môn

Tác giả điểm lại các công trình của Goodman (1995), Catherine C. Lewis (2005), Hollingsworth, Jacqueline Hurd và Catherine Lewis (2005), cùng các tác giả trong nước như Vũ Quốc Long, Trần Thị Hải Yến, Nguyễn Thị Lan Anh, Vũ Thị Sơn. Các nhà khoa học này đều khẳng định tổ trưởng chuyên môn có vai trò quan trọng trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Nguyễn Thị Lan Anh nhấn mạnh "Tổ chuyên môn là người trực tiếp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh thuộc bộ môn". Trần Thị Hải Yến khẳng định vai trò của giáo viên đầu đàn trong TCM như người hướng dẫn, tư vấn, tổ chức, chỉ đạo quá trình thực hiện các hoạt động chuyên môn của đồng nghiệp.

Goodman (1995) và Rosenholtz & Kyle (1984) trong "Báo cáo về giáo dục Hoa Kỳ" đề cập đến vấn đề tự chủ chuyên môn của giáo viên, cho rằng tự chủ của giáo viên đang bị xói mòn bởi các chương trình phát triển giáo viên mang tính áp đặt từ trên xuống.

Hướng nghiên cứu thứ hai: Đổi mới sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học

Vũ Thị Sơn bàn về đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng xây dựng văn hóa nhà trường thông qua nghiên cứu bài học, khẳng định sinh hoạt chuyên môn được tổ chức tốt có thể mang lại lợi ích thiết thực không chỉ cho học sinh mà cả giáo viên và nhà trường. Phạm Quang Huân và Trần Thị Hải Yến cho rằng tổ chức hoạt động tự học cho đội ngũ giáo viên là một nội dung quan trọng của quản lý TCM.

Hướng nghiên cứu thứ ba: Nâng cao năng lực quản lý của tổ trưởng chuyên môn và hiệu trưởng

Theo Mintzberg (1996), cơ sở giáo dục vận hành theo lô-gic kép giao thoa giữa phương thức hành chính và chuyên môn, trong đó vai trò người quản lý mang ý nghĩa quyết định. Trung tâm nghiên cứu Quốc gia về Giáo dục Bourgogne - Pháp (1993) xác định 5 năng lực cơ bản mà hiệu trưởng cần có để quản lý chuyên môn tốt: năng lực lý thuyết, năng lực phương pháp, năng lực sư phạm và công nghệ đào tạo, năng lực xử lý tín hiệu, năng lực đạo đức nghề nghiệp. Trần Văn Dũng khẳng định tăng cường công tác quản lý chuyên môn của hiệu trưởng là "con át chủ bài" để đổi mới quản lý nhà trường. Phạm Ngọc Hải cho rằng bồi dưỡng kiến thức về kiểm tra, đánh giá và đổi mới phương pháp dạy học cho tổ trưởng chuyên môn là cần thiết hàng đầu. Hoàng Thị Phương Thảo đề xuất ba nhóm biện pháp nhằm tăng cường vai trò của tổ trưởng chuyên môn. Trần Thị Hải Yến và Nguyễn Hoàng Chương nhấn mạnh quy trình bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch cho tổ trưởng chuyên môn.

Hướng nghiên cứu thứ tư: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động TCM

Các tác giả Vũ Diệu, Ngô Thị Phương Thảo, Nguyễn Thanh Cao, Trần Văn Quang tập trung vào tổ chức quản lý hoạt động sư phạm của TCM nhằm nâng cao chất lượng dạy học trên lớp theo tiếp cận chức năng quản lý. Trần Thị Tuyết Mai và Nguyễn Văn Huấn dựa trên ý kiến của G. Killer về vai trò đánh giá trong giáo dục để xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động TCM.

Hướng nghiên cứu thứ năm: Quản lý nội dung hoạt động TCM

Thái Duy Tuyên, Nguyễn Quang Giao, Vũ Thị Hồng Thái, Lê Thị Thủy đều khẳng định quản lý TCM là quản lý đội ngũ giáo viên. Thái Duy Tuyên xác định TCM là "tế bào cơ bản giữ vị trí quan trọng nhất trong việc triển khai công tác quản lý đổi mới phương pháp dạy học".

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả nhận xét: các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về TCM và hoạt động TCM nhiều hơn so với hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động TCM; hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng còn ít được đề cập; và chưa có công trình nghiên cứu nào về quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học của chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS — đây là điểm mới mà luận án lựa chọn tiếp tục nghiên cứu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng bốn hướng tiếp cận:

  1. Tiếp cận hệ thống: Xác lập mối quan hệ giữa các thành tố trong hệ thống — giữa quản lý hoạt động TCM với năng lực dạy học của giáo viên; giữa các biện pháp quản lý TCM với nhau; giữa quản lý TCM với bối cảnh đổi mới giáo dục.
  2. Tiếp cận thực tiễn: Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học của hiệu trưởng.
  3. Tiếp cận năng lực dạy học: Xây dựng khung năng lực dạy học của giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay làm định hướng cho hoạt động TCM.
  4. Tiếp cận chức năng quản lý: Vận hành theo bốn chức năng lập kế hoạch — tổ chức bộ máy — chỉ đạo điều khiển — kiểm tra đánh giá.

Luận án kết hợp tiếp cận chức năng quản lý với tiếp cận nội dung hoạt động TCM và tiếp cận các thành tố của quá trình hoạt động TCM.

Các khái niệm cốt lõi được xây dựng từ phân tích quan điểm của các nhà khoa học như Nguyễn Minh Đạo, Đỗ Hoàng Toàn, Trần Kiểm, Đặng Quốc Bảo, Trần Khánh Đức (về quản lý); A. Platonốp (về cấu trúc năng lực). Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gồm 6 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí) và Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo là hai văn bản pháp lý nền tảng.

Luận án xây dựng Khung năng lực dạy học của giáo viên THCS gồm ba nhóm năng lực:

Nhóm năng lực Các năng lực thành phần
Năng lực chuẩn bị dạy học Phát triển chương trình và tài liệu; xây dựng kế hoạch dạy học; chuẩn bị bài giảng; xây dựng, quản lý và khai thác hồ sơ dạy học
Năng lực tổ chức dạy học Dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; sử dụng phương pháp, phương tiện và hình thức dạy học; tổ chức hoạt động học của học sinh; quản lý lớp học tạo môi trường học tập; hỗ trợ học sinh đặc biệt; sử dụng các nguồn lực
Năng lực kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh dạy học Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá môn học; đánh giá sự tiến bộ và kết quả học tập; tổ chức hoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau; sử dụng các hình thức đánh giá thường xuyên

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods):

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu, văn bản trong và ngoài nước.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động TCM, sinh hoạt TCM và cách quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu: Xây dựng mẫu phiếu với các dạng câu hỏi đóng và mở, khảo sát 705 khách thể (234 cán bộ quản lý, 471 giáo viên).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tìm hiểu hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động TCM; tổ chức trao đổi, tọa đàm với chuyên gia.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Khẳng định tính cần thiết, khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp toán thống kê: Sử dụng các công thức tần suất, số trung bình cộng, trung vị, hệ số tương quan để xử lý số liệu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Tài liệu lý luận trong và ngoài nước về TCM và quản lý TCM; các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể là Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 2/4/2007 và Thông tư số 33/TT-BGDĐT ngày 08/12/2005; số liệu điều tra khảo sát gốc thu thập tại các trường THCS thành phố Hà Nội giai đoạn 2012–2016.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực dạy học

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý luận cho toàn bộ luận án. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu theo năm hướng (như đã phân tích ở phần Tổng quan tài liệu), từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu.

Luận điểm trung tâm là khung năng lực dạy học của giáo viên THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục (Sơ đồ 1.1) với ba nhóm năng lực thành phần. Khung này được xây dựng dựa trên bốn cơ sở: (a) Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục; (b) Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS của Bộ GD&ĐT với 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí; (c) Đặc điểm hoạt động dạy học của giáo viên THCS (dạy học tích hợp, phân hóa, tích cực); (d) Các cơ sở khoa học từ tâm lý học và giáo dục học.

Chương này làm rõ cấu trúc quản lý phân cấp trong trường THCS với hai chủ thể quản lý hoạt động TCM là hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn, thể hiện qua ba quan hệ: quan hệ chấp hành, quan hệ tham gia và quan hệ tham mưu (Sơ đồ 1.2). Nội dung quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học của hiệu trưởng được triển khai theo bốn chức năng: (1) quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch; (2) tổ chức bộ máy; (3) chỉ đạo điều khiển; (4) kiểm tra đánh giá. Chương kết thúc bằng phân tích ba nhóm yếu tố ảnh hưởng: yếu tố chủ quan về phía hiệu trưởng, yếu tố thuộc về TCM và yếu tố thuộc về môi trường khách quan.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo hướng phát triển năng lực dạy học

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tổ chức nghiên cứu bao gồm thiết kế công cụ khảo sát, xác định tiêu chí và thang đánh giá, phân bố mẫu theo địa bàn và đối tượng.

Kết quả khảo sát được trình bày qua hệ thống bảng số liệu, bao gồm: thực trạng năng lực dạy học của giáo viên THCS thành phố Hà Nội (Bảng 2.4 về mức độ cần thiết, Bảng 2.5 về mức độ hiện có); thực trạng mức độ thực hiện các hoạt động TCM (Bảng 2.6); đánh giá thuận lợi (Bảng 2.7) và khó khăn (Bảng 2.8) khi tổ chức hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học.

Về thực trạng quản lý, chương phân tích lần lượt từng chức năng quản lý:

  • Chỉ đạo xây dựng kế hoạch: Bảng 2.9 và Bảng 2.10 so sánh ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng chỉ đạo TCM xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn.
  • Tổ chức bộ máy: Bảng 2.11 và Bảng 2.12 đánh giá thực trạng và so sánh ý kiến các nhóm khách thể.
  • Chỉ đạo hoạt động: Bảng 2.13 và Bảng 2.14 so sánh ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên; Bảng 2.15 về tổ chức hoạt động dạy học; Bảng 2.16 về đổi mới phương pháp dạy học; Bảng 2.17 về bồi dưỡng giáo viên; Bảng 2.18 về đánh giá giáo viên; Bảng 2.19 về nghiên cứu khoa học và viết sáng kiến kinh nghiệm.
  • Kiểm tra đánh giá: Bảng 2.20 và Bảng 2.21 về thực trạng kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động TCM.

Bảng 2.22 tổng hợp kết quả đánh giá quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng trường THCS. Các yếu tố ảnh hưởng được trình bày qua Bảng 2.23 (yếu tố thuộc về hiệu trưởng), Bảng 2.24 (yếu tố thuộc về TCM và giáo viên) và Bảng 2.25 (yếu tố môi trường khách quan).

Chương kết thúc bằng đánh giá những thành công và hạn chế. Hạn chế chính được xác định bao gồm: công tác lập kế hoạch chưa thực sự theo hướng phát triển năng lực dạy học; chỉ đạo hoạt động TCM còn mang nặng tính hành chính; khâu kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch TCM còn bất cập; vai trò của các bộ phận trong nhà trường trong quản lý TCM chưa được phát huy đầy đủ.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở trường trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực dạy học

Trên cơ sở thực trạng được phân tích ở Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp theo ba nguyên tắc: đảm bảo tính hệ thống, đảm bảo tính kế thừa và tính thực tiễn, đảm bảo tính đồng bộ.

Năm biện pháp được đề xuất:

  1. Cụ thể hóa khung năng lực dạy học của giáo viên THCS để định hướng cho hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên.
  2. Quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học.
  3. Tổ chức sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.
  4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học.
  5. Xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi cho hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học.

Chương làm rõ mối quan hệ giữa các biện pháp, xác định đây là hệ thống có quan hệ biện chứng với nhau, không thể thực hiện riêng lẻ từng biện pháp.

Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Bảng 3.3 trình bày kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết; Bảng 3.4 về tính khả thi; Bảng 3.5 phân tích mối quan hệ giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp. Mẫu khảo nghiệm được trình bày tại Bảng 3.2.

Thử nghiệm biện pháp: Luận án tổ chức thử nghiệm với mẫu được mô tả tại Bảng 3.6. Kết quả thử nghiệm được đo qua hai thời điểm trước và sau can thiệp: Bảng 3.7 và Bảng 3.9 đo hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học ở hai nhóm; Bảng 3.8 và Bảng 3.10 đo kỹ năng tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên ở hai nhóm. Kết quả thử nghiệm được trình bày đến trang 142.


Kết quả và những đóng góp mới

Luận án nêu ba đóng góp mới (mục 9, phần Mở đầu):

Về lý luận:

Hệ thống và phát triển lý luận về quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học của giáo viên THCS. Cụ thể hóa khung năng lực dạy học cần thiết của giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay — gồm ba nhóm năng lực (chuẩn bị dạy học, tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh dạy học) với các năng lực thành phần chi tiết — làm định hướng cho hoạt động TCM và quản lý TCM trong trường THCS.

Về thực tiễn:

Phát hiện thực trạng năng lực dạy học hiện có của giáo viên THCS và thực trạng quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học của giáo viên THCS thành phố Hà Nội, bao gồm các thành công, hạn chế và nguyên nhân cụ thể trong từng khâu của chức năng quản lý.

Đề xuất và khẳng định hiệu quả của các biện pháp quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học của giáo viên THCS thông qua khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi và kết quả thử nghiệm.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất (phần Kết luận và Khuyến nghị):

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Khuyến nghị liên quan đến chính sách cấp quốc gia.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Khuyến nghị ở cấp tỉnh/thành phố.
  • Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo: Khuyến nghị ở cấp quận/huyện.
  • Đối với hiệu trưởng trường THCS: Khuyến nghị về ứng dụng các biện pháp quản lý TCM trong thực tiễn nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về phạm vi, luận án chỉ nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội nên kết quả khảo sát và biện pháp đề xuất có thể cần điều chỉnh khi áp dụng tại các địa phương có điều kiện kinh tế-xã hội và cơ sở vật chất khác biệt.

Luận án chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động TCM của hiệu trưởng, không bao gồm quản lý của các chủ thể khác như phó hiệu trưởng với tư cách độc lập hay tổ trưởng chuyên môn với tư cách chủ thể chính. Các hoạt động ngoài phạm vi chuyên môn (hành chính, đoàn thể) cũng không được xem xét.

Thử nghiệm được thực hiện trong điều kiện và thời gian nhất định; văn bản không nêu cụ thể số trường hay thời gian thử nghiệm nên phạm vi kiểm chứng có thể còn hạn chế. Các hướng có thể tiếp tục bao gồm mở rộng khảo sát sang các vùng khác; nghiên cứu vai trò quản lý của tổ trưởng chuyên môn theo hướng phát triển năng lực dạy học; và nghiên cứu tác động đến kết quả học tập của học sinh.


Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Phần Chương 1 cung cấp hệ thống lý luận về TCM, khung năng lực dạy học và nội dung quản lý TCM theo chức năng; Phần Chương 2 là mẫu thiết kế nghiên cứu thực trạng kết hợp định lượng (phiếu khảo sát, thống kê) và định tính (phỏng vấn, tọa đàm).
  • Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường THCS: Chương 3 cung cấp hệ thống 5 biện pháp quản lý hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học, trong đó đặc biệt hữu ích là biện pháp tổ chức sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học và biện pháp xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi.
  • Tổ trưởng chuyên môn: Phần bàn về nhiệm vụ, quyền hạn, kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức hoạt động TCM có thể được sử dụng trực tiếp trong thực tiễn điều hành tổ.
  • Người làm chính sách trong lĩnh vực giáo dục phổ thông ở cấp Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Phần kiến nghị và khung năng lực dạy học của giáo viên THCS có thể tham chiếu khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động chuyên môn cấp quận/huyện.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên quan tâm đến đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học (Lesson Study): Phần tổng quan tài liệu nước ngoài và phần biện pháp thứ ba của Chương 3 cung cấp cơ sở lý luận và ứng dụng thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định khung năng lực dạy học của giáo viên THCS gồm những thành phần nào?

Khung năng lực dạy học trong luận án gồm ba nhóm: năng lực chuẩn bị dạy học (phát triển chương trình và tài liệu, xây dựng kế hoạch dạy học, chuẩn bị bài giảng, xây dựng và quản lý hồ sơ dạy học), năng lực tổ chức dạy học (dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, sử dụng phương pháp/phương tiện/hình thức dạy học, tổ chức hoạt động học, quản lý lớp học, hỗ trợ học sinh đặc biệt, sử dụng các nguồn lực) và năng lực kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh dạy học (xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá, đánh giá sự tiến bộ, tổ chức tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, sử dụng các hình thức đánh giá thường xuyên). Khung này được xây dựng trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS (6 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí) và Nghị quyết 29-NQ/TW.

2. Mẫu khảo sát thực trạng được xây dựng như thế nào và gồm bao nhiêu người?

Tổng mẫu khảo sát thực trạng gồm 705 khách thể, chia thành hai nhóm: Nhóm 1 gồm 234 cán bộ quản lý giáo dục ở Sở, Phòng giáo dục và trường THCS; Nhóm 2 gồm 471 giáo viên THCS. Số liệu được thu thập tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội, đại diện cho các vùng khác nhau của thành phố, trong giai đoạn 2012–2016.

3. Luận án xác định những hạn chế nào trong thực trạng quản lý hoạt động TCM hiện nay?

Luận án xác định các hạn chế chính gồm: quản lý TCM còn mang nặng tính hành chính và sự vụ, chưa hướng nhiều đến phát triển năng lực dạy học; công tác lập kế hoạch còn bất cập; vai trò của các bộ phận trong nhà trường trong quản lý TCM chưa được phát huy; chỉ đạo hoạt động TCM chưa thực sự theo hướng phát triển năng lực; và đặc biệt khâu kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch TCM còn yếu. Những hạn chế này trực tiếp làm giảm chất lượng hoạt động TCM và hạn chế sự phát triển năng lực dạy học của giáo viên.

4. Năm biện pháp quản lý được đề xuất trong Chương 3 là gì và có mối quan hệ như thế nào?

Năm biện pháp gồm: (1) Cụ thể hóa khung năng lực dạy học của giáo viên THCS để định hướng cho hoạt động TCM; (2) Quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động TCM theo hướng phát triển năng lực dạy học; (3) Tổ chức sinh hoạt TCM theo hướng nghiên cứu bài học nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp; (4) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động TCM; (5) Xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi cho hoạt động TCM. Luận án khẳng định các biện pháp có mối quan hệ biện chứng, cần được thực hiện đồng bộ; không thể triển khai riêng lẻ từng biện pháp để đạt được hiệu quả mong muốn.

5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS của Bộ Giáo dục và Đào tạo được luận án vận dụng như thế nào?

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS với 6 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí được luận án sử dụng làm một trong bốn cơ sở khoa học để xây dựng khung năng lực dạy học. Cụ thể, Tiêu chuẩn 3 — Năng lực dạy học — gồm 8 năng lực thành phần (xây dựng kế hoạch dạy học, đảm bảo kiến thức môn học, đảm bảo chương trình môn học, vận dụng phương pháp dạy học, sử dụng phương tiện dạy học, xây dựng môi trường học tập, quản lý hồ sơ dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập) được kế thừa trực tiếp trong khung năng lực dạy học của luận án. Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp cũng được xác định là một trong các hoạt động chuyên môn của TCM nằm trong phạm vi nghiên cứu.


Kết luận

Luận án của Ngô Thị Phương Thảo (2016) thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, tiếp cận theo hướng hỗn hợp với khảo sát định lượng trên 705 khách thể kết hợp phỏng vấn sâu và thử nghiệm biện pháp. Công trình tập trung giải quyết khoảng trống về quản lý hoạt động TCM ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực dạy học của giáo viên — một hướng nghiên cứu chưa được đề cập ở cấp độ tiến sĩ trước đó. Đóng góp lý luận đáng chú ý là việc cụ thể hóa khung năng lực dạy học của giáo viên THCS gồm ba nhóm năng lực thành phần trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết 29-NQ/TW; đóng góp thực tiễn là hệ thống năm biện pháp quản lý có cơ sở thực trạng từ địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho cán bộ quản lý nhà trường, tổ trưởng chuyên môn và người làm chính sách trong lĩnh vực giáo dục phổ thông.