Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường cao đẳng miền núi phía Bắc" được tác giả Đoàn Thị Cúc thực hiện tại Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục (mã số: 62.02), hoàn thành vào năm 2015.

Về tính cấp thiết, tác giả lập luận dựa trên bối cảnh phát triển của khoa học và xã hội trong thế kỷ XXI, đặt ra yêu cầu người học phải thích ứng với môi trường sống và làm việc theo bốn trụ cột giáo dục do UNESCO xác định: học để biết, học để làm việc, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống. Định hướng này được thể chế hóa trong Luật Giáo dục và Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2020, nhấn mạnh ba tiêu chí: trang bị cách học, phát huy tính chủ động, sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông, chuyển từ đào tạo tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực. Giao tiếp là thành phần năng lực cốt lõi phục vụ hoạt động sư phạm; môi trường giao tiếp vừa là điều kiện vừa là phương tiện để sinh viên rèn luyện nghiệp vụ.

Khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ thực trạng tại các trường cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc: phần lớn sinh viên có nguồn gốc nông thôn, miền núi, là con em đồng bào dân tộc thiểu số, có môi trường giao tiếp trước đó tương đối khép kín. Trong khi đó, giảng viên chủ yếu thuyết giảng một chiều, nặng về kiến thức hàn lâm, chưa thiết kế được môi trường giao tiếp tương tác. Sinh viên thường thụ động, thiếu tự tin, phạm vi và đối tượng giao tiếp còn nghèo nàn, có thói quen ỷ lại vào người dạy. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý luận và đề xuất các biện pháp đồng bộ nhằm phát triển môi trường giao tiếp học tập cho đối tượng này là một khoảng trống thực tiễn và lý luận cần giải quyết.

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển môi trường giao tiếp của sinh viên sư phạm các trường cao đẳng miền núi phía Bắc, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp phát triển môi trường giao tiếp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và chất lượng đào tạo giáo viên cho khu vực và cả nước.

Giả thuyết khoa học của luận án được xác định rõ: Môi trường giao tiếp của sinh viên ảnh hưởng trực tiếp tới nội dung giao tiếp, hình thức giao tiếp, hiệu quả giao tiếp và sự trưởng thành về nhân cách của sinh viên. Nếu xây dựng được các biện pháp phát triển môi trường giao tiếp thông qua hoạt động dạy học; qua các hoạt động và quan hệ sư phạm ngoài dạy học; thông qua sử dụng mạng học tập và mạng xã hội thì sẽ nâng cao kết quả học tập, tác động tích cực đến phương pháp học của sinh viên, đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên cho các trường cao đẳng.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm bốn nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng môi trường giao tiếp và phát triển môi trường giao tiếp của sinh viên sư phạm ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực miền núi phía Bắc.
  3. Đề xuất biện pháp phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực miền núi phía Bắc.
  4. Thực nghiệm kiểm chứng một số biện pháp đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường cao đẳng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm tại các trường cao đẳng miền núi phía Bắc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào biện pháp phát triển môi trường giao tiếp trong học tập và môi trường trải nghiệm nghề nghiệp ngoài thực tiễn cho sinh viên.
  • Phạm vi địa bàn và đối tượng thực nghiệm: Các trường cao đẳng có đào tạo sư phạm thuộc khu vực miền núi phía Bắc; công tác thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp trên sinh viên hệ cao đẳng sư phạm tại Trường Đại học Tân Trào (với môn Giáo dục học đại cương và môn Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, các hướng nghiên cứu về giao tiếp và giao tiếp sư phạm:

  • Về bản chất giao tiếp: Hướng tiếp cận coi giao tiếp là một hình thức hoạt động do A. Leontiev khởi xướng vào thập kỷ 30 của thế kỷ XX, được các tác giả Davalova, Davydov kế thừa; hướng tiếp cận coi giao tiếp là phạm trù độc lập với hoạt động do B. Lomov khởi xướng vào thập kỷ 70 của thế kỷ XX; hướng tiếp cận coi giao tiếp là quá trình truyền thông tin với các công trình của Wiener (1948), Sene (1949), Moles (1971), Perdonici và cộng sự (1963); hướng nghiên cứu giao tiếp của học sinh gắn với Leontiev và H. Levitov. Tại Việt Nam, hướng nghiên cứu lý luận chung có Tạ Ngọc Ái, Đặng Hưng Kỳ, Nguyễn Quốc Bảo, Nguyễn Minh Hoàng (2008), Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu, Nguyễn Thạc (2007), Nguyễn Văn Đồng (2011), Nguyễn Văn Lê (2006). Hướng nghiên cứu giao tiếp nghề nghiệp có Nguyễn Trọng Điều, Đinh Văn Tiến (2002), Nguyễn Đình Tấn (2004) về hành chính; Hoàng Văn Hoa, Trần Thị Vân Hoa (2012) về kinh doanh; Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Văn Mạnh (2012) về du lịch. Hướng nghiên cứu giao tiếp của học sinh, sinh viên có Hoàng Anh (1992), Nguyễn Thanh Bình (1996, 1998), Phùng Thị Hằng (2007) về học sinh dân tộc thiểu số, Ngô Giang Nam (2012) về học sinh tiểu học miền núi phía Bắc.
  • Về giao tiếp sư phạm: Xu hướng coi giao tiếp sư phạm là sự tiếp xúc tâm lý có Leontiev (1979), Dunep, Dacvi Adenxki, Aisue, Ngô Công Hoàn (2002), Nguyễn Văn Lê (2006). Xu hướng coi giao tiếp sư phạm là năng lực của người giáo viên có H. Levitov (1972) và Gonobolin (1976).

Thứ hai, các nghiên cứu về môi trường giao tiếp:

  • Coi môi trường giao tiếp là thành tố cấu trúc: Kellogg (1923) nghiên cứu so sánh tác động của môi trường sống; R. Jacobson (1961) xác định bối cảnh là thành tố trong mô hình giao tiếp; James W. Vander Zander (1977) nhấn mạnh yếu tố môi trường xã hội - lịch sử và tâm lý; Johnson, Garrison, Schaleckamp (1998) nghiên cứu môi trường giao tiếp thuận lợi thúc đẩy sự tiến bộ của sinh viên đại học. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Lê (2006) phân tích 7 thành tố của giao tiếp theo lý thuyết hệ thống; Nguyễn Văn Đồng (2011) phân tích khung cảnh văn hóa - xã hội và bối cảnh không gian bài trí.
  • Môi trường giao tiếp trong giáo dục: Nhóm Guy Brousseau, Claude Comiti, M. Artigue, R. Douady, C. Margolinas (IUFM Grenoble, thập niên 70 thế kỷ XX, 1995) xem môi trường là thành tố động trong hoạt động dạy học tình huống; Denise Chalmers và Fuller (1995) nhấn mạnh chiến lược tạo môi trường học tập; Jean-Marc Denomme (2000) và Madeleine Roy (2009) chuyển mô hình Người dạy - Người học - Tri thức thành Người dạy - Người học - Môi trường; Krisnan E. (2006) trên ấn phẩm Learningpost về môi trường giao tiếp tự do; nghiên cứu năm 2008 về giảng dạy sáng tạo kỹ năng giao tiếp trong lớp học đa dạng; Trần Thị Cẩm Tú (2013) về môi trường vật chất và không gian tâm lý trong trường học.

Thứ ba, các nghiên cứu về xây dựng và phát triển môi trường giao tiếp:

  • Trong giáo dục truyền thống: Nguyễn Thị Thanh Bình (1996) về tháo gỡ trở ngại giao tiếp khi thực tập; Nguyễn Trọng Do (1997) về môi trường giao tiếp cho sinh viên tiếng Nga; Trần Đình Thích (2010) về môi trường văn hóa giao tiếp sư phạm; Ngô Giang Nam (2012) về môi trường vật chất và tinh thần cho học sinh tiểu học; Trịnh Quốc Lập và Bùi Thị Mùi (2013) về môi trường lớp học gồm môi trường tâm lý - xã hội và tự nhiên - xã hội; Dự án Giáo dục môi trường VIE/98/018; Nguyễn Văn Lũy và Đinh Quang Sơn (2014) trong giáo trình Giao tiếp sư phạm.
  • Trên không gian mạng và Internet: Denise Carter (2005), Brian Wilson (2006), Steven Jones (1995), Angela Cora Garcia, Alecea Standlee, Jennifer Bechkoff và Yan Cui (2009); tại Việt Nam có Vũ Hoàng Hiếu, Nguyễn Thị Huệ, Đinh Mỹ Linh, Vũ Thành Long, Nguyễn Thị Phương Châm (2012) về môi trường mạng xã hội; Nguyễn Bảo Hoàng Thanh và Lê Thanh Huy (2010) về đề cương chi tiết học phần kết hợp E-learning.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận môi trường giao tiếp như một điều kiện vật chất tĩnh hoặc tập trung vào việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu cấu trúc tổng thể của môi trường giao tiếp học tập với tư cách là một hệ thống gồm bốn thành tố (vật chất, tâm lý, xã hội, quản lý) cho sinh viên sư phạm hệ cao đẳng, đặc biệt là nhóm đối tượng có rào cản tâm lý và văn hóa tại khu vực miền núi phía Bắc. Luận án đặt vị trí nghiên cứu vào việc thiết lập mô hình cấu trúc này và đề xuất hệ thống giải pháp tác động sư phạm toàn diện cả trong giờ dạy, ngoài giờ dạy và trên không gian mạng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên khung lý thuyết hành động, lý thuyết giao tiếp và lý thuyết sư phạm tương tác. Về mặt định nghĩa công cụ, tác giả kế thừa quan điểm của Đặng Thành Hưng (2014): Giao tiếp là quá trình tương tác giữa con người với con người dựa vào thông tin và những phương tiện mà các chủ thể tham gia giao tiếp đều hiểu và thống nhất để thỏa mãn những lợi ích của các bên và lợi ích của từng bên nhằm đạt được mục đích giao tiếp. Giao tiếp được phân loại thành giao tiếp trực tiếp (mặt đối mặt) và giao tiếp gián tiếp (qua phương tiện kỹ thuật).

Cấu trúc môi trường giao tiếp học tập của sinh viên sư phạm được luận án xác lập gồm bốn thành tố có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau:

Thành tố môi trường Nội dung cấu thành chính
Môi trường vật chất Không gian lớp học cơ động, bàn ghế, thiết bị kỹ thuật nghe nhìn, học liệu, tài liệu, kết nối Internet, ánh sáng, vệ sinh trường lớp, cảnh quan sân bãi, website hỗ trợ học tập.
Môi trường tâm lý Bầu không khí tâm lý tích cực trong tập thể lớp; động cơ, hứng thú học tập; xúc cảm thiện cảm giữa thầy và trò; sự tự tin, giảm rào cản tâm lý; định hướng giá trị nghề nghiệp sư phạm.
Môi trường xã hội Mối quan hệ tương tác đa chiều giữa giảng viên với sinh viên, sinh viên với sinh viên, sinh viên với học liệu; các hình thức tổ chức học tập cá nhân, nhóm, dự án, E-learning, trải nghiệm thực tiễn.
Yếu tố quản lý Nội quy, quy chế chuyên cần; phương thức kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ; hình thức quản lý theo nhóm lớp tự quản; cơ chế khen thưởng và điều chỉnh hành vi học tập.

Luận án thực hiện dựa trên ba quan điểm tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống: Đặt môi trường giao tiếp trong mối quan hệ hữu cơ với môi trường dạy học, môi trường giáo dục nhà trường và mục tiêu phát triển nghề nghiệp.
  • Tiếp cận tham gia: Huy động sự phối hợp giữa giảng viên, sinh viên, đoàn thể trong và ngoài nhà trường.
  • Tiếp cận giá trị: Tính đến đặc điểm xã hội, bản sắc văn hóa vùng miền, định hướng giá trị nhân cách người giáo viên.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án sử dụng phối hợp các phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu khoa học giáo dục, tâm lý học và xã hội học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Thu thập dữ liệu trực tiếp về các giờ học và sinh hoạt của sinh viên.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát giảng viên và sinh viên các trường cao đẳng sư phạm miền núi phía Bắc về thực trạng môi trường giao tiếp và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết thực tiễn giảng dạy và rèn luyện nghiệp vụ.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, giảng viên chuyên trách bộ môn Giáo dục học, Giao tiếp sư phạm, Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng qua 2 vòng trên sinh viên hệ cao đẳng sư phạm Trường Đại học Tân Trào đối với môn Giáo dục học đại cương và môn Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng thống kê toán học qua phần mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel 2010 để tính toán trung bình cộng (TBC), tần suất, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn và kiểm định các tham số thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường cao đẳng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: giao tiếp, giao tiếp sư phạm, môi trường giao tiếp học tập và phát triển môi trường giao tiếp học tập. Tác giả luận giải môi trường giao tiếp học tập là chỉnh thể bao gồm bốn thành tố: môi trường vật chất, môi trường tâm lý, môi trường xã hội và yếu tố quản lý.

Chương này xác định mục đích của việc phát triển môi trường giao tiếp là hỗ trợ sinh viên thực hiện tốt ba nhiệm vụ học tập: nhận thức nội dung học vấn, quản lý việc học của bản thân và thực hiện giao tiếp - quan hệ xã hội trong học tập. Các nguyên tắc phát triển môi trường giao tiếp được xác lập gồm: nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn, nguyên tắc kết hợp định hướng của giảng viên với tính chủ động của sinh viên, và nguyên tắc đảm bảo tính đối tượng phù hợp tâm lý lứa tuổi thanh niên. Chương 1 cũng trình bày hệ thống phương pháp phát triển môi trường giao tiếp (thông báo nêu vấn đề, giải quyết tình huống, trò chơi, đóng vai, dạy học dự án, hoạt động nhóm, nghiên cứu trường hợp, trải nghiệm sáng tạo) và hai con đường phát triển chính: qua dạy học và qua tổ chức các hoạt động giáo dục, tập thể phong phú ngoài nhà trường. Đồng thời, tác giả phân tích các yếu tố khách quan (chương trình, cơ sở vật chất, phong cách quản lý) và chủ quan (nhận thức, nhu cầu, kỹ năng giao tiếp của giảng viên và sinh viên) tác động đến quá trình này.

Chương 2: Thực trạng phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường cao đẳng miền núi phía Bắc

Chương 2 mô tả đặc điểm tâm lý, xã hội của sinh viên sư phạm miền núi phía Bắc: đa số là người dân tộc thiểu số, đời sống sinh hoạt trước đó bị hạn chế trong không gian bản làng, tính cách rụt rè, mặc cảm tự ti, vốn tiếng Việt phổ thông và kỹ năng diễn đạt còn hạn chế, dẫn đến sự e ngại khi tiếp xúc với giảng viên và tham gia các hoạt động tập thể lớn.

Tác giả công bố các kết quả điều tra thực trạng qua 18 bảng số liệu và 2 biểu đồ:

  • Nhận thức: Giảng viên và sinh viên đều đánh giá cao vai trò của môi trường giao tiếp học tập (Biểu đồ 2.1, Bảng 2.1), song mức độ nhận thức về các yếu tố cấu thành chưa đồng đều (Biểu đồ 2.2).
  • Môi trường vật chất (Bảng 2.2, Bảng 2.7): Các trường cao đẳng miền núi phía Bắc còn thiếu thốn về trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, phòng học thiếu tính cơ động trong sắp xếp bàn ghế nhóm, hệ thống kết nối Internet và học liệu điện tử chưa đáp ứng yêu cầu.
  • Môi trường xã hội và tâm lý (Bảng 2.3, 2.4, 2.6, 2.8, 2.10): Quan hệ giảng viên - sinh viên còn mang tính áp đặt một chiều từ phía giảng viên; sinh viên còn thụ động, lười phát biểu, ngại tư duy và chưa tích cực tương tác nhóm. Bầu không khí lớp học đôi khi căng thẳng, sinh viên chưa mạnh dạn chia sẻ khó khăn với giảng viên.
  • Thực trạng sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học (Bảng 2.11, 2.12, 2.13): Giảng viên chưa thường xuyên áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển môi trường giao tiếp; các kỹ thuật dạy học vi mô, đóng vai, thảo luận tình huống ít được vận dụng đồng bộ.
  • Kỹ năng giao tiếp và tính chủ động của sinh viên (Bảng 2.14, 2.15): Mức độ kỹ năng giao tiếp sư phạm và tính tích cực chủ động của sinh viên chỉ đạt mức trung bình và yếu ở nhiều tiêu chí.
  • Các khó khăn và con đường phát triển (Bảng 2.16, 2.17, 2.18): Rào cản lớn nhất nằm ở tâm lý tự ti của người học, quy mô lớp học đông, thiếu thời gian và sự hạn chế của cơ sở vật chất. Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm phát triển môi trường giao tiếp tại một số quốc gia nhằm rút ra bài học cho các trường cao đẳng sư phạm miền núi.

Chương 3: Biện pháp phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường cao đẳng miền núi phía Bắc

Dựa trên các nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính mục đích, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi), Chương 3 xây dựng ba nhóm biện pháp cụ thể:

Nhóm biện pháp 1: Phát triển môi trường giao tiếp qua hoạt động dạy học

  • Đổi mới cách thức tổ chức không gian lớp học linh hoạt, sắp xếp bàn ghế phù hợp với hoạt động nhóm, cặp đôi.
  • Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực: thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, đóng vai xử lý tình huống sư phạm, dạy học dự án.
  • Ứng dụng các mô hình tương tác được minh họa bằng các sơ đồ:
    • Sơ đồ 3.1: Hoàn thiện từng bước.
    • Sơ đồ 3.2: Mô hình chia sẻ giữa các nhóm.
    • Sơ đồ 3.3: Mô hình tương tác giữa dạy học và đánh giá.
  • Thay đổi cách thức đánh giá: kết hợp đánh giá của giảng viên với sinh viên tự đánh giá và đánh giá chéo giữa các nhóm.

Nhóm biện pháp 2: Phát triển môi trường giao tiếp qua các hoạt động và quan hệ sư phạm ngoài dạy học

  • Tổ chức các câu lạc bộ nghiệp vụ sư phạm, câu lạc bộ kỹ năng sống, diễn đàn học thuật.
  • Xây dựng quan hệ sư phạm thân thiện, tôn trọng giữa giảng viên và sinh viên, xóa bỏ rào cản tâm lý e ngại.
  • Tổ chức các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp thực tế tại các trường phổ thông (tiểu học, trung học cơ sở) và hoạt động xã hội, thiện nguyện tại địa phương miền núi.

Nhóm biện pháp 3: Phát triển môi trường giao tiếp qua sử dụng mạng học tập và mạng xã hội

  • Xây dựng website cá nhân của giảng viên và diễn đàn học tập môn học để cung cấp đề cương chi tiết môn học, tài liệu, video bài giảng.
  • Hướng dẫn sinh viên khai thác học liệu điện tử, trao đổi học thuật qua email, nhóm học tập trực tuyến trên các mạng xã hội (Facebook, diễn đàn sinh viên).
  • Rèn luyện chuẩn mực văn hóa ứng xử và kỹ năng giao tiếp sư phạm trong môi trường không gian ảo.

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đề xuất tại Trường Đại học Tân Trào trên sinh viên hệ cao đẳng sư phạm qua hai vòng thực nghiệm:

  • Vòng 1 (Bảng 4.1): Tiến hành thực nghiệm trên môn Giáo dục học đại cương giữa lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC). Lớp thực nghiệm được tác động bằng các biện pháp phát triển môi trường giao tiếp tương tác. Kết quả kiểm tra nhận thức (Bảng 4.3, 4.4, 4.5 và Biểu đồ 4.1) cho thấy điểm trung bình cộng của lớp TN cao hơn lớp ĐC, tỷ lệ điểm khá - giỏi ở lớp TN tăng lên rõ rệt, tỷ lệ điểm trung bình và yếu giảm; kiểm định tham số thống kê cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
  • Vòng 2 (Bảng 4.2): Mở rộng thực nghiệm trên hai học phần: môn Giáo dục học đại cương và môn Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên. Kết quả phân tích tần suất điểm, xếp loại nhận thức và bảng tham số thống kê (Bảng 4.6, 4.7, 4.8 đối với Giáo dục học đại cương; Bảng 4.9, 4.10, 4.11 đối với Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; cùng Biểu đồ 4.2 và 4.3) tiếp tục khẳng định lớp TN đạt kết quả cao hơn hẳn lớp ĐC cả về điểm nhận thức lý thuyết và điểm rèn luyện kỹ năng thực hành sư phạm.

Dữ liệu thực nghiệm xác nhận tính đúng đắn của giả thuyết khoa học: các biện pháp tác động đã nâng cao chất lượng học tập và hình thành kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp cho sinh viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới trên hai phương diện:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận giáo dục học về các khái niệm: môi trường giao tiếp, môi trường giao tiếp học tập, phát triển môi trường giao tiếp học tập cho sinh viên cao đẳng sư phạm.
  • Xác định và mô hình hóa cấu trúc bốn thành tố của môi trường giao tiếp học tập của sinh viên sư phạm (vật chất, tâm lý, xã hội, quản lý) và mối quan hệ biện chứng giữa chúng.
  • Làm rõ mục đích, nguyên tắc, phương pháp, con đường và các nhóm yếu tố khách quan, chủ quan chi phối việc phát triển môi trường giao tiếp học tập.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng môi trường giao tiếp và công tác phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm tại các trường cao đẳng miền núi phía Bắc qua hệ thống dữ liệu điều tra thực tế.
  • Xây dựng ba nhóm biện pháp đồng bộ, khả thi nhằm phát triển môi trường giao tiếp học tập qua hoạt động dạy học, hoạt động ngoài dạy học và không gian mạng học tập/mạng xã hội.
  • Đề ra các giá trị giao tiếp mới trong môi trường sư phạm, cung cấp tư liệu tham khảo và quy trình tổ chức thực nghiệm cho các trường đào tạo giáo viên hệ cao đẳng sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo viên tại khu vực miền núi phía Bắc.

Về kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan quản lý: Cần quan tâm đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, phòng học bộ môn cơ động, đường truyền Internet cho các trường cao đẳng khu vực khó khăn; chuẩn hóa chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực.
  • Đối với các trường cao đẳng sư phạm: Đổi mới công tác quản lý sinh viên theo mô hình nhóm tự quản; tạo điều kiện mở rộng các sân chơi học thuật, câu lạc bộ nghiệp vụ; tăng cường liên kết với các trường tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn để sinh viên sớm tiếp cận môi trường nghề nghiệp thực tiễn.
  • Đối với giảng viên: Cần chuyển đổi vai trò từ người thuyết giảng một chiều sang người thiết kế, cố vấn và tổ chức môi trường giao tiếp tương tác; vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học tích cực; xây dựng bầu không khí lớp học cởi mở, thân thiện nhằm gỡ bỏ rào cản tâm lý cho sinh viên dân tộc thiểu số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tự xác định phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào môi trường giao tiếp trong học tập và môi trường trải nghiệm nghề nghiệp ngoài thực tiễn của sinh viên sư phạm hệ cao đẳng. Địa bàn khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm sư phạm giới hạn ở khu vực miền núi phía Bắc (thực nghiệm cụ thể tại Trường Đại học Tân Trào). Về nội dung môn học thực nghiệm, nghiên cứu mới chỉ tiến hành kiểm chứng trên hai học phần thuộc khối kiến thức nghiệp vụ là Giáo dục học đại cương và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, chưa thể bao quát toàn bộ các môn khoa học cơ bản hay phương pháp dạy học chuyên ngành khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo từ giới hạn này bao gồm:

  • Mở rộng khảo sát và ứng dụng hệ thống biện pháp sang các chuyên ngành đào tạo giáo viên cụ thể (như Sư phạm Toán, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Mầm non, Sư phạm Tiếng Anh) tại các trường cao đẳng và đại học sư phạm.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động dài hạn của môi trường giao tiếp ảo, không gian mạng xã hội và các nền tảng công nghệ đào tạo trực tuyến đối với sự phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp về công tác tại các vùng sâu, vùng xa.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo rõ rệt đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục, Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp một khung phân tích bốn thành tố về môi trường giao tiếp học tập, bộ công cụ điều tra thực trạng và quy trình thiết kế thực nghiệm sư phạm hai vòng với phương pháp xử lý số liệu bằng SPSS 16.0.
  • Đối với giảng viên các trường sư phạm: Phần Chương 1 và Chương 3 là tài liệu hữu ích cho việc thiết kế giáo án tương tác, vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực (Sơ đồ 3.1, 3.2, 3.3) trong các môn học Giáo dục học, Tâm lý học, Giao tiếp sư phạm và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục tại các cơ sở đào tạo giáo viên vùng miền núi, dân tộc: Phần phân tích đặc điểm tâm lý xã hội của sinh viên miền núi ở Chương 2 và các biện pháp phối hợp quản lý ở Chương 3 cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng môi trường văn hóa nhà trường lành mạnh, thu hẹp khoảng cách tự ti cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Môi trường giao tiếp học tập của sinh viên sư phạm được luận án xác định gồm những thành tố nào?
Luận án xác định môi trường giao tiếp học tập gồm bốn thành tố có quan hệ mật thiết với nhau: môi trường vật chất (không gian, bàn ghế, thiết bị, học liệu), môi trường tâm lý (bầu không khí lớp học, động cơ, hứng thú, thái độ), môi trường xã hội (mối quan hệ tương tác đa chiều giảng viên – sinh viên, sinh viên – sinh viên) và các yếu tố quản lý sinh viên trong học tập (nội quy, kiểm tra đánh giá, quản lý nề nếp).

2. Luận án đề xuất mấy nhóm biện pháp phát triển môi trường giao tiếp và gồm những nhóm nào?
Luận án đề xuất ba nhóm biện pháp chính: (1) Phát triển môi trường giao tiếp qua hoạt động dạy học (đổi mới không gian lớp học, dùng phương pháp dạy học tích cực, áp dụng các sơ đồ tương tác và đa dạng hóa hình thức đánh giá); (2) Phát triển môi trường giao tiếp qua các hoạt động và quan hệ sư phạm ngoài dạy học (câu lạc bộ nghiệp vụ, quan hệ sư phạm thân thiện, trải nghiệm nghề nghiệp phổ thông và hoạt động xã hội); (3) Phát triển môi trường giao tiếp qua sử dụng mạng học tập và mạng xã hội (website cá nhân, diễn đàn học tập, nhóm học tập trực tuyến).

3. Hoạt động thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và trên những môn học nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên sinh viên hệ cao đẳng sư phạm tại Trường Đại học Tân Trào qua hai vòng: Vòng 1 thực nghiệm trên môn Giáo dục học đại cương; Vòng 2 mở rộng thực nghiệm trên hai môn học là Giáo dục học đại cương và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên.

4. Những phần mềm nào được tác giả sử dụng để xử lý số liệu và trình bày luận án?
Theo văn bản, tác giả sử dụng các phép toán thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0, Microsoft Excel 2010 để xử lý các số liệu điều tra, thực nghiệm và Microsoft Word 2010 để soạn thảo, trình bày văn bản luận án.

5. Đặc điểm tâm lý, xã hội của sinh viên sư phạm các trường cao đẳng miền núi phía Bắc có gì đặc thù?
Phần lớn sinh viên xuất thân từ vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, là con em đồng bào các dân tộc thiểu số nên môi trường sống và giao tiếp trước khi vào trường còn hạn hẹp. Sinh viên thường có tâm lý rụt rè, e ngại, tự ti, hạn chế trong diễn đạt ngôn ngữ phổ thông, thụ động trong học tập và có thói quen trông chờ, ỷ lại vào giảng viên.

Kết luận

Luận án của tác giả Đoàn Thị Cúc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận về cấu trúc bốn thành tố của môi trường giao tiếp học tập và khảo sát toàn diện thực trạng tại các trường cao đẳng miền núi phía Bắc. Hệ thống ba nhóm biện pháp sư phạm do luận án đề xuất mang tính đồng bộ từ giờ học chính khóa đến không gian ngoài lớp học và mạng xã hội. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua hai vòng trên môn Giáo dục học đại cương và Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên đã xác nhận tính hiệu quả của các giải pháp, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho công tác đào tạo giáo viên hệ cao đẳng tại khu vực miền núi.