Vấn Đề Phát Triển Lực Lượng Sản Xuất Ở Tỉnh Phú Thọ Hiện Nay

Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề kinh tế xã hội. Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển bền vững. Tài liệu tham khảo hữu ích.

Chuyên ngành

Triết Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

210
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận về lực lượng sản xuất và phát triển lực lượng sản xuất

1.2. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng phát triển lực lượng sản xuất ở tỉnh Phú Thọ

1.3. Những công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp nhằm phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam và phát triển lực lượng sản xuất ở tỉnh Phú Thọ hiện nay

1.4. Giá trị của các công trình đã tổng quan và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ thêm

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở TỈNH PHÚ THỌ HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN

2.1. Quan niệm về phát triển lực lượng sản xuất

2.2. Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển lực lượng sản xuất ở tỉnh Phú Thọ hiện nay

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở TỈNH PHÚ THỌ HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1. Thực trạng phát triển lực lượng sản xuất ở tỉnh Phú Thọ hiện nay

3.2. Một số vấn đề đặt ra trong phát triển lực lượng sản xuất ở tỉnh Phú Thọ hiện nay

3.3. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN HƠN NỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở TỈNH PHÚ THỌ HIỆN NAY

4.1. Phát huy tính tích cực của các chủ thể phát triển lực lượng sản xuất tại tỉnh Phú Thọ hiện nay

4.2. Đổi mới nội dung phát triển lực lượng sản xuất tại tỉnh Phú Thọ hiện nay

4.3. Đổi mới phương thức phát triển lực lượng sản xuất tại tỉnh Phú Thọ hiện nay

4.4. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Lực Lượng Sản Xuất Phú Thọ 2024

Luận án tiến sĩ triết học năm 2024 tập trung nghiên cứu sâu rộng về phát triển lực lượng sản xuất tại Phú Thọ. Đây là một vấn đề then chốt, đặc biệt trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Lực lượng sản xuất không chỉ là yếu tố quyết định năng lực sản xuất của tỉnh mà còn là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Luận án này xem xét lực lượng sản xuất Phú Thọ một cách toàn diện, từ nguồn nhân lực, khoa học công nghệ, đến tư liệu sản xuất. Nó nhằm mục đích đưa ra những giải pháp thiết thực để Phú Thọ khai thác tối đa tiềm năng, vượt qua thách thức, và đạt được sự tăng trưởng kinh tế bền vững trong tương lai. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và cải thiện môi trường đầu tư để thúc đẩy phát triển kinh tế Phú Thọ.

1.1. Khái Niệm và Vai Trò của Lực Lượng Sản Xuất ở Phú Thọ

Theo luận án, lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên, thể hiện năng lực chinh phục tự nhiên của con người trong những giai đoạn lịch sử nhất định. Lực lượng sản xuất là một thể thống nhất hữu cơ bao gồm con người và các sự vật, trong đó con người đóng vai trò quyết định. Phát triển lực lượng sản xuất Phú Thọ có vai trò quan trọng trong việc tăng cường năng lực cạnh tranh của tỉnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu của Luận Án Triết Học

Luận án hướng đến mục tiêu phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận chung về lực lượng sản xuấtphát triển lực lượng sản xuất, đánh giá thực trạng phát triển tại Phú Thọ. Từ đó, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong địa giới tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 đến nay, tập trung vào phát triển người lao động, tư liệu sản xuất và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.

II. Thách Thức Phát Triển Lực Lượng Sản Xuất Tỉnh Phú Thọ

Mặc dù Phú Thọ đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế, nhưng vẫn còn đối diện với nhiều thách thức trong việc phát triển lực lượng sản xuất. Trình độ công cụ lao động, phương tiện lao động và khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống còn tương đối thấp. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn. Theo luận án, sự lạc hậu về tư liệu lao động, thiếu tính đột phá trong việc tìm ra đối tượng lao động mới cùng với chất lượng người lao động còn hạn chế dẫn đến nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội. Điều này đòi hỏi Phú Thọ cần có những giải pháp đột phá để vượt qua những thách thức này và thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất một cách bền vững.

2.1. Hạn Chế Về Công Nghệ và Tư Liệu Sản Xuất Tại Phú Thọ

Luận án chỉ ra rằng một trong những thách thức lớn nhất là sự lạc hậu về công nghệ và tư liệu sản xuất. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc thiếu đầu tư vào khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cũng là một rào cản lớn cho phát triển kinh tế tri thức và nâng cao trình độ lực lượng sản xuất.

2.2. Yếu Kém Về Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Tỉnh Phú Thọ

Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một vấn đề đáng quan ngại. Số lượng lao động qua đào tạo còn thấp, kỹ năng tay nghề chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Điều này đòi hỏi Phú Thọ cần có những chính sách đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động để đáp ứng nhu cầu phát triển lực lượng sản xuất trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.

2.3. Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư Phú Thọ để Phát Triển Kinh Tế

Môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn, thủ tục hành chính còn rườm rà, thiếu tính minh bạch. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài và cản trở sự phát triển của các doanh nghiệp. Chính quyền tỉnh cần có những giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động và phát triển kinh tế Phú Thọ.

III. Cách Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao Phú Thọ

Để giải quyết bài toán phát triển lực lượng sản xuất, luận án đặc biệt nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những đột phá chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể để đào tạo, bồi dưỡng, và thu hút nhân tài, tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng làm việc tốt, và khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường lao động. Sự đầu tư vào phát triển giáo dục Phú Thọ và đào tạo nghề là chìa khóa để Phú Thọ có thể xây dựng một lực lượng sản xuất vững mạnh và cạnh tranh.

3.1. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Nghề Tại Phú Thọ

Cần đổi mới chương trình đào tạo nghề theo hướng gắn kết chặt chẽ với nhu cầu của doanh nghiệp. Nội dung đào tạo cần được cập nhật thường xuyên, đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0. Cần tăng cường hợp tác giữa các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp để sinh viên có cơ hội thực tập và làm quen với môi trường làm việc thực tế.

3.2. Chính Sách Thu Hút và Giữ Chân Nhân Tài Cho Tỉnh Phú Thọ

Tỉnh cần có những chính sách hấp dẫn để thu hút và giữ chân nhân tài. Điều này bao gồm việc tạo ra môi trường làm việc tốt, cơ hội thăng tiến, và chế độ đãi ngộ xứng đáng. Ngoài ra, cần quan tâm đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người lao động, đặc biệt là các vấn đề về nhà ở, y tế, và giáo dục.

3.3. Phát Triển Giáo Dục Đại Học và Sau Đại Học Ở Phú Thọ

Cần tập trung đầu tư vào phát triển các trường đại học và sau đại học trên địa bàn tỉnh. Các trường cần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, và chuyển giao công nghệ. Cần khuyến khích các trường hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu hàng đầu trong nước và quốc tế để nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Để Phát Triển Sản Xuất Phú Thọ

Luận án khẳng định rằng khoa học công nghệ là động lực then chốt để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất giúp nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm, và tạo ra những sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao. Phú Thọ cần có những chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ, và đổi mới sáng tạo. Đồng thời, cần xây dựng hạ tầng khoa học công nghệ hiện đại để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế tri thức.

4.1. Khuyến Khích Doanh Nghiệp Đầu Tư vào Nghiên Cứu Phát Triển

Tỉnh cần có những chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, và đất đai để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận với các nguồn vốn hỗ trợ từ các quỹ khoa học công nghệ. Ngoài ra, cần xây dựng cơ chế hợp tác giữa doanh nghiệp và các viện nghiên cứu, trường đại học để thúc đẩy chuyển giao công nghệ.

4.2. Xây Dựng Hạ Tầng Khoa Học Công Nghệ Hiện Đại ở Phú Thọ

Cần đầu tư xây dựng các khu công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm hiện đại. Cần nâng cấp hạ tầng viễn thông, kết nối internet tốc độ cao để đáp ứng nhu cầu chuyển đổi số Phú Thọ. Ngoài ra, cần xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học công nghệ để cung cấp thông tin cho doanh nghiệp và người dân.

4.3. Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Chuyển Giao và Ứng Dụng Công Nghệ

Tỉnh cần có những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới. Điều này bao gồm việc cung cấp thông tin về công nghệ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, và hỗ trợ tài chính. Cần khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào các chương trình hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ.

V. Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Phú Thọ

Nông nghiệp vẫn là một ngành kinh tế quan trọng của Phú Thọ. Luận án đề xuất phát triển nông nghiệp công nghệ cao là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượng, và giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp. Cần khuyến khích nông dân ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, cần xây dựng các chuỗi liên kết giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ để đảm bảo đầu ra ổn định cho sản phẩm nông nghiệp. Ngoài ra, tỉnh cần chú trọng bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững để đảm bảo sự phát triển lâu dài của ngành.

5.1. Ứng Dụng Công Nghệ Sinh Học Trong Nông Nghiệp Phú Thọ

Cần khuyến khích nông dân sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, và khả năng chống chịu sâu bệnh. Cần áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến, tiết kiệm nước, và thân thiện với môi trường. Ngoài ra, cần phát triển các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Xây Dựng Chuỗi Liên Kết Giá Trị Nông Sản Phú Thọ

Cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Cần xây dựng các hệ thống phân phối hiện đại để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Ngoài ra, cần phát triển thương hiệu nông sản Phú Thọ để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

5.3. Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững Tại Phú Thọ

Cần chú trọng bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý. Cần khuyến khích nông dân áp dụng các biện pháp canh tác thân thiện với môi trường. Ngoài ra, cần xây dựng các chính sách hỗ trợ nông dân chuyển đổi sang mô hình sản xuất bền vững.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Phú Thọ Đến 2030

Luận án Phát Triển Lực Lượng Sản Xuất ở Phú Thọ đã đưa ra một cái nhìn tổng quan và sâu sắc về thực trạng và giải pháp cho vấn đề này. Việc triển khai các giải pháp trên sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao đời sống của người dân, và đưa Phú Thọ trở thành một tỉnh phát triển trong khu vực Trung du miền núi phía Bắc. Luận án nhấn mạnh rằng phát triển lực lượng sản xuất là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, và sự tham gia tích cực của người dân.

6.1. Vai Trò Của Đảng và Nhà Nước Trong Phát Triển Lực Lượng Phú Thọ

Luận án nhấn mạnh vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong việc định hướng và xây dựng các chính sách phát triển. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành để đảm bảo hiệu quả của các chính sách. Ngoài ra, cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo các chính sách được thực hiện đúng đắn.

6.2. Dự Báo Về Phát Triển Lực Lượng Sản Xuất Đến Năm 2030

Luận án dự báo rằng lực lượng sản xuất Phú Thọ sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Điều này sẽ tạo ra những cơ hội lớn cho phát triển kinh tế, tạo việc làm, và nâng cao thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, cũng cần phải đối mặt với những thách thức mới, như biến đổi khí hậu, cạnh tranh quốc tế, và yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

6.3. Phát triển bền vững Phú Thọ Mục Tiêu Hướng Đến

Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, Phú Thọ cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, và giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất đến môi trường. Cần khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, và giảm thiểu chất thải.

13/05/2025
Luận án ncs n t h phương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Lực lượng sản xuất (LLSX) là một nội dung cốt lõi trong Triết học Mác - Lênin, do đó đã có nhiều công trình nghiên cứu sâu rộng về chủ đề này. Liên quan đến đề tài luận án, tác giả đã tiến hành tổng quan tài liệu tham khảo và phân chia thành ba nhóm chính, phù hợp với cấu trúc ba chương của luận án. Những công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận về lực lượng sản xuất và phát triển lực lượng sản xuất 1. Những công trình nghiên cứu lý luận về lực lượng sản xuất Trong thời đại CMCN 4.0, dưới tác động của cuộc cách mạng KH - CN, LLSX đã không ngừng phát triển, đạt đến trình độ ngày càng tiên tiến và hiện đại, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

Trong phạm vi nghiên cứu, luận án không chỉ tổng quan các công trình nghiên cứu về LLSX nói chung, mà còn tập trung vào các nghiên cứu liên quan đến LLSX hiện đại và LLSX mới trong xã hội ngày nay. Với cách tiếp cận này, có thể kể đến các công trình tiêu biểu sau: Tác giả Hồ Anh Dũng (2002) trong công trình công trình Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay [30] cho rằng: “LLSX biểu hiện mối quan hệ con người với giới tự nhiên, biểu hiện năng lực chinh phục tự nhiên của con người trong những giai đoạn lịch sử nhất định” [30, tr. LLSX là một thể thống nhất hữu cơ bao gồm con người và các sự vật, trong đó con người đóng vai trò quyết định. Tác giả phân tích các yếu tố của LLSX theo ba quan điểm: Thứ nhất, LLSX gồm yếu tố con người và các phương tiện lao động; thứ hai, yếu tố con người, các phương tiện lao động, đối tượng lao động; thứ ba, yếu tố con người, các phương tiện lao động, đối tượng lao động, khoa học và quản lý sản xuất.

Ở các quan điểm trên, mặc dù về số lượng các yếu tố tạo nên LLSX có sự khác nhau nhưng đều khẳng định vai trò thiết yếu của yếu tố con người trong LLSX. Công trình có ý nghĩa, cung cấp tư liệu quý giá cho nghiên cứu sinh trong việc luận giải những vấn đề lí luận về LLSX và các yếu tố cấu thành LLSX. Tuy nhiên, theo quan 10 điểm của Triết học Mác - Lênin, yếu tố cấu thành LLSX bao gồm người lao động chứ không phải con người và TLSX. Bởi lẽ, không phải con người nói chung nào cũng là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất, mà chỉ có người lao động với sức khỏe thể chất và tinh thần cùng với kĩ năng, kinh nghiệm mới trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và là bộ phận không thể thiếu của LLSX.

Cuốn sách Lực lượng sản xuất mới và kinh tế tri thức [28] do hai tác giả Vũ Đình Cự, Trần Xuân Sầm (Chủ biên, 2009), tập trung nêu cái nhìn khái quát về sự tiến bộ của LLSX hiện đại, cũng như ảnh hưởng có tính quyết định của nó đến sự phát triển của nền kinh tế tri thức. Nội dung cuốn sách làm rõ hơn những quan điểm về kinh tế tri thức được nêu trong văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng ta và giúp những nhà nghiên cứu, những người quan tâm nhận định rõ vấn đề này. Trong Chương 7 của cuốn sách: “Những đặc điểm chủ yếu của lực lượng sản xuất mới”, tác giả đã chỉ ra 5 biểu hiện chứng tỏ KH - CN đang trở thành LLSX trực tiếp. Thứ nhất, tỷ lệ nhân lực KH - CN tham gia vào quá trình sản xuất ngày càng cao, vượt xa số lượng lao động thủ công.

Thứ hai, các loại máy móc và dây chuyền sản xuất trong xí nghiệp ngày càng gắn kết chặt chẽ với các phòng thí nghiệm. Thứ ba, thời gian để đưa các ứng dụng khoa học từ phòng thí nghiệm ra thị trường ngày càng được rút ngắn. Thứ tư, sự hợp tác giữa DN, trường đại học và viện nghiên cứu ngày càng mật thiết. Thứ năm, KH - CN trong LLSX mới không chỉ bao gồm khoa học kỹ thuật mà còn bao hàm cả khoa học xã hội.

Những đặc điểm trên đã thể hiện sự khác biệt giữa LLSX mới và LLSX trước đây, từ đó khẳng định tri thức chính là yếu tố nòng cốt của LLSX mới: “Vì tri thức có vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế nên lực lượng sản xuất mới không chỉ có mặt trong những ngành sản xuất mới xuất hiện, mà còn lan tỏa, cải tạo, đổi mới các ngành sản xuất cũ của nền kinh tế. Như vậy, lực lượng sản xuất mới sẽ thay thế hoàn toàn lực lượng sản xuất cũ, qua một quá trình phát triển biện chứng, có sử dụng triệt để những tiền đề mà lực lượng sản xuất cũ tạo ra” [28, tr. Từ những phân tích chung đó, trong Chương 18 với tên gọi “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức ở nước ta”, các tác giả đã nhấn mạnh đường lối CNH - 11 HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức mà Đảng và Nhà nước ta đang triển khai là hoàn toàn đúng đắn, góp phần quan trọng vào mục tiêu đưa đất nước sớm trở thành một quốc gia công nghiệp hóa theo hướng hiện đại. Tác giả cũng khẳng định, để thực hiện được mục tiêu đó cần phải phát triển LLSX theo hướng hiện đại.

Cuốn sách của các tác giả Vũ Đình Cự và Trần Xuân Sầm là một công trình nghiên cứu khá tỉ mỉ và công phu. Cuốn sách đã cung cấp cho nghiên cứu sinh những vấn đề lí luận quan trọng và mới mẻ về LLSX hiện đại, đồng thời cũng cho thấy diện mạo mới của LLSX hiện đại và vai trò của LLSX hiện đại đối với sự phát triển xã hội. Công trình Về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất [67] do tác giả Phạm Văn Linh (2019) chỉ đạo biên soạn đã ghi lại toàn bộ những trích dẫn, luận điểm của C.Lênin từ các tác phẩm kinh điển, bàn về mối quan hệ giữa LLSX và QHSX. Đây là nguồn tài liệu hữu ích với tác giả luận án khi nghiên cứu lí luận những khái niệm về LLSX, các yếu tố cấu thành LLSX và QHSX có liên quan đến đề tài.

Ngoài các công trình kể trên, còn rất nhiều bài viết có nội dung có thể tham khảo liên quan đến việc nghiên cứu lí luận về LLSX. Bài viết: “Những đặc điểm của hệ thống công nghệ mới và lực lượng sản xuất mới tác động quyết định đến quá trình hình thành kinh tế tri thức”[27] của tác giả Vũ Đình Cự (2003) đã đưa ra những quan niệm về LLSX mới như sau: “Lực lượng sản xuất mới, tức là lực lượng sản xuất hiện đại, dựa trên hệ thống công nghệ mới, được đặc trưng bằng năng suất rất cao, hiệu quả lớn, ngày càng ít tác hại môi trường và ít gây mất cân bằng sinh thái (“thân” môi trường), tiêu hao ngày càng ít năng lượng và vật liệu cho một sản phẩm, đồng thời hàm lượng tri thức trong một sản phẩm ngày càng cao” [27, tr. Từ phân tích trên cho thấy, tác giả đã đồng nhất LLSX mới với LLSX hiện đại, nội hàm của khái niệm này gắn với trình độ phát triển theo hướng hiện đại của LLSX. Theo nhận định này, tác giả đã đưa ra những đặc trưng nổi bật của LLSX mới, dùng để phân biệt với LLSX cũ, mang nhiều yếu tố lạc hậu trước kia.

Qua đó, tác giả đã đề cao vai trò của KH - CN hiện đại trong việc hình thành nên LLSX mới. Tác giả còn chỉ ra sự khác biệt giữa LLSX mới dựa trên hệ thống công nghệ mới so 12 với LLSX cổ điển dựa trên thời kì công nghiệp cổ điển. LLSX cổ điển này có đối tượng chủ yếu là nguyên liệu, vật liệu, còn trong LLSX mới, đối tượng lao động ngoài những nguyên vật liệu còn có thông tin, dữ liệu, tri thức. Cũng theo tác giả, khi LLSX mới ra đời, nó không chỉ thay đổi diện mạo của một nền KT - XH mà còn làm “phát sinh một hệ quả quan trọng”, đó là toàn cầu hóa kinh tế.

Vì LLSX phát triển nên đã tạo ra một khối lượng hàng hóa dồi dào, không chỉ đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn hướng ra thị trường quốc tế. Tác giả viết: “Toàn cầu hóa kinh tế do nhiều nguyên nhân khác nhưng nguyên nhân do lực lượng sản xuất là quyết định. Nếu không có một lực lượng sản xuất mới đảm bảo một nguồn hàng hóa và dịch vụ vô cùng phong phú, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của toàn thế giới và một kết cấu hạ tầng thông tin cực kì mạnh mẽ như hiện nay thì chưa có toàn cầu hóa kinh tế” [27, tr. Theo tác giả Vũ Đình Cự, vì LLSX mới có hàm lượng tri thức cao, nên việc xuất hiện toàn cầu hóa kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến việc xuất hiện toàn cầu hóa tri thức bởi tri thức của con người không bị giới hạn bởi những khuôn khổ chật hẹp trong một vùng lãnh thổ, một quốc gia nhất định mà luôn có tính xã hội hóa, tính quốc tế rất cao.

Chính vì vậy, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, muốn phát triển LLSX theo hướng hiện đại, muốn gia nhập vào quá trình toàn cầu hóa LLSX cần chú trọng phát huy nguồn nhân lực có tri thức, có trình độ, tay nghề cao. Như vậy, trong bài viết, tác giả không chỉ đưa ra nội hàm khái niệm LLSX mới và LLSX hiện đại mà còn chỉ ra những tác động của LLSX mới tới sự phát triển của nền KT - XH cũng như quá trình toàn cầu hóa kinh tế, toàn cầu hóa LLSX. Bài viết: “Lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất - Giá trị cốt lõi và những vấn đề cần bổ sung, phát triển trong điều kiện mới” của Phạm Văn Linh (2019) được tuyển tập trong cuốn Giá trị cốt lõi của Chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong giai đoạn hiện nay [66] cũng đưa những vấn đề liên quan trực tiếp đến LLSX, QHSX và mối liên hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX trong thời đại ngày nay. Tại mục II của bài viết, tác giả đã đưa ra những vấn đề cần 13 tiếp tục luận giải liên quan tới LLSX.

Tác giả nhận định: “Lực lượng sản xuất ngày nay đã vượt xa so với thời Mác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Lực Lượng Sản Xuất ở Phú Thọ: Luận Án Tiến Sĩ Triết Học 2024" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược và phương pháp nhằm nâng cao năng lực sản xuất tại tỉnh Phú Thọ. Luận án này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa quy trình sản xuất và thu hút đầu tư. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các kiến thức và chiến lược được trình bày, giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức phát triển bền vững trong lĩnh vực sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài fdi để phát triển công nghiệp tỉnh phú thọ. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về cách thức thu hút đầu tư nước ngoài, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển công nghiệp và sản xuất tại Phú Thọ.