Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Vấn đề phát triển lực lượng sản xuất ở tỉnh Phú Thọ hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hà Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Thúc Lân, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024, thuộc chuyên ngành Triết học (mã số 9229001).

Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ nền tảng lý luận hình thái kinh tế - xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin, trọng tâm là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX). Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), kinh tế tri thức và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định định hướng phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhiều thành phần, coi con người là trung tâm, chủ thể, nguồn lực quan trọng nhất và xác định khoa học - công nghệ (KH - CN) là quốc sách hàng đầu, động lực then chốt để phát triển LLSX hiện đại. Về mặt thực tiễn, Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc có nền công nghiệp hình thành sớm (khu công nghiệp Việt Trì từ năm 1959 - 1960). Giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 7,58%/năm, đứng thứ 2 toàn vùng về số lượng doanh nghiệp, lực lượng lao động và số xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tuy nhiên, trình độ công cụ và phương tiện lao động cũng như năng lực ứng dụng KH - CN vào sản xuất tại Phú Thọ còn thấp; chất lượng lao động còn hạn chế về thể lực, trí lực và tâm lực; tiềm năng đất đai, tài nguyên chưa được khai thác tối ưu; tốc độ phát triển chưa bắt kịp một số địa phương trong cùng khu vực như Thái Nguyên và Bắc Giang.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình khoa học nghiên cứu trực tiếp, có hệ thống về phát triển LLSX tại địa bàn tỉnh Phú Thọ dưới góc độ chuyên ngành Triết học còn rất ít, chưa tương xứng với vị trí địa kinh tế - văn hóa của địa phương.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận chung về LLSX, phát triển LLSX và đánh giá thực trạng phát triển LLSX tại tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 đến nay, đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh phát triển LLSX của tỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH).

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số nội dung lý luận liên quan tới LLSX, phát triển LLSX, phân tích các nhân tố tác động đến quá trình phát triển LLSX ở tỉnh Phú Thọ hiện nay.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển LLSX ở tỉnh Phú Thọ hiện nay và những vấn đề đặt ra.
  4. Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh phát triển LLSX ở Phú Thọ hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phát triển LLSX ở tỉnh Phú Thọ hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ với 13 huyện, thị, thành.
  • Phạm vi thời gian: Chủ yếu đánh giá thực trạng từ năm 2016 đến năm 2023 (giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và các kế hoạch phát triển KT - XH 5 năm).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba nội dung cốt lõi của phát triển LLSX gồm phát triển người lao động, phát triển tư liệu sản xuất (TLSX) và phát triển khả năng ứng dụng KH - CN hiện đại vào sản xuất trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và giáo dục.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm nội dung Các tác giả, công trình tiêu biểu và năm công bố Nội dung trọng tâm được trích xuất
1. Lý luận về LLSX, LLSX mới và vai trò của KH - CN - Hồ Anh Dũng (2002)
- Vũ Đình Cự, Trần Xuân Sầm (2009)
- Vũ Đình Cự (2003)
- Phạm Văn Linh (2019)
- Hữu Ngọc (1987), Đan Tâm (2000), Trần Quang Lâm (2001), Trần Đắc Hiến (2011), Phùng Văn Thiết (2002), Đoàn Công Mẫn (2011), Nguyễn Cảnh Hồ (2002)
- Lý Hân (2008)
- Luận giải các yếu tố cấu thành LLSX, khẳng định vị trí chủ thể của người lao động.
- Xác định 5 biểu hiện của KH - CN khi trở thành LLSX trực tiếp trong kinh tế tri thức.
- Tranh luận học thuật về luận điểm khoa học là LLSX trực tiếp.
- Mở rộng quan niệm LLSX gắn với năng lực thích nghi và chung sống hài hòa với giới tự nhiên.
2. Tác động của CMCN 4.0, CNH - HĐH và quan hệ LLSX - QHSX - Thomas L. Friedman (2006)
- Viktor Mayer-Schönberger, Kenneth Cukier (2014)
- Klaus Schwab (2018)
- Phạm Thuyên (2018)
- Cao Viết Sinh (2019)
- Phạm Thị Kiên (2020)
- Nguyễn Hùng Hậu (2011), Nguyễn Đức Luận (2012), Đặng Quang Định (2012), Trần Văn Phòng (2019), Lê Thị Chiên (2016), Vũ Quang Minh (2017), Nguyễn An Ninh (2019)
- Tác động của toàn cầu hóa, dữ liệu lớn (Big Data), nhà máy thông minh và công nghệ số đến LLSX.
- Quá trình CNH - HĐH gắn với kinh tế tri thức tại Việt Nam.
- Tác động biện chứng giữa hoàn thiện thể chế, quan hệ sở hữu, phân phối với giải phóng LLSX.
- Vai trò, sứ mệnh lịch sử và nhiệm vụ trí thức hóa giai cấp công nhân.
3. Thực trạng và giải pháp phát triển LLSX, nguồn nhân lực tại Phú Thọ - Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2008)
- Dương Huy Thiện (2010)
- Đặng Đình Thuận (2016)
- Nguyễn Huy Lương (2018)
- Bùi Đình Bôn (2022), Ngô Tuấn Nghĩa (2022), Nguyễn Thị Liên (2020)
- Đinh Thị Lan Phương (2010), Phạm Thị Hạnh (2020), Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Mai Chinh (2020), Trang Thị Tuyết (2021)
- Điều kiện tự nhiên, truyền thống văn hóa Đất Tổ, làng nghề thủ công và đặc thù con người Phú Thọ.
- Đánh giá Phú Thọ đứng thứ 4/14 tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ về CNH - HĐH giai đoạn 2010 - 2015 nhưng tụt hậu so với Thái Nguyên, Lào Cai.
- Giải pháp đào tạo, sử dụng, đãi ngộ nguồn nhân lực; kiểm soát ô nhiễm, khai thác bền vững tài nguyên.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã làm rõ nhiều khía cạnh lý luận về LLSX, tác động của CMCN 4.0 và thực trạng CNH - HĐH cục bộ, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ triết học về phát triển LLSX tại tỉnh Phú Thọ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích cấu trúc LLSX (người lao động, TLSX, KH - CN) gắn liền với các điều kiện đặc thù của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2023, từ đó xác định các mâu thuẫn thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và các văn kiện của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ về LLSX và phát triển LLSX.

Tác giả kế thừa các quan điểm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và đưa ra quan niệm: Lực lượng sản xuất là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là sự thống nhất biện chứng giữa người lao động kết hợp với tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ theo một phương thức nhất định phù hợp với từng giai đoạn lịch sử, nhằm tạo ra một sức sản xuất để cải tạo giới tự nhiên, đáp ứng những nhu cầu của con người và phát triển kinh tế - xã hội. Luận án khẳng định LLSX hiện đại vừa phải đáp ứng việc tạo ra của cải vật chất, vừa phải đảm bảo tính bền vững, thích nghi và bảo vệ môi trường sinh thái.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp đồng bộ 7 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thu thập, xử lý và phân tích các văn kiện của Đảng, Nhà nước, báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Phú Thọ, số liệu thống kê và các bài báo khoa học.
  • Phương pháp hệ thống và cấu trúc: Xem xét LLSX như một chỉnh thể hữu cơ gồm các yếu tố người lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động và KH - CN trong sự tương tác qua lại.
  • Phương pháp logic và lịch sử: Phân tích tiến trình phát triển LLSX của Phú Thọ trong mối liên hệ giữa các giai đoạn lịch sử (từ truyền thống công nghiệp những năm 1959 - 1960 đến giai đoạn 2016 - 2023).
  • Phương pháp khái quát hóa và trừu tượng hóa: Xử lý các số liệu thực tế để rút ra các kết luận có tính quy luật và khái quát triết học.
  • Phương pháp so sánh, thống kê: Đối chiếu các số liệu kinh tế, cơ cấu lao động, trình độ CNH - HĐH giữa Phú Thọ với các tỉnh trong vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đánh giá những thành tựu, hạn chế, rút ra nguyên nhân và các vấn đề đặt ra từ thực tiễn địa phương.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học chuyên ngành triết học, cán bộ quản lý và lãnh đạo chuyên trách tại địa phương.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Sử dụng các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc (X, XI, XII, XIII), các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (khóa XVIII, XIX), số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2023, các báo cáo tổng kết ngành và các công trình khoa học đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 gồm 4 tiết, tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 3 nhóm vấn đề: lý luận về LLSX và phát triển LLSX; thực trạng phát triển LLSX tại Phú Thọ; giải pháp phát triển LLSX ở Việt Nam và Phú Thọ.

Tác giả chỉ rõ các kết quả nghiên cứu trước đây đã làm rõ vai trò quyết định của người lao động, sự thâm nhập của KH - CN vào các yếu tố cấu thành LLSX và tác động của CMCN 4.0 đến quá trình tái cấu trúc nền kinh tế. Điểm hạn chế chung của các nghiên cứu trước là chưa đi sâu khảo sát LLSX tỉnh Phú Thọ dưới góc độ chỉnh thể triết học trong giai đoạn từ năm 2016 đến nay. Chương 1 xác lập cơ sở khoa học và định vị tính độc lập của đề tài luận án.

Chương 2: Phát triển lực lượng sản xuất ở tỉnh Phú Thọ hiện nay - Một số vấn đề lí luận

Chương 2 gồm 2 tiết, tập trung làm rõ khung lý luận và các nhân tố ảnh hưởng:

  • Về cấu trúc LLSX: Luận giải chi tiết các yếu tố cấu thành gồm:
    • Người lao động: Yếu tố giữ vai trò chủ thể hàng đầu, bao gồm thể lực, trí lực, tâm lực, kỹ năng và kinh nghiệm lao động.
    • Tư liệu sản xuất: Gồm tư liệu lao động (công cụ lao động là thước đo trình độ phát triển, phương tiện lao động) và đối tượng lao động (tự nhiên và nhân tạo mang hàm lượng tri thức cao).
    • Khoa học - công nghệ: Yếu tố kết tinh, thẩm thấu vào người lao động và TLSX, trở thành LLSX trực tiếp.
  • Về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển LLSX tại Phú Thọ:
    • Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Địa hình trung du miền núi, tài nguyên đất đai, khoáng sản, mạng lưới sông ngòi tạo lợi thế đa dạng hóa nông - lâm nghiệp, công nghiệp và du lịch.
    • Truyền thống văn hóa - lịch sử: Vùng đất cội nguồn dân tộc với các giá trị văn hóa truyền thống, làng nghề thủ công tác động trực tiếp đến tính cách, tâm lý và tác phong của người lao động.
    • Giáo dục và đào tạo: Nền tảng nâng cao dân trí, đào tạo nghề và hình thành nguồn nhân lực tại chỗ.
    • Bối cảnh thời đại: Tác động của hội nhập quốc tế, kinh tế tri thức và CMCN 4.0 đòi hỏi chuyển đổi mô hình tăng trưởng và hiện đại hóa công nghệ sản xuất.

Chương 3: Phát triển lực lượng sản xuất ở tỉnh Phú Thọ hiện nay - Thực trạng và một số vấn đề đặt ra

Chương 3 gồm 2 tiết, đánh giá thực trạng phát triển LLSX trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2023:

  • Thành tựu:
    • Kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá (bình quân 2016 - 2020 đạt 7,58%/năm), duy trì vị trí nhóm đầu về quy mô và trình độ phát triển trong 14 tỉnh vùng Trung du miền núi phía Bắc; đứng thứ 2 toàn vùng về số lượng doanh nghiệp và lao động.
    • Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ; hạ tầng các khu, cụm công nghiệp (Việt Trì, Thụy Vân, Phú Hà, Cẩm Khê...) từng bước được mở rộng.
    • Ứng dụng tiến bộ KH - CN vào sản xuất nông - lâm nghiệp (chương trình OCOP, mô hình nông nghiệp công nghệ cao) và công nghiệp chế biến có bước chuyển biến.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Chất lượng người lao động chưa đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ còn thấp; thiếu hụt lao động kỹ thuật cao và kỹ sư thực hành.
    • Công cụ và phương tiện lao động ở nhiều cơ sở sản xuất còn lạc hậu; mức độ cơ giới hóa, tự động hóa chưa đồng đều.
    • Năng lực nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH - CN còn hạn chế; việc huy động vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ của doanh nghiệp địa phương còn thấp.
    • Nguy cơ tụt hậu về trình độ CNH - HĐH so với các tỉnh lân cận như Thái Nguyên, Bắc Giang.
  • Những vấn đề đặt ra (mâu thuẫn thực tiễn):
    • Mâu thuẫn giữa yêu cầu phát triển LLSX hiện đại trong bối cảnh CMCN 4.0 với chất lượng thực tế của nguồn nhân lực tại địa phương.
    • Mâu thuẫn giữa nhu cầu vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng, đổi mới TLSX với khả năng tích lũy và thu hút nguồn lực của tỉnh.
    • Mâu thuẫn giữa việc khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ tăng trưởng kinh tế với yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.

Chương 4: Giải pháp cơ bản nhằm phát triển hơn nữa lực lượng sản xuất ở tỉnh Phú Thọ hiện nay

Chương 4 gồm 3 tiết, đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:

  • Phát huy tính tích cực của các chủ thể phát triển LLSX: Nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy Đảng; hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền địa phương; phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp và tính tích cực xã hội của người lao động.
  • Đổi mới nội dung phát triển LLSX:
    • Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đổi mới căn bản giáo dục - đào tạo, đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường.
    • Đổi mới và hiện đại hóa TLSX: Chú trọng nâng cấp công cụ lao động, mở rộng đối tượng lao động mới có hàm lượng tri thức cao, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp.
    • Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH - CN hiện đại vào các ngành công nghiệp, nông - lâm nghiệp và giáo dục.
  • Đổi mới phương thức phát triển LLSX: Đổi mới phương thức huy động và phân bổ các nguồn lực đầu tư (vốn trong nước và FDI); kết hợp phát triển kinh tế vùng với liên kết liên tỉnh; gắn phát triển LLSX với xây dựng mô hình sản xuất thân thiện với môi trường và hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ các quan niệm về LLSX, các yếu tố cấu thành LLSX (người lao động, TLSX, KH - CN) trong điều kiện kinh tế tri thức và CMCN 4.0.
  • Luận giải tính quy luật và các nhân tố đặc thù (tự nhiên, lịch sử, văn hóa Đất Tổ, giáo dục) tác động đến tiến trình phát triển LLSX tại một tỉnh trung du miền núi phía Bắc.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng LLSX tại Phú Thọ từ năm 2016 đến năm 2023 trên cả ba phương diện: người lao động, tư liệu sản xuất và ứng dụng KH - CN.
  • Nhận diện đúng các nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và chỉ rõ các mâu thuẫn chủ yếu trong quá trình phát triển LLSX của tỉnh.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp cơ bản gồm 3 nhóm (chủ thể, nội dung, phương thức) có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Phú Thọ nhằm thúc đẩy LLSX phát triển nhanh và bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát số liệu thực chứng tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2023, gắn với kỳ kế hoạch phát triển KT - XH theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII.
  • Địa bàn nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hành chính 13 đơn vị cấp huyện của tỉnh Phú Thọ; nội dung tập trung chủ yếu vào các ngành kinh tế vật chất (công nghiệp, nông - lâm nghiệp) và giáo dục, chưa mở rộng phân tích sâu các phân ngành kinh tế số mới xuất hiện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, cập nhật các biến động về LLSX tại tỉnh Phú Thọ sau năm 2023 dưới tác động của các chính sách phát triển kinh tế vùng mới của Trung ương.
  • Mở rộng nghiên cứu sự biến đổi của LLSX trong các lĩnh vực kinh tế số, công nghiệp bán dẫn, dịch vụ logistics và kinh tế tuần hoàn tại địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học tại các trường đại học, cao đẳng và hệ thống các trường chính trị, trường Đảng.
  • Đối với công tác quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Phú Thọ và các sở, ban, ngành trong việc xây dựng quy hoạch phát triển KT - XH, ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút đầu tư công nghệ và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án định nghĩa cấu trúc của lực lượng sản xuất gồm những yếu tố nào?
    Luận án xác định LLSX là sự thống nhất biện chứng giữa người lao động kết hợp với tư liệu sản xuất (gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động) và khoa học - công nghệ theo một phương thức nhất định nhằm tạo ra sức sản xuất cải tạo tự nhiên.

  2. Giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh Phú Thọ đạt bao nhiêu và xếp thứ mấy trong vùng?
    Theo số liệu trích xuất từ văn kiện tỉnh trong luận án, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,58%/năm; tỉnh nằm trong nhóm đầu về trình độ phát triển và đứng thứ 2 toàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc về số lượng doanh nghiệp, lực lượng lao động và số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

  3. Lịch sử phát triển công nghiệp của tỉnh Phú Thọ được hình thành từ giai đoạn nào?
    Luận án ghi nhận nền công nghiệp tỉnh Phú Thọ phát triển tương đối sớm với việc xây dựng Khu công nghiệp Việt Trì trong thời kỳ những năm 1959 - 1960.

  4. Những hạn chế chính của lực lượng sản xuất tỉnh Phú Thọ được luận án chỉ ra là gì?
    Chất lượng người lao động còn hạn chế về thể lực, trí lực và kỹ năng chuyên môn; trình độ công cụ, phương tiện lao động và khả năng ứng dụng KH - CN vào sản xuất còn thấp; nguy cơ tụt hậu về trình độ CNH - HĐH so với các tỉnh lân cận như Thái Nguyên và Bắc Giang.

  5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp cơ bản nhằm phát triển lực lượng sản xuất ở Phú Thọ?
    Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp cơ bản tại Chương 4: (1) Phát huy tính tích cực của các chủ thể phát triển LLSX; (2) Đổi mới nội dung phát triển LLSX (về người lao động, TLSX và KH - CN); (3) Đổi mới phương thức phát triển LLSX (huy động nguồn lực, liên kết vùng và bảo vệ môi trường).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hà Phương đã vận dụng nhất quán lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để giải quyết vấn đề thực tiễn tại tỉnh Phú Thọ. Công trình đã làm rõ các nhân tố đặc thù về tự nhiên, văn hóa Đất Tổ và bối cảnh CMCN 4.0 tác động đến LLSX địa phương giai đoạn 2016 - 2023. Các đánh giá thực trạng phản ánh trung thực cả thành tựu tăng trưởng lẫn những hạn chế về chất lượng lao động và trình độ công nghệ. Hệ thống giải pháp được đề xuất có cơ sở khoa học, góp phần cung cấp luận cứ hữu ích cho công tác nghiên cứu lý luận chính trị và hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn tỉnh Phú Thọ.