Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Hình thành và phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên đại học ngành sư phạm Vật lý trong đào tạo theo học chế tín chỉ" (trong một số đề mục văn bản ghi: "trong đào tạo theo tín chỉ") do nghiên cứu sinh Lê Minh Thanh Châu thực hiện tại Trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Văn Trinh và PGS. Hà Văn Hùng. Luận án thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí (Mã số: 9140111), bảo vệ năm 2020.

Về tính cấp thiết, việc phát triển kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm là mục tiêu hàng đầu nhằm hiện thực hóa "Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020". Học phần Thí nghiệm vật lý trung học phổ thông (TNVLTHPT) giữ vị trí then chốt trong quy trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, giúp củng cố kiến thức chuyên môn và trang bị kỹ năng nghề nghiệp cho giáo sinh trước khi giảng dạy tại trường phổ thông. Tuy nhiên, thực tế đào tạo tại các trường đại học sư phạm còn bộc lộ những hạn chế: nội dung đào tạo còn nặng tính hàn lâm, gò bó về không gian và thời gian; phương tiện dạy học giữa các cơ sở không đồng đều; nhiều giáo viên mới tốt nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, đặc biệt là kỹ năng dạy học với thí nghiệm (KNDHTN). Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là thiếu vắng các biện pháp và quy trình rèn luyện KNDHTN một cách có hệ thống, phù hợp với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ và định hướng tiếp cận năng lực.

Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các nguyên tắc và biện pháp hình thành, phát triển KNDHTN cho sinh viên đại học ngành Sư phạm Vật lý ở các trường đào tạo sư phạm trong dạy học học phần TNVLTHPT theo học chế tín chỉ.

Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng và sử dụng các biện pháp hình thành và phát triển KNDHTN trong dạy học học phần TNVLTHPT thì sẽ hình thành và phát triển được KNDHTN cho sinh viên sư phạm vật lý ở các trường đào tạo sư phạm.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đổi mới giáo dục, phát triển năng lực, các quan điểm dạy học hiện đại và lý luận về hình thành, phát triển KNDHTN cho sinh viên sư phạm vật lý.
  2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học theo hướng phát triển năng lực và rèn luyện KNDHTN cho sinh viên ở các cơ sở đào tạo sư phạm.
  3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm (TNSP) nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất đối với việc phát triển KNDHTN cho sinh viên sư phạm vật lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp hình thành và phát triển KNDHTN của sinh viên sư phạm ngành Vật lý trong đào tạo theo học chế tín chỉ, học phần TNVLTHPT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động dạy học học phần TNVLTHPT ở các trường đào tạo sư phạm, áp dụng cụ thể vào nội dung phần Điện và Quang học.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo hai bình diện: các nghiên cứu quốc tế và các nghiên cứu tại Việt Nam.

Về các nghiên cứu quốc tế:

  • Các nhà khoa học giáo dục Liên Xô/Nga: L. Znamenxki (1973) trong tác phẩm "Những cơ sở của phương pháp giảng dạy vật lý" đã phân định rõ phương pháp, kỹ thuật chuẩn bị thí nghiệm với phương pháp vận dụng thí nghiệm trong dạy học ở trường phổ thông; A.V. Usova (1988) và V.A. Kondratiev (1989) nghiên cứu các kỹ năng thí nghiệm, trong đó Kondratiev phân chia kỹ năng thành hai mức độ: mức độ cơ bản (quản lý thiết bị, thực hiện phép đo, trình bày số liệu theo quy trình algorit) và mức độ nâng cao (xác định vấn đề, lập mục tiêu, đề xuất giả thuyết, thiết kế phương án); M.C. Pavlova (2010) với công trình "Năng lực thực nghiệm của giáo viên vật lý tương lai" (dựa trên nghiên cứu của A.V. Bashev) xác định 4 nhóm năng lực thực nghiệm; Oleg Popov và Irina Tevel (2005) trong công trình "Phát triển các khóa học vật lý trong đào tạo giáo viên theo hướng dẫn tìm tòi và thực hành ngoài trời" đã chỉ ra hạn chế của mô hình phòng thí nghiệm thụ động kiểu "sách dạy nấu ăn" (Cookbook lab) và đề xuất chuyển sang mô hình tìm tòi (Inquiry lab).
  • Các nghiên cứu tại Bắc Mỹ và châu Âu: R.K. James, F.D. Schaff, B.R. Voltmer (1982) tại Mỹ khảo sát và xác định 70 kỹ năng thực hiện thí nghiệm cho giáo viên khoa học tự nhiên; Hội giáo viên Vật lý Mỹ (1988) triển khai dự án "Vai trò, đào tạo và chất lượng của giáo viên vật lý phổ thông" (The Role, Education, and Qualifications of the High School Physics Teacher); Peter Nonnon (2005) tại Đại học Montreal (Canada) nghiên cứu kỹ năng học tập và giảng dạy môn khoa học thực nghiệm; Richard Coughlan (2000) báo cáo khảo sát chương trình đào tạo giáo viên tại Anh, Đức, Đan Mạch, Hy Lạp, Hà Lan, Phần Lan, Pháp, Scotland; L.S. Shulman (1988) cùng Dự án Đánh giá giáo viên (Teacher Assessment Project - TAP) tại Đại học Stanford (1986–1990) nhấn mạnh việc đánh giá kết hợp giữa nhận thức và hành động thực tiễn; J.A. King, L. Stevahn, G. Ghere, J. Minnema (2001) nghiên cứu chuẩn đánh giá kỹ năng dạy học; lý thuyết giáo dục dựa trên năng lực (Competency Based Education and Training - CBET), thang đo nhận thức của B. Bloom, thang đo tâm vận của A. Harrow và thang đánh giá sự thực hiện (Performance Rating Scale - PRS).

Về các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Lý luận chung về dạy học đại học và phương pháp dạy học vật lý: Lưu Xuân Mới (2000), Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2004), Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2001), Phạm Hữu Tòng (2001), Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002).
  • Rèn luyện kỹ năng dạy học và năng lực thực nghiệm: Luận án của Trần Anh Tuấn (1996), Phan Thành Long (2003); Nguyễn Đức Thâm (1998) nghiên cứu cấu trúc năng lực thực nghiệm của giáo viên vật lý; Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (2009); Phạm Kim Chung (2010) với luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển kỹ năng sử dụng thí nghiệm phần Cơ học (chia thành nhóm kỹ năng thiết kế phương án và nhóm kỹ năng thực hiện phương án); Tạ Tri Phương (2007), Nguyễn Mạnh Thảo (2005); Nguyễn Thị Kim Ánh (2007) ứng dụng dạy học vi mô (Microteaching); Phạm Xuân Quế và Phạm Thị Phú (2008) với đề tài bồi dưỡng kỹ năng chế tạo và sử dụng thiết bị thí nghiệm tự tạo; Đặng Thành Hưng (2004) phân tích kỹ năng dạy học và tiêu chí đánh giá; nghiên cứu đào tạo theo tín chỉ của Lê Thạc Cán (2000), Đặng Xuân Hải (2010), Lâm Quang Thiệp, Lê Đức Ngọc, Lê Viết Khuyến, Trần Đức Vượng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình đi trước chủ yếu tập trung vào kỹ năng làm thí nghiệm đơn thuần hoặc kỹ năng dạy học chung, chưa làm rõ nội hàm khái niệm KNDHTN, chưa mô tả tường minh hệ thống kỹ năng thành phần của KNDHTN cho sinh viên sư phạm Vật lý. Đồng thời, việc xây dựng các biện pháp sư phạm đồng bộ từ cấu trúc chương trình, phương pháp giảng dạy đến kiểm tra đánh giá KNDHTN trong điều kiện học chế tín chỉ (áp dụng cụ thể cho học phần TNVLTHPT phần Điện và Quang học) chưa được giải quyết một cách đầy đủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các khung lý thuyết, khái niệm và phương pháp tiếp cận sau:

  1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:
  • Bản chất tâm lý của kỹ năng: Kỹ năng được tiếp cận theo tâm lý học hoạt động của A.N. Leontiev với cấu trúc ba cấp độ: Hoạt động tương ứng với Động cơ; Hành động tương ứng với Mục đích; Thao tác tương ứng với Điều kiện. Kỹ năng có tính hai mặt: vừa mang bản chất nhận thức tâm lý, vừa thể hiện dưới dạng hành vi, thao tác vận động.
  • Định nghĩa KNDHTN của tác giả: KNDHTN là khả năng vận dụng kiến thức đã có để xác lập hệ thống các hành động, các thao tác dạy học thông qua sử dụng các thí nghiệm nhằm đạt được mục tiêu dạy học.
  • Khung cấp độ mục tiêu: Tích hợp thang nhận thức 6 bậc của Benjamin Bloom (Ghi nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo), thang tâm vận 5 bậc của Anita Harrow (Bắt chước, Làm được, Làm chính xác, Làm biến hóa, Làm thuần thục) và thang đánh giá sự thực hiện (Performance Rating Scale - PRS gồm 6 cấp độ).
  • Lý luận về thí nghiệm trong dạy học vật lý: Xác định 2 dấu hiệu bản chất (tác động có chủ định và đối tượng khách quan), 4 đặc điểm (lựa chọn/thiết lập theo mục đích, điều kiện kiểm soát được, quan sát/đo đạc được, có thể lặp lại); các chức năng nhận thức (thu nhận kiến thức, kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết, vận dụng tri thức, thành phần của phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình hóa) cùng các chức năng sư phạm (mở đầu tạo tình huống có vấn đề, hình thành kiến thức mới, củng cố - hệ thống hóa, kiểm tra đánh giá, trực quan hóa).
  • Lý luận đào tạo theo tín chỉ: Tổ chức đào tạo lấy người học làm trung tâm, phân bổ cấu trúc thời gian học tập thành 3 hình thức: giờ tín chỉ lên lớp, giờ tín chỉ thực hành trong phòng thí nghiệm và giờ tín chỉ tự học/tự nghiên cứu.
  1. Phương pháp nghiên cứu thực tế:
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu về lý luận dạy học đại học và phương pháp dạy học vật lý; đối chiếu chương trình đào tạo cử nhân sư phạm Vật lý, giáo trình học phần TNVLTHPT, sách giáo khoa Vật lý THPT và tài liệu hướng dẫn thực hành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát quá trình giảng dạy và học tập học phần TNVLTHPT tại các cơ sở đào tạo sư phạm; sử dụng phiếu điều tra, bảng hỏi và phỏng vấn giảng viên, sinh viên về thực trạng rèn luyện KNDHTN phần Điện và Quang học.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế tiến trình dạy học và tổ chức giảng dạy song song giữa nhóm lớp thực nghiệm (TNg) và nhóm lớp đối chứng (ĐC) qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng các tham số thống kê mô tả (tần số, tần số tích lũy, điểm trung bình $\bar{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$), phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định giả thuyết thống kê $H_0$ nhằm so sánh kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
  1. Nguồn tư liệu và dữ liệu: Chương trình đào tạo ngành Sư phạm Vật lý và đề cương chi tiết học phần TNVLTHPT; dữ liệu khảo sát thực trạng từ giảng viên và sinh viên các trường đại học sư phạm; dữ liệu điểm số, phiếu đánh giá tiêu chí và biên bản quan sát giờ dạy trong quá trình thực nghiệm sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 (độ dài 11 trang) tập trung phân tích lịch sử nghiên cứu vấn đề hình thành và phát triển KNDHTN ở trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế (từ các tác giả Liên Xô như Znamenxki, Usova, Kondratiev đến các tác giả phương Tây như Shulman, Nonnon, Popov) đã khẳng định vai trò không thể thay thế của thí nghiệm nhưng chủ yếu tập trung vào kỹ năng thao tác thí nghiệm cơ bản hoặc đổi mới mô hình phòng thí nghiệm tìm tòi (Inquiry lab). Tại Việt Nam, các tác giả như Nguyễn Đức Thâm, Phạm Kim Chung, Phạm Xuân Quế, Phạm Thị Phú đã nghiên cứu rèn luyện kỹ năng thực nghiệm, chế tạo thiết bị tự làm, nhưng chưa đặt trong tổng thể phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ và chưa xây dựng tường minh bộ kỹ năng dạy học với thí nghiệm hoàn chỉnh. Từ đó, chương 1 xác định khoảng trống và 2 định hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án: làm rõ nội hàm khái niệm KNDHTN và đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm đồng bộ trong dạy học học phần TNVLTHPT phần Điện và Quang học.

Chương 2. Lý luận và thực tiễn của vấn đề hình thành và phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên sư phạm vật lý

Chương 2 (độ dài 65 trang) là chương trọng tâm về mặt lý luận và khảo sát thực tiễn của luận án, tập trung vào các nội dung:

  • Xác lập khái niệm và cấu trúc KNDHTN: Dựa trên cấu trúc tâm lý hoạt động, luận án xác định KNDHTN bao gồm 2 nhóm kỹ năng lớn, 4 kỹ năng thành phần và 22 kỹ năng thành tố:
Nhóm kỹ năng Kỹ năng thành phần Kỹ năng thành tố (số lượng và nội dung)
Nhóm 1: Kỹ năng sử dụng thí nghiệm vật lý ở trường phổ thông a) Thiết kế phương án thí nghiệm vật lý Gồm 7 kỹ năng: (1) Xác định mục đích thí nghiệm; (2) Xác định các biến số cần quan sát/đo đạc; (3) Lựa chọn dụng cụ thí nghiệm; (4) Xây dựng sơ đồ, lắp ráp; (5) Xây dựng quy trình tiến hành; (6) Xác định cách quan sát, thu thập, trình bày số liệu; (7) Xác định cách xử lý, phân tích số liệu để rút ra kết luận.
b) Thực hiện phương án thí nghiệm Gồm 6 kỹ năng: (1) Sử dụng dụng cụ thí nghiệm phổ biến; (2) Chuẩn bị, lắp đặt theo sơ đồ; (3) Tiến hành thí nghiệm; (4) Quan sát, thu thập thông tin/số liệu; (5) Trình bày, xử lý, phân tích thông tin/số liệu; (6) Đánh giá và cải tiến việc sử dụng thí nghiệm.
Nhóm 2: Kỹ năng dạy học với thí nghiệm vật lý a) Thiết kế phương án dạy học với thí nghiệm Gồm 4 kỹ năng: (1) Xác định mục đích sử dụng thí nghiệm trong bài học; (2) Xác định nhiệm vụ giáo viên cần thực hiện; (3) Xác định hình thức tổ chức học sinh hoạt động với thí nghiệm; (4) Xây dựng phương án hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập.
b) Thực hiện phương án dạy học với thí nghiệm Gồm 5 kỹ năng: (1) Chuẩn bị và bố trí thí nghiệm phục vụ giờ dạy; (2) Tổ chức hoạt động học tập của học sinh với thí nghiệm; (3) Hướng dẫn học sinh viết báo cáo, trình bày kết quả; (4) Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; (5) Đánh giá và cải tiến việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học.
  • Phân cấp mục tiêu KNDHTN: Luận án tích hợp thang Bloom và Harrow thành 3 cấp độ:
    • Cấp độ 1: Thiết kế ở mức Tái tạo (nhớ, hiểu); Thực hiện ở mức Làm được (máy móc, rập khuôn, còn thao tác thừa, cần giám sát định kỳ).
    • Cấp độ 2: Thiết kế ở mức Vận dụng (cải tiến một phần phương án trong tình huống mới); Thực hiện ở mức Làm chính xác (độc lập, chính xác, không cần trợ giúp, ít động tác thừa).
    • Cấp độ 3: Thiết kế ở mức Sáng tạo (phân tích, tổng hợp, đánh giá, tự thiết kế phương án mới); Thực hiện ở mức Làm thuần thục, biến hóa (tốc độ và chất lượng cao, có sáng kiến, thích nghi linh hoạt).
  • Xây dựng công cụ đánh giá: Thiết lập các bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng thiết kế thí nghiệm (4 mức độ), bảng tiêu chí kỹ năng dạy học vật lý, thang đo Dreyfus và thang đo kỹ năng thực hành thí nghiệm với các mức điểm định lượng (0,25 - 0,50 - 0,75 - 1,00 điểm).
  • Kết quả khảo sát thực trạng: Điều tra cho thấy phần lớn giảng viên và sinh viên nhận thức đúng vai trò của KNDHTN, nhưng việc rèn luyện trong học phần TNVLTHPT còn hạn chế về thời lượng, thiếu tài liệu hướng dẫn tự học và hình thức kiểm tra đánh giá chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra thao tác lắp ráp máy móc.
  • Đề xuất 4 nguyên tắc (tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính hiệu quả biến sinh viên thành chủ thể, tính khả thi) và 4 biện pháp dạy học:
    1. Đổi mới cấu trúc nội dung chương trình học phần TNVLTHPT theo hướng phát triển KNDHTN trong đào tạo tín chỉ.
    2. Đổi mới phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực, chú trọng rèn luyện KNDHTN (kết hợp dạy học vi mô - Microteaching và tiếp cận tìm tòi).
    3. Bồi dưỡng kỹ năng chế tạo và sử dụng thiết bị thí nghiệm tự tạo.
    4. Đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá KNDHTN của sinh viên.

Chương 3. Thiết kế tiến trình dạy học nhằm hình thành và phát triển kỹ năng dạy học với thí nghiệm cho sinh viên sư phạm trong dạy học theo tín chỉ học phần "Thí nghiệm vật lý trung học phổ thông"

Chương 3 (độ dài 34 trang) cụ thể hóa cơ sở lý thuyết và các biện pháp đã đề xuất vào khâu thiết kế dạy học:

  • Xây dựng tiến trình tổ chức dạy học tổng quát học phần TNVLTHPT theo cấu trúc 3 giai đoạn của giờ học tín chỉ: giai đoạn chuẩn bị tự học ngoài lớp, giai đoạn học tập trực tiếp trên lớp/phòng thí nghiệm và giai đoạn tự củng cố, mở rộng.
  • Thiết kế 5 tiến trình dạy học cụ thể cho học phần TNVLTHPT phần Điện và Quang học, phân bố theo các chủ đề:
    • Tiến trình dạy học Chủ đề 1 (nội dung mạch điện, đo lường các đại lượng điện).
    • Tiến trình dạy học Chủ đề 2 (nội dung cảm ứng điện từ, từ trường).
    • Tiến trình dạy học Chủ đề 3 (nội dung quang hình học, dụng cụ quang học).
  • Xây dựng quy trình hướng dẫn sinh viên tự chế tạo dụng cụ thí nghiệm đơn giản, quy trình tổ chức giờ học thí nghiệm tự tạo và quy trình bồi dưỡng giờ học rèn luyện kỹ năng dạy học vi mô kết hợp phiếu học tập tự nghiên cứu.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 (độ dài 26 trang) trình bày kết quả kiểm nghiệm thực tế:

  • Triển khai thực nghiệm sư phạm qua 2 vòng (Vòng thứ nhất và Vòng thứ hai) trên các nhóm sinh viên đại học ngành Sư phạm Vật lý thuộc lớp Thực nghiệm (TNg - áp dụng tiến trình và biện pháp đề xuất) và lớp Đối chứng (ĐC - giảng dạy theo phương pháp hiện hành).
  • Xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm:
    • Lập bảng phân phối tần số và phân phối tần số tích lũy điểm kiểm tra của hai nhóm lớp TNg và ĐC.
    • Phân tích các tham số thống kê đặc trưng: Điểm trung bình $\bar{X}$ của lớp TNg luôn cao hơn lớp ĐC; độ lệch chuẩn $S$ và hệ số biến thiên $V$ của lớp TNg nhỏ hơn lớp ĐC, chứng minh chất lượng nắm vững KNDHTN của sinh viên nhóm thực nghiệm đồng đều và cao hơn.
    • Phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định giả thuyết thống kê $H_0$ về sự sai khác giá trị trung bình giữa hai nhóm: Kết quả kiểm định cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), bác bỏ giả thuyết $H_0$.
    • Đồ thị 4.1 (phân phối điểm số) và Đồ thị 4.2 (phân phối tần suất lũy tích, trang 132) của lớp TNg đều lệch phải so với lớp ĐC.
  • Đánh giá định tính: Sinh viên lớp thực nghiệm thể hiện sự tiến bộ rõ rệt về kỹ năng thiết kế giáo án có sử dụng thí nghiệm, kỹ năng biểu diễn thí nghiệm kết hợp lời giảng, kỹ năng xử lý tình huống hỏng hóc và phương pháp hướng dẫn học sinh THPT tự lực làm thí nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận:
  • Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về hình thành, phát triển KNDHTN cho sinh viên đại học ngành Sư phạm Vật lý phù hợp với phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Xác định nội hàm khái niệm KNDHTN; xây dựng cấu trúc hệ thống gồm 2 nhóm kỹ năng (sử dụng thí nghiệm ở trường phổ thông và dạy học với thí nghiệm), 4 kỹ năng thành phần và 22 kỹ năng thành tố.
  • Xây dựng khung cấp độ mục tiêu KNDHTN dựa trên sự tích hợp thang nhận thức của Bloom, thang tâm vận của Harrow và thang đánh giá sự thực hiện PRS; thiết lập bộ tiêu chí và thang đo định lượng hỗ trợ kiểm tra đánh giá kỹ năng nghề nghiệp.
  • Đề xuất 4 nguyên tắc và hệ thống 4 biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm phát triển KNDHTN cho sinh viên trong học phần TNVLTHPT.
  1. Về mặt thực tiễn:
  • Đề xuất quy trình và áp dụng các biện pháp sư phạm vào giảng dạy học phần TNVLTHPT theo hệ thống tín chỉ.
  • Xây dựng 5 tiến trình dạy học cụ thể thuộc phần Điện và Quang học của học phần TNVLTHPT, làm tài liệu hướng dẫn trực tiếp cho giảng viên và sinh viên.
  • Xây dựng quy trình hướng dẫn chế tạo và khai thác các bộ thí nghiệm tự làm, góp phần khắc phục khó khăn về thiết bị dạy học tại các trường phổ thông.

Các giải pháp và kiến nghị đề xuất từ luận án:

  • Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Cần điều chỉnh cấu trúc chương trình học phần TNVLTHPT theo hướng tăng cường thời lượng rèn luyện KNDHTN và kỹ năng dạy học vi mô; trang bị cơ sở vật chất phòng thí nghiệm theo hướng mở phục vụ việc tự học của sinh viên.
  • Đối với giảng viên: Cần đổi mới phương pháp giảng dạy từ truyền thụ thao tác sang hướng dẫn sinh viên thiết kế phương án dạy học với thí nghiệm; đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá thông qua rubric và hồ sơ học tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu, thiết kế tiến trình dạy học và tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với nội dung phần Điện và Quang học trong học phần TNVLTHPT; chưa triển khai thực nghiệm toàn diện trên tất cả các mạch kiến thức khác của chương trình vật lý phổ thông (như Cơ học, Nhiệt học, Vật lý hạt nhân).
  • Quy mô khảo sát và thực nghiệm sư phạm còn giới hạn trong một số nhóm lớp sinh viên sư phạm vật lý tại cơ sở đào tạo thực nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng thiết kế tiến trình dạy học phát triển KNDHTN cho toàn bộ các phần nội dung còn lại của học phần TNVLTHPT.
  • Mở rộng phạm vi và quy mô thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường đại học sư phạm trên phạm vi toàn quốc nhằm kiểm chứng và hoàn thiện bộ công cụ đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo sinh.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Giảng viên các trường đại học sư phạm: Tham khảo khung cấu trúc 22 kỹ năng thành tố của KNDHTN, hệ thống 4 biện pháp dạy học, bộ tiêu chí đánh giá và 5 tiến trình dạy học phần Điện, Quang học để biên soạn giáo trình, đề cương chi tiết học phần TNVLTHPT.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Vật lý: Sử dụng làm tài liệu tự học, tự rèn luyện kỹ năng thiết kế phương án thí nghiệm, kỹ năng biểu diễn thí nghiệm kết hợp lời giảng và kỹ thuật chế tạo đồ dùng dạy học tự làm.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và PPDH bộ môn Vật lí: Tham khảo phương pháp luận tích hợp thang đo Bloom - Harrow - PRS trong xây dựng chuẩn đầu ra kỹ năng nghề nghiệp và quy trình phân tích thống kê định lượng trong thực nghiệm sư phạm.
  • Cán bộ quản lý đào tạo giáo viên: Tham khảo làm căn cứ để điều chỉnh khung chương trình đào tạo cử nhân sư phạm theo học chế tín chỉ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án định nghĩa "Kỹ năng dạy học với thí nghiệm" như thế nào? Trả lời: Theo luận án, KNDHTN là khả năng vận dụng kiến thức đã có để xác lập hệ thống các hành động, các thao tác dạy học thông qua sử dụng các thí nghiệm nhằm đạt được mục tiêu dạy học đặt ra (dựa trên cấu trúc tâm lý hoạt động gồm Hoạt động - Hành động - Thao tác).

  2. Cấu trúc hệ thống KNDHTN trong luận án gồm những nhóm kỹ năng nào? Trả lời: Hệ thống gồm 2 nhóm kỹ năng lớn:

  • Nhóm 1: Kỹ năng sử dụng thí nghiệm vật lý ở trường phổ thông (gồm 2 kỹ năng thành phần: thiết kế phương án thí nghiệm với 7 kỹ năng thành tố và thực hiện phương án thí nghiệm với 6 kỹ năng thành tố).
  • Nhóm 2: Kỹ năng dạy học với thí nghiệm vật lý (gồm 2 kỹ năng thành phần: thiết kế phương án dạy học với thí nghiệm với 4 kỹ năng thành tố và thực hiện phương án dạy học với thí nghiệm với 5 kỹ năng thành tố).
  1. Luận án đề xuất những biện pháp dạy học nào để phát triển KNDHTN cho sinh viên? Trả lời: Tác giả đề xuất 4 biện pháp: (1) Đổi mới cấu trúc nội dung chương trình học phần TNVLTHPT theo hướng phát triển KNDHTN; (2) Đổi mới PPDH theo tiếp cận năng lực (kết hợp dạy học vi mô và tìm tòi); (3) Bồi dưỡng kỹ năng chế tạo và sử dụng thiết bị thí nghiệm tự tạo; (4) Đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá KNDHTN của sinh viên.

  2. Khung cấp độ mục tiêu KNDHTN được tích hợp từ các thang đo lý thuyết nào? Trả lời: Luận án tích hợp thang phân loại nhận thức của B. Bloom (6 bậc), thang mục tiêu tâm vận của A. Harrow (5 bậc) và thang đánh giá sự thực hiện (Performance Rating Scale - PRS gồm 6 bậc) để phân chia KNDHTN thành 3 cấp độ: Cấp 1 (Tái tạo / Làm được), Cấp 2 (Vận dụng / Làm chính xác), Cấp 3 (Sáng tạo / Làm thuần thục, biến hóa).

  3. Kết quả thực nghiệm sư phạm được đánh giá qua những kỹ thuật thống kê nào? Trả lời: Tác giả sử dụng bảng phân phối tần số, tần số tích lũy, các tham số thống kê mô tả (điểm trung bình $\bar{X}$, phương sai $S^2$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$), phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định giả thuyết $H_0$ với mức ý nghĩa $p < 0,05$ qua 2 vòng thực nghiệm sư phạm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Thanh Châu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về KNDHTN, xác định cấu trúc 2 nhóm kỹ năng với 22 kỹ năng thành tố và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tích hợp thang Bloom - Harrow. Tác giả đã đề xuất 4 biện pháp sư phạm đồng bộ cùng 5 tiến trình dạy học cụ thể thuộc phần Điện và Quang học cho học phần TNVLTHPT trong đào tạo theo tín chỉ. Kết quả thực nghiệm sư phạm qua 2 vòng với các phân tích thống kê định lượng và định tính đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp được đề xuất trong việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm Vật lý.