Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tư nhân giữ vai trò động lực then chốt trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997 và đặc biệt là giai đoạn thực thi Luật Doanh nghiệp năm 2000, kinh tế tư nhân đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội tỉnh (GDP) giai đoạn 2006 - 2010 đạt bình quân 15,27%/năm. Tổng sản phẩm GDP bình quân đầu người theo giá thực tế tăng từ 8,34 triệu đồng (tương đương 530 USD) năm 2005 lên mức 39,30 triệu đồng (tương đương 1.780 USD) vào năm 2010, tăng gấp 3,38 lần và vượt qua mức bình quân chung của cả nước.

Tuy nhiên, sự phát triển của khu vực này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn cố hữu: phần lớn cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô siêu nhỏ, công nghệ kỹ thuật lạc hậu, chất lượng nguồn nhân lực hạn chế, năng lực quản trị mang nặng tính tự phát và thiếu chiến lược dài hạn. Đề tài tập trung phân tích thực trạng phát triển kinh tế tư nhân tại Bắc Ninh trong giai đoạn 2000 - 2010, làm rõ những thành tựu đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, công trình xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát huy tối đa tiềm năng của khu vực kinh tế tư nhân đến năm 2020, tạo lực đẩy cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là tư tưởng của V.I. Lênin qua Chính sách kinh tế mới (NEP). Lý luận chỉ rõ quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, việc sử dụng quan hệ hàng hóa - tiền tệ và phát triển kinh tế tư bản tư nhân là phương thức thiết yếu để giải phóng sức sản xuất.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc từ Đại hội VI đến Đại hội X, cụ thể hóa quan điểm kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các khái niệm trung tâm được phân định rõ ràng:

  • Kinh tế tư nhân: thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân.
  • Hộ sản xuất kinh doanh cá thể: đơn vị kinh tế tự chủ dựa trên sở hữu nhỏ và lao động gia đình.
  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

Theo số liệu thống kê quốc gia năm 2010, khu vực kinh tế ngoài nhà nước thu hút 42,3 triệu lao động, chiếm 86,1% lực lượng lao động có việc làm thường xuyên trên cả nước và đóng góp khoảng 48% vào GDP toàn quốc, khẳng định vị thế trụ cột trong nền kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2000 - 2010 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các quyết định quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Nghiên cứu bao quát toàn bộ hơn 2.500 doanh nghiệp tư nhân đăng ký hoạt động cùng hàng chục nghìn hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn 8 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, kết hợp nghiên cứu trường hợp chuyên sâu tại 62 làng nghề truyền thống và đối sánh kinh nghiệm quản lý với 2 tỉnh tiêu biểu: Vĩnh Phúc (2.850 doanh nghiệp dân doanh) và Bình Dương (gần 6.700 doanh nghiệp tư nhân).

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo bao gồm phương pháp trừu tượng hóa khoa học, kết hợp lôgíc với lịch sử, thống kê mô tả, phân tích kinh tế và so sánh đối chiếu. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp bóc tách bản chất kinh tế chính trị của các quan hệ sở hữu, phân phối và tổ chức quản lý, đồng thời đánh giá khách quan tác động của chính sách kinh tế địa phương trong một khung thời gian 10 năm liền mạch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khu vực kinh tế tư nhân tại Bắc Ninh tăng trưởng vượt bậc về số lượng và quy mô vốn đăng ký. Cùng xu hướng của cả nước (năm 2008 toàn quốc có 205.732 doanh nghiệp hoạt động, tăng 32,1% so với năm 2007), số lượng doanh nghiệp dân doanh đăng ký mới tại Bắc Ninh tăng bình quân trên 20%/năm trong giai đoạn 2000 - 2010, đóng góp trực tiếp đưa tỷ trọng công nghiệp - xây dựng toàn tỉnh lên mức 41,93% vào năm 2010.

Thứ hai, đóng vai trò chủ lực trong giải quyết việc làm và an sinh xã hội. Kinh tế tư nhân Bắc Ninh đã tiếp nhận phần lớn lực lượng lao động nông nghiệp dôi dư, đóng góp vào thành tích chung của khu vực tư nhân cả nước (tạo bình quân 800.000 việc làm mới mỗi năm giai đoạn 2005 - 2010, giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống 4,5% và tỷ lệ hộ nghèo xuống 9,5%). Đặc biệt, 62 làng nghề thủ công mỹ nghệ như đồ gỗ Đồng Kỵ, đúc đồng Đại Bái, sắt thép Đa Hội đã thu hút hơn 60.000 lao động thường xuyên.

Thứ ba, quy mô doanh nghiệp còn nhỏ bé và mất cân đối cơ cấu. Trên 90% doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng và sử dụng dưới 50 lao động. Cơ cấu ngành nghề tập trung phần lớn vào thương mại dịch vụ nhỏ lẻ và gia công tiểu thủ công nghiệp, tỷ lệ đầu tư vào sản xuất công nghệ cao hoặc chế biến nông sản xuất khẩu chỉ chiếm dưới 8% tổng số cơ sở.

Thảo luận kết quả

Sự bứt phá của kinh tế tư nhân Bắc Ninh bắt nguồn từ việc địa phương vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách của Trung ương, tiêu biểu là việc ban hành Quyết định 60/2001/QĐ-UB về ưu đãi đầu tư, áp dụng chính sách miễn tiền thuê đất 10 năm đầu tại các khu công nghiệp, hỗ trợ 10% đến 30% giá trị đền bù giải phóng mặt bằng và trích ngân sách hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương.

Tuy nhiên, khi đối sánh với bài học từ tỉnh Bình Dương (nơi giải quyết thủ tục thành lập doanh nghiệp chỉ trong 5 ngày và xác nhận thuê đất trong 3 ngày) và tỉnh Vĩnh Phúc (triển khai cơ chế một cửa tại 20/20 sở ngành), Bắc Ninh vẫn bộc lộ chỉ số gia nhập thị trường và tiếp cận đất đai chưa thật sự thông thoáng. Việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là rào cản lớn do doanh nghiệp tư nhân thiếu tài sản bảo đảm và báo cáo tài chính thiếu kiểm toán độc lập.

Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự chuyển dịch rõ rệt có thể được mô hình hóa qua các biểu đồ cột kép thể hiện tốc độ gia tăng doanh nghiệp song hành cùng quy mô vốn, kết hợp bảng cân đối tỷ trọng đóng góp GDP giữa các thành phần kinh tế, qua đó phản ánh tính cấp thiết của việc cơ cấu lại nguồn lực đầu tư địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Triển khai toàn diện cơ chế một cửa liên thông tại 100% các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế từ mức 10 - 12 ngày xuống tối đa 3 - 5 ngày làm việc. Chủ thể thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp Cục Thuế tỉnh; mốc thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2013 - 2015.
  • Hoàn thiện quy hoạch đất đai và phát triển hạ tầng cụm công nghiệp: Quy hoạch bổ sung trên 500 ha đất công nghiệp sạch, mở rộng 8 cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề với chính sách giảm giá thuê đất 20% so với khung quy định, ưu tiên mặt bằng di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; triển khai giai đoạn 2013 - 2018.
  • Nâng cao hiệu quả tiếp cận tài chính - tín dụng: Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh với nguồn vốn điều lệ ban đầu khoảng 100 tỷ đồng. Thực hiện cơ chế cấp bù lãi suất 2% đến 3%/năm cho các dự án tư nhân đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh phối hợp Sở Tài chính; thực hiện thường niên từ năm 2013 đến 2020.
  • Phát triển nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại: Nâng mức hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề từ ngân sách tỉnh lên 1,5 - 2 triệu đồng/lao động, tổ chức các lớp quản trị kinh doanh cho trên 1.000 lượt lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân mỗi năm, đồng thời tài trợ 50% chi phí tham gia hội chợ triển lãm quốc tế nhằm quảng bá thương hiệu làng nghề. Chủ thể thực hiện: Sở Công Thương phối hợp Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bắc Ninh; thực hiện liên tục đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương): Tham khảo hệ thống luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kinh tế địa phương, điều chỉnh cơ chế ưu đãi đầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
  • Ban quản lý các hiệp hội ngành nghề, chủ doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể: Nắm bắt các định hướng chính sách hỗ trợ của tỉnh, vận dụng kinh nghiệm quản trị, tiếp cận các quỹ khuyến công và xây dựng lộ trình liên kết chuỗi giá trị nhằm mở rộng thị trường.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế: Khai thác khung lý thuyết kinh tế nhiều thành phần, phương pháp phân tích thực chứng và hệ thống dữ liệu kinh tế cấp tỉnh giai đoạn 2000 - 2010 phục vụ công tác giảng dạy và phát triển đề tài nghiên cứu.
  • Các tổ chức tín dụng thương mại và quỹ đầu tư phát triển: Sử dụng báo cáo phân tích quy mô vốn, nhu cầu lao động và đặc thù vận hành của khối doanh nghiệp dân doanh Bắc Ninh để thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và dịch vụ bảo lãnh phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  • Vai trò nổi bật nhất của kinh tế tư nhân tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2000 - 2010 là gì? Khu vực kinh tế tư nhân đã tạo động lực tăng trưởng then chốt, góp phần duy trì tốc độ tăng GDP bình quân 15,27%/năm, chuyển dịch tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên 41,93% và giải quyết việc làm ổn định cho hơn 60.000 lao động tại các làng nghề truyền thống.

  • Đâu là điểm nghẽn lớn nhất cản trở sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân tại địa phương? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở quy mô vốn hạn hẹp (trên 90% dưới 5 tỷ đồng), công nghệ sản xuất thủ công lạc hậu, khó khăn trong việc tiếp cận mặt bằng sản xuất tập trung và gánh nặng chi phí thời gian khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.

  • Tỉnh Bắc Ninh có thể áp dụng bài học kinh nghiệm nào từ Bình Dương và Vĩnh Phúc? Bài học quan trọng nhất là tinh giản thủ tục hành chính, công khai minh bạch 100% quy hoạch đất đai, áp dụng mô hình một cửa liên thông rút ngắn thời gian cấp phép dưới 5 ngày và chủ động chuẩn bị quỹ đất sạch kèm hạ tầng hoàn chỉnh trước khi thu hút dự án đầu tư.

  • Chính sách hỗ trợ nào của tỉnh Bắc Ninh đã tạo tác động rõ nét nhất cho khu vực dân doanh? Chính sách ưu đãi theo Quyết định 60/2001/QĐ-UB với cơ chế miễn tiền thuê đất 10 năm đầu trong khu công nghiệp, hỗ trợ 10% đến 30% chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và tài trợ kinh phí đào tạo nghề đã trực tiếp thúc đẩy các hộ cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp.

  • Mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân Bắc Ninh hướng tới năm 2020 là gì? Mục tiêu trọng tâm là hiện đại hóa công nghệ tại 62 làng nghề, phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô vừa và lớn có thương hiệu quốc gia, nâng mức đóng góp vào ngân sách nội địa lên trên 20% và tham gia sâu vào mạng lưới công nghiệp phụ trợ của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận mác-xít và đường lối của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá xác thực bức tranh kinh tế tư nhân Bắc Ninh giai đoạn 2000 - 2010, làm rõ đóng góp vào tốc độ tăng GDP 15,27%/năm và mức thu nhập bình quân 1.780 USD/người.
  • Chỉ rõ những tồn tại căn bản về quy mô siêu nhỏ, trình độ công nghệ thấp và khó khăn trong tiếp cận đất đai, nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp dân doanh.
  • Đúc kết 5 bài học thực tiễn giá trị từ các tỉnh Vĩnh Phúc, Bình Dương để đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về cải cách hành chính, mặt bằng, tín dụng và đào tạo nhân lực.
  • Lộ trình thực hiện các giải pháp được xác định đồng bộ đến năm 2020 nhằm biến kinh tế tư nhân thành động lực chủ lực đưa Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp quan tâm đến quá trình chuyển đổi kinh tế địa phương hãy khai thác toàn văn công trình để ứng dụng những kiến giải khoa học vào thực tiễn quản trị và hoạch định chính sách.