Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Thuộc Khu Vực Kinh Tế Tư Nhân Ở Việt Nam Hiện Nay

Tổng quan về giáo trình

Cuốn sách Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay (Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 1459-2021/CXBIPH/6-12/CTQG; Quyết định xuất bản số 302-QĐ/NXBCTQG ngày 11/5/2021 do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật ấn hành) được biên soạn bởi tập thể tác giả do TS. Ninh Thị Minh Tâm làm chủ biên, cùng các tác giả: TS. Hồ Sỹ Ngọc, TS. Vũ Đức Oai, TS. Nguyễn Thị Thanh Chi, ThS. Nguyễn Thành Tuân, ThS. Ninh Hiếu Ngọc và CN. Nguyễn Viết Vịnh.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu phục vụ trực tiếp cho các học phần Quản lý nhà nước về kinh tế, Quản lý công, Luật kinh tế và Kinh tế phát triển thuộc chương trình đào tạo trình độ đại học và sau đại học.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào ba trọng tâm:

  1. Xây dựng nền tảng lý luận hệ thống về doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp và bản chất kinh tế - pháp lý của khu vực kinh tế tư nhân.
  2. Cung cấp dữ liệu thực chứng và phương pháp đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam.
  3. Luận giải cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định mục tiêu, phương hướng cùng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế này.

Tài liệu tiếp cận đa ngành thông qua sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế học, khoa học quản lý công và luật học kinh tế, dựa trên hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội XII, Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII) và khuôn khổ pháp lý hiện hành (Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Đầu tư năm 2020, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP).

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      TIẾN TRÌNH TIẾP CẬN CỦA GIÁO TRÌNH                       |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Lý luận cơ bản về DN & Phân loại DN (Hình thức pháp lý, quy mô, ngành nghề)|
|                                      ↓                                        |
| 2. Nhận diện Khu vực Kinh tế tư nhân & Phân tích thực trạng số liệu 2015-2018 |
|                                      ↓                                        |
| 3. Cơ sở lý luận & Thực tiễn Quản lý nhà nước đối với Doanh nghiệp KTTN       |
|                                      ↓                                        |
| 4. Mục tiêu, Phương hướng & Hệ thống Giải pháp Quản lý nhà nước giai đoạn mới |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc tài liệu được tổ chức tuần tự từ lý luận nền tảng đến phân tích thực trạng và giải pháp chính sách:

  • Chủ đề 1: Một số vấn đề lý luận về doanh nghiệp (Chương 1)

    • Khái niệm và cách tiếp cận doanh nghiệp: Phân tích doanh nghiệp dưới các góc độ: đơn vị tổ chức kết hợp các yếu tố sản xuất nhằm thu chênh lệch giá bán và giá thành; cộng đồng người sản xuất của cải; phạm trù xí nghiệp (hệ thống không phụ thuộc cơ chế kinh tế và hệ thống phụ thuộc cơ chế kinh tế); cách tiếp cận từ định nghĩa tổ chức (tối thiểu hai người hoạt động theo chuẩn mực chung nhằm mục tiêu sinh lợi). Tài liệu trích dẫn nghiên cứu của Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2012) về mối quan hệ: mọi doanh nghiệp đều là xí nghiệp nhưng không phải mọi xí nghiệp đều là doanh nghiệp.
    • Tiêu chí nhận diện doanh nghiệp: Xác lập 3 tiêu chí cốt lõi gồm tính độc lập (tư cách pháp nhân hoặc thể nhân độc lập, phân biệt với cơ quan công quyền và đơn vị phụ thuộc), tính hợp pháp (đăng ký thành lập theo quy định pháp luật) và tính vị lợi (mục tiêu lợi nhuận hoặc tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội).
    • Hệ thống phân loại doanh nghiệp: Phân loại chi tiết theo hình thức pháp lý (hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13; doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo Điều 4 và Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020; doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn; công ty TNHH một thành viên theo Điều 74; công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Điều 46; công ty cổ phần theo Điều 111; công ty hợp danh; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nhóm công ty gồm tập đoàn kinh tế và tổng công ty); phân loại theo mục tiêu hoạt động (doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích); phân loại theo sở hữu; phân loại theo ngành kinh tế cấp I (công nghiệp - xây dựng; nông, lâm nghiệp - thủy sản; thương mại - dịch vụ); phân loại theo quy mô căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (siêu nhỏ, nhỏ, vừa, lớn); phân loại theo chức năng hoạt động (sản xuất, dịch vụ, sản xuất kết hợp dịch vụ) và loại hình sản xuất (khối lượng lớn, hàng loạt, đơn chiếc).
  • Chủ đề 2: Kinh tế tư nhân và các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam (Chương 2)

    • Tổng quan và tiến trình nhận thức: Phân tích quá trình đổi mới nhận thức của Đảng từ Nghị quyết Trung ương 6 khóa VI (tháng 3/1989), Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (tháng 3/2002), Cương lĩnh bổ sung năm 2011 đến Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII. Tài liệu định nghĩa: Doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân là doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, thuộc sở hữu tư nhân của một hoặc một nhóm người hoặc có sở hữu nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống.
    • Đặc điểm và nguyên tắc hoạt động: Gồm 4 đặc điểm lớn (dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và lợi ích cá nhân; nguyên tắc phân phối theo sở hữu; đa số có quy mô nhỏ và siêu nhỏ; cơ cấu loại hình tập trung vào công ty TNHH) và 4 nguyên tắc hoạt động (được quyền kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm; hạch toán độc lập và đầy đủ; hoạt động dựa trên nghiên cứu và dự báo thị trường; tuân thủ quy luật cạnh tranh).
    • Thực trạng phát triển giai đoạn 2015–2018: Cung cấp chuỗi số liệu chi tiết từ Tổng cục Thống kê về cơ cấu loại hình (Bảng 2.1), cơ cấu ngành kinh tế (Bảng 2.2), cơ cấu quy mô vốn và lao động (Bảng 2.3), cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội (Bảng 2.4) và đóng góp vào GDP (Bảng 2.5).
+---------------------------------------------------------------------------------------------+
|               CƠ CẤU DOANH NGHIỆP KHU VỰC KTTN TẠI VIỆT NAM (DỮ LIỆU TỔNG HỢP)              |
+--------------------------+---------------------------------+--------------------------------+
| Tiêu chí phân loại       | Tỷ trọng / Thực trạng (2018)    | Xu hướng biến động (2015-2018) |
+--------------------------+---------------------------------+--------------------------------+
| 1. Theo loại hình        | Công ty TNHH chiếm 70,89%       | Tăng liên tục (từ 65,00%)      |
|                          | Công ty CP không vốn NN: 19,63% | Tăng trưởng 31,42% về số lượng |
|                          | Doanh nghiệp tư nhân            | Giảm dần tỷ trọng              |
|                          | Công ty CP có vốn NN: 0,18%     | Giảm dần (từ 0,32%)            |
+--------------------------+---------------------------------+--------------------------------+
| 2. Theo ngành kinh tế    | Thương mại - Dịch vụ: 68,51%    | Duy trì tỷ trọng chi phối      |
|                          | Công nghiệp - Xây dựng: 29,32%  | Tăng trung bình 11,48%/năm     |
|                          | Nông, Lâm, Thủy sản: 2,17%      | Tỷ trọng nhỏ, tăng chậm lại    |
+--------------------------+---------------------------------+--------------------------------+
| 3. Theo quy mô           | Doanh nghiệp nhỏ & siêu nhỏ: >90%| Siêu nhỏ chiếm 47,74%          |
|                          | Doanh nghiệp quy mô lớn: 3,5-4,1%| Tăng số lượng tuyệt đối        |
+--------------------------+---------------------------------+--------------------------------+
| 4. Đóng góp vĩ mô        | Vốn đầu tư toàn xã hội: 43,30%  | Tăng từ 38,70% năm 2015        |
|                          | Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): 46,74% | Đóng góp cao nhất nền kinh tế  |
+--------------------------+---------------------------------+--------------------------------+
  • Chủ đề 3 & 4: Lý luận, thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân
    • Hệ thống hóa công cụ, phương thức quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân.
    • Phân tích thực trạng quản lý thể chế, cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, quản lý thuế, đất đai, lao động.
    • Xác định hệ thống mục tiêu, định hướng và nhóm giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước giai đoạn tiếp theo.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý luận về tổ chức kinh tế và thể chế thị trường: Cung cấp mô hình phân tích cấu trúc doanh nghiệp, phân định ranh giới sở hữu và trách nhiệm tài sản (trách nhiệm hữu hạn đối ứng với trách nhiệm vô hạn).
  2. Khung pháp lý điều chỉnh doanh nghiệp: Hệ thống hóa các văn bản luật thực định của Việt Nam gồm Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Doanh nghiệp năm 2020 (quy định chi tiết các điều khoản về quyền thành lập, cơ cấu tổ chức quản trị và tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước), Luật Đầu tư năm 2020 và Luật Hợp tác xã năm 2012.
  3. Tiêu chuẩn định lượng quy mô doanh nghiệp: Khung tiêu chí theo Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP dựa trên 3 chỉ số: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu năm theo 2 nhóm ngành lớn (Nông - Lâm - Thủy sản, Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại - Dịch vụ).

Kỹ năng phát triển

  • Năng lực phân loại và phân tích định tính doanh nghiệp: Nhận diện đúng địa vị pháp lý, cấu trúc quản trị và giới hạn trách nhiệm tài sản của từng loại hình tổ chức kinh tế.
  • Kỹ năng xử lý và phân tích số liệu thống kê kinh tế: Khai thác dữ liệu điều tra doanh nghiệp, tính toán tốc độ tăng trưởng bình quân, phân tích chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu quy mô doanh nghiệp.
  • Kỹ năng hoạch định và đánh giá chính sách công: Năng lực rà soát tính tương thích giữa quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực tư nhân.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy tích hợp giữa lý thuyết thể chế và phân tích định lượng thực chứng:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN SƯ PHẠM                            |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| Giảng dạy trên lớp                    | Tự học và nghiên cứu                  |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| - Thuyết giảng khung pháp lý & lý luận| - Khai thác chuỗi Niên giám thống kê  |
| - Phân tích case study tập đoàn tư nhân| - Đối chiếu điều khoản Luật 2014 & 2020|
| - Thảo luận bảng biểu cơ cấu kinh tế  | - Làm bài tập định lượng phân loại DN |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
  • Phương pháp sư phạm: Giảng viên sử dụng phương pháp diễn dịch từ các nguyên lý quản lý nhà nước đến quy định pháp luật cụ thể; kết hợp phương pháp quy nạp từ dữ liệu điều tra thống kê giai đoạn 2015–2018 để khái quát hóa các xu hướng vận động của doanh nghiệp tư nhân.
  • Ứng dụng case study và liên hệ thực tế: Giáo trình phân tích bài học phát triển từ quy mô nhỏ lên tập đoàn kinh tế quy mô lớn của các doanh nghiệp quốc tế (Samsung, Wal-Mart, Intel) và các doanh nghiệp tư nhân Việt Nam (Tập đoàn Ô tô Trường Hải, Tập đoàn FLC).
  • Bài tập thực hành và kiểm tra đánh giá:
    • Bài tập phân loại: Vận dụng tiêu chí tại Nghị định số 39/2018/NĐ-CP để xác định quy mô doanh nghiệp dựa trên bộ chỉ số giả định về lao động, vốn và doanh thu.
    • Bài tập so sánh pháp lý: Lập bảng đối chiếu sự thay đổi giữa Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Doanh nghiệp năm 2020 về khái niệm doanh nghiệp nhà nước (tiêu chí nắm giữ 100% vốn sang tiêu chí nắm giữ trên 50% vốn điều lệ/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết).
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần tự tra cứu các báo cáo điều tra doanh nghiệp định kỳ của Tổng cục Thống kê để cập nhật số liệu mới ngoài giai đoạn 2015–2018 được trình bày trong sách.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật hệ thống văn bản pháp lý mới: Giáo trình phân tích đồng thời và so sánh trực tiếp các quy định giữa Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Doanh nghiệp năm 2020 (hiệu lực thi hành từ 01/01/2021), Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 (thay thế Nghị định số 56/2009/NĐ-CP).
  2. Đồng bộ quan điểm chỉ đạo của Đảng: Hệ thống hóa toàn diện các văn kiện từ giai đoạn bắt đầu Đổi mới (Đại hội VI năm 1986) đến các mốc văn kiện quan trọng: Nghị quyết Trung ương 6 khóa VI (1989), Cương lĩnh bổ sung năm 2011 và Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII xác định kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  3. Hệ thống số liệu thống kê chi tiết: Cung cấp chuỗi bảng số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê từ năm 2015 đến năm 2018 với các phân rã đa chiều:
    • Cơ cấu loại hình doanh nghiệp (Bảng 2.1).
    • Cơ cấu phân bố theo 3 nhóm ngành kinh tế cấp I (Bảng 2.2).
    • Cơ cấu quy mô doanh nghiệp kết hợp ngành kinh tế (Bảng 2.3).
    • Tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội (Bảng 2.4: khu vực ngoài nhà nước tăng từ 38,7% năm 2015 lên 43,3% năm 2018).
    • Tỷ trọng đóng góp GDP (Bảng 2.5: khu vực ngoài nhà nước đóng góp từ 46,38% đến 48,04% GDP).

Đối tượng sử dụng giáo trình

+------------------------------------+------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng                     | Mục đích và phạm vi sử dụng              |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Sinh viên đại học (Năm 3, Năm 4)   | Học phần Quản lý kinh tế, Luật kinh tế,  |
|                                    | Quản trị kinh doanh, Chính sách công     |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Học viên cao học & NCS             | Nghiên cứu thể chế kinh tế, cơ chế quản  |
|                                    | lý nhà nước đối với khu vực ngoài quốc doanh|
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Giảng viên đại học                 | Biên soạn bài giảng, xây dựng đề cương   |
|                                    | môn học chuyên ngành Quản lý công        |
+------------------------------------+------------------------------------------+
| Cán bộ quản lý nhà nước            | Tham khảo trong hoạch định và thực thi   |
|                                    | chính sách phát triển kinh tế tư nhân    |
+------------------------------------+------------------------------------------+
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng gồm Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô, Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật trước khi tiếp cận tài liệu này.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn cho sinh viên đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Luật kinh tế, Kinh tế phát triển; học viên cao học chuyên ngành Quản lý công và Quản lý kinh tế; cùng các cán bộ, chuyên viên đang công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh, quản lý thị trường và hoạch định chính sách.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức căn bản về kinh tế học vĩ mô, pháp luật đại cương, hệ thống thể chế nhà nước và các khái niệm cơ bản về tổ chức kinh doanh.

3. Điểm khác biệt của tài liệu so với các giáo trình quản trị kinh doanh thông thường là gì?

Giáo trình tiếp cận từ góc độ vĩ mô của cơ quan quản lý nhà nước, tập trung vào thể chế, chính sách, khung pháp lý và phân tích cơ cấu kinh tế toàn ngành, thay vì đi sâu vào kỹ năng quản trị tác nghiệp nội bộ của từng doanh nghiệp.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với tài liệu này?

Người học nên kết hợp đọc lý luận trong Chương 1, đối chiếu các điều khoản trích dẫn trực tiếp từ Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP; đồng thời tự phân tích, vẽ biểu đồ dựa trên 5 bảng số liệu thống kê trong Chương 2 để nắm vững các quy luật phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Tài liệu dẫn chiếu trực tiếp đến các văn bản pháp quy (Luật Doanh nghiệp 2014 & 2020, Luật Hợp tác xã 2012, Luật Đầu tư 2020), các văn kiện Đại hội Đảng và các Niên giám thống kê giai đoạn 2014–2018 của Tổng cục Thống kê để người học tra cứu mở rộng.


Kết luận

Cuốn sách Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp, phản ánh thực trạng phát triển của khu vực kinh tế tư nhân qua các chuỗi dữ liệu thống kê giai đoạn 2015–2018, và luận giải các định hướng quản lý nhà nước phù hợp với khuôn khổ pháp luật mới.

Lộ trình nghiên cứu đề xuất cho người học bao gồm: tiếp cận hệ thống phân loại doanh nghiệp tại Chương 1, phân tích các đặc điểm và dữ liệu thực chứng tại Chương 2, từ đó nghiên cứu sâu các công cụ quản lý nhà nước và hệ thống giải pháp chính sách. Để mở rộng kiến thức, người học cần tiếp tục cập nhật các Niên giám thống kê và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Doanh nghiệp và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn hiện nay.