Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Chí Hiếu, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Anh Dũng và TS. Nguyễn Văn Lai, bảo vệ năm 2023 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 9.02).

Về tính cấp thiết, tác giả trình bày rằng sau khi thống nhất đất nước, việc duy trì cơ chế tập trung bao cấp kéo dài đã làm nền kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng trì trệ và suy thoái. Từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã thực hiện đường lối Đổi mới, chuyển đổi mô hình sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong tiến trình này, nhận thức lý luận và thực tiễn về thành phần kinh tế tư nhân đã thay đổi căn bản: từ vị thế là đối tượng cần cải tạo chuyển sang được thừa nhận là bộ phận cấu thành, và đến Đại hội XII (năm 2016), Nghị quyết số 10-NQ/TW (năm 2017) cùng Đại hội XIII (năm 2021), kinh tế tư nhân được xác định là "một động lực quan trọng" của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Về mặt thực tiễn, kinh tế tư nhân duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, đóng góp từ 42% đến 43% GDP và thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của nền kinh tế (văn bản dẫn theo Minh Hương, 2021). Tuy nhiên, khu vực này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về quy mô, chất lượng hoạt động, năng lực cạnh tranh và trình độ khoa học công nghệ. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là yêu cầu làm rõ cơ sở lý luận triết học, đánh giá khách quan thực trạng và nguyên nhân của những thành tựu cũng như hạn chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ để thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển lành mạnh, đúng định hướng trong giai đoạn mới.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ sự phát triển của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, nhằm xác định những quan điểm định hướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục phát triển kinh tế tư nhân trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản đánh số gồm ba nội dung chính:

  1. Thứ nhất, phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận chung về phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
  2. Thứ hai, phân tích thực trạng quá trình phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, và nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế của quá trình phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.
  3. Thứ ba, xác định những quan điểm định hướng cơ bản và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian được xác định tại Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới, từ năm 1986 đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài được tác giả hệ thống hóa thành ba chủ đề cụ thể:

Chủ đề thứ nhất: Những công trình nghiên cứu về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Nhóm này gồm các công trình tiêu biểu:

  • Vũ Đình Bách (chủ biên, 2008), Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; khái quát các điều kiện vận hành nhưng chưa đi sâu vào thành phần kinh tế tư nhân.
  • Phạm Văn Dũng (2010), Định hướng phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội; tiếp cận phương hướng phát triển và giải pháp phát triển bền vững.
  • Nguyễn Phú Trọng (chủ biên, 2011), Về các mối quan hệ lớn cần được giải quyết tốt trong quá trình đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội; phân tích các mối quan hệ kinh tế - xã hội lớn.
  • Nguyễn Quốc Phẩm và Đỗ Thị Thạch (đồng chủ biên, 2012), Những nhận thức mới về chủ nghĩa xã hội và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam của Hội đồng Lý luận Trung ương, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Hoàng Chí Bảo (2012), Chủ nghĩa xã hội hiện thực và quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; làm rõ nội hàm định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Phạm Quốc Trung và Phạm Thị Túy (đồng chủ biên, 2013), Sự phát triển nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Hoàng Xuân Nghĩa (2013), Một số vấn đề phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội; tập trung vào tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.
  • Nguyễn Phú Trọng (2022), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội; phân tích các đặc trưng cơ bản và thuộc tính của mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sau 35 năm Đổi mới.

Chủ đề thứ hai: Những công trình nghiên cứu về vấn đề sở hữu tư nhân, thành phần kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Tiêu biểu gồm:

  • Nguyễn Thanh Tuyền, Nguyễn Quốc Tế và Lương Minh Cừ (đồng chủ biên, 2003), Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Đinh Thị Thơm, Nguyễn Thị Luyến và Nguyễn Thị Quy (2003), Kinh tế tư nhân trong giai đoạn toàn cầu hiện nay, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội.
  • Nguyễn Kế Tuấn (2010), Vấn đề sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Lương Minh Cừ (2011), Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay - Một số nhận thức về lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Lương Xuân Quỳ (chủ biên, 2015), Tư duy mới về phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong bối cảnh mới, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Vũ Văn Hà và Đoàn Minh Huấn (2020), Mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa – Thực trạng, vấn đề và định hướng chính sách, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.

Chủ đề thứ ba: Những công trình nghiên cứu về thực trạng, phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Tiêu biểu gồm:

  • Đinh Thị Thơm (chủ biên, 2006), Kinh tế tư nhân Việt Nam sau hai thập kỷ đổi mới - Thực trạng và những vấn đề, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội.
  • Trịnh Thị Hoa Mai (2005), Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội.
  • Vũ Hùng Cường (chủ biên, 2016), Kinh tế tư nhân - một động lực cơ bản cho phát triển, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội; xây dựng hệ tiêu chí đánh giá vai trò động lực đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
  • Ban Kinh tế Trung ương (2017), Đổi mới doanh nghiệp nhà nước và phát triển kinh tế tư nhân trong giai đoạn hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Lê Duy Bình (2018), Kinh tế tư nhân Việt Nam - năng suất và thịnh vượng, MBI, Hà Nội; chú trọng cải cách khu vực hộ kinh doanh.
  • Nguyễn Văn Công (chủ biên, 2018), Tăng trưởng bao trùm trong khu vực doanh nghiệp ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Nguyễn Thị Quế Anh và Lê Thị Thu Hoài (đồng chủ biên, 2020), Xây dựng môi trường pháp lý bảo đảm sự phát triển bền vững và lành mạnh của kinh tế tư nhân, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Ninh Thị Minh Tâm (chủ biên, 2020), Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Trần Đình Thiên (chủ biên, 2020), Các thành phần kinh tế Việt Nam vấn đề và định hướng chính sách, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  • Báo cáo của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2021), Nâng cao năng lực của khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam trong giai đoạn mới.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: phần lớn các nghiên cứu trước đây hoặc trình bày khái quát về thể chế kinh tế thị trường mà không đi sâu vào kinh tế tư nhân, hoặc tiếp cận kinh tế tư nhân đơn thuần dưới góc độ kinh tế học thực nghiệm vi mô mà chưa giải quyết vấn đề một cách có hệ thống, toàn diện dưới góc độ triết học của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Luận án đặt vị trí của mình vào việc kết nối giữa lý luận triết học mác-xít về quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất với thực tiễn phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam từ năm 1986 đến nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, luận án dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế thị trường và kinh tế tư nhân. Các cơ sở lý thuyết cụ thể được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất: Luận án phân tích sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có kinh tế tư nhân, là tất yếu khách quan khi lực lượng sản xuất ở Việt Nam còn ở nhiều tầng nấc khác nhau.
  • Luận điểm của C. Mác về sản xuất hàng hóa: Mác chỉ ra rằng sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau chỉ đối diện với nhau như hàng hóa khi có sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất. Ngoài ra, quan điểm của Mác về xã hội thời kỳ quá độ thoát thai từ xã hội cũ còn mang nhiều dấu vết kinh tế - xã hội cũ được tác giả vận dụng để lý giải sự tồn tại của sở hữu tư nhân.
  • Lý luận của V.I. Lênin về Chính sách kinh tế mới (NEP): Thông qua Nghị quyết Đại hội X Đảng Cộng sản Nga (tháng 3 năm 1921), Lênin khẳng định một nền kinh tế tiểu nông phải sử dụng những biện pháp quá độ, thừa nhận nền kinh tế 5 thành phần (kinh tế nông dân kiểu gia trưởng, kinh tế hàng hóa nhỏ, kinh tế tư bản, kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế xã hội chủ nghĩa), dùng chủ nghĩa tư bản nhà nước làm mắt xích trung gian để xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
  • Khảo cứu các học thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường: Luận án đối chiếu ba trường phái lớn trên thế giới gồm:
    1. Trường phái kinh tế học cổ điển (đại diện là Adam Smith) với thuyết "bàn tay vô hình", chủ trương tự do kinh tế và hạn chế tối đa sự can thiệp của Nhà nước;
    2. Học thuyết kinh tế có điều tiết (đại diện là J.M. Keynes) với "bàn tay hữu hình", nhấn mạnh việc quản lý tổng cầu và sử dụng ngân sách nhà nước để can thiệp, khắc phục khủng hoảng và thất nghiệp;
    3. Lý thuyết kinh tế thị trường hỗn hợp (đại diện là P. Samuelson), kết hợp cơ chế thị trường với sự điều tiết của Nhà nước nhằm khắc phục các khuyết tật thị trường (độc quyền, ô nhiễm môi trường, bất bình đẳng).
  • Phân tích các mô hình kinh tế thị trường điển hình: Mô hình kinh tế thị trường tự do (Hoa Kỳ), mô hình kinh tế thị trường xã hội (Cộng hòa Liên bang Đức), mô hình kinh tế thị trường phúc lợi xã hội (các nước Bắc Âu) và mô hình kinh tế thị trường Nhà nước phát triển (Nhật Bản, Hàn Quốc).

Về phương pháp nghiên cứu, đây là công trình nghiên cứu định tính thuộc ngành triết học, không sử dụng các mô hình định lượng hay phân tích kinh tế lượng. Luận án kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các mô hình kinh tế thị trường, đối chiếu nhận thức của Đảng qua các thời kỳ Đổi mới.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các yếu tố cấu thành kinh tế thị trường, các hình thức của kinh tế tư nhân và tổng hợp các nhóm giải pháp.
  • Phương pháp lịch sử và logic: Theo dõi tiến trình thay đổi nhận thức lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội VI (năm 1986) đến Đại hội XIII (năm 2021) gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội từng giai đoạn.
  • Phương pháp hệ thống – cấu trúc: Đặt kinh tế tư nhân trong chỉnh thể cấu trúc kinh tế nhiều thành phần, tương tác với kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.
  • Phương pháp văn bản: Khảo sát, phân tích các văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết chuyên đề (Nghị quyết số 14-NQ/TW năm 2002, Nghị quyết số 10-NQ/TW năm 2017) và hệ thống văn bản pháp luật liên quan.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm: các văn kiện Đại hội và Nghị quyết Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam; các ấn phẩm, công trình nghiên cứu khoa học chuyên khảo; số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO) qua các năm; các báo cáo và tài liệu công bố của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), Ngân hàng Thế giới (WB), Công ty Tài chính Quốc tế (IFC), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC) và Viện Thành viên Hội đồng Quản trị Việt Nam (VIOD).

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục phần nội dung của luận án gồm 3 chương và 6 tiết:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Chương 1 gồm hai tiết lớn: Tiết 1.1 trình bày khái niệm kinh tế thị trường và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; Tiết 1.2 làm rõ khái niệm kinh tế tư nhân và quá trình nhận thức về phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam.

Nội dung chương 1 luận giải nguồn gốc xuất hiện của kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường dựa trên cơ sở phân công lao động xã hội và sự tách biệt về sở hữu tư liệu sản xuất. Tác giả khẳng định kinh tế thị trường là phương thức tổ chức kinh tế phản ánh trình độ văn minh nhân loại, vận hành theo các quy luật khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh. Tiếp đó, tác giả phân tích bước chuyển lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam từ mô hình kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa:

  • Đại hội VI (năm 1986) thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
  • Đại hội VII (năm 1991) xác định cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch và chính sách, đồng thời đưa ra yêu cầu giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đại hội VIII (năm 1996) khẳng định sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội.
  • Đại hội IX (năm 2001) chính thức xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ.
  • Đại hội XIII (năm 2021) hoàn thiện định nghĩa: nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng lãnh đạo; trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.

Về kinh tế tư nhân, chương 1 phân tích quá trình chuyển hóa từ chế độ công xã nguyên thủy sang chế độ tư hữu khi công cụ bằng kim loại xuất hiện. Trong điều kiện Việt Nam, kinh tế tư nhân được xác định là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân. Nhận thức của Đảng đã chuyển biến từ việc coi kinh tế tư nhân là đối tượng cải tạo xã hội chủ nghĩa sang việc khuyến khích phát triển không hạn chế quy mô trong các ngành nghề pháp luật không cấm.

Chương 2: Thực trạng quá trình phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Chương 2 gồm hai tiết: Tiết 2.1 đánh giá quá trình phát triển, những thành tựu và hạn chế; Tiết 2.2 phân tích nguyên nhân của thành tựu và hạn chế.

Chương này sử dụng các nguồn tư liệu thống kê thứ cấp phản ánh sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân trong thời kỳ Đổi mới. Tác giả lập các bảng biểu và sơ đồ thống kê nhằm phản ánh diện mạo thực tế của khu vực này:

Ký hiệu bảng / sơ đồ Tên bảng biểu, sơ đồ trong luận án Nội dung phản ánh
Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm Đánh giá sự gia tăng số lượng và tỷ trọng của doanh nghiệp tư nhân so với các thành phần kinh tế khác
Bảng 2.2 Tổng vốn và cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của các doanh nghiệp Quy mô nguồn vốn đầu tư và mức độ tích tụ vốn của khu vực tư nhân
Bảng 2.3 Tổng số tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong DN đang hoạt động 31/12 hàng năm Năng lực vật chất, tài sản kỹ thuật của các doanh nghiệp
Bảng 2.4 Doanh nghiệp tư nhân trong VNR500 Vị thế và tỷ lệ hiện diện của doanh nghiệp tư nhân trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Bảng 2.5 Tổng số lao động và cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm Khả năng thu hút và giải quyết việc làm cho xã hội của khu vực kinh tế tư nhân
Bảng 2.6 Năng suất lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2011 - 2017 Hiệu quả sử dụng lao động theo thời gian
Bảng 2.7 Năng suất lao động tính theo lợi nhuận doanh nghiệp công nghiệp phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2014-2018 So sánh hiệu quả sinh lời của khu vực tư nhân với khu vực nhà nước và FDI
Bảng 2.8 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế Tỷ trọng huy động vốn phát triển từ khu vực kinh tế tư nhân
Sơ đồ 2.1 - 2.4 Lợi nhuận trước thuế; Tỷ trọng GDP; Đóng góp thu ngân sách; Chỉ số đổi mới sáng tạo (2015-2019) Xu hướng tài chính, đóng góp kinh tế vĩ mô và mức độ ứng dụng công nghệ

Về thành tựu, khu vực kinh tế tư nhân đã giải phóng sức sản xuất, đóng góp từ 42% đến 43% GDP, thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của toàn nền kinh tế, huy động vốn cho đầu tư xã hội, tham gia vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành các thương hiệu có sức cạnh tranh.

Về hạn chế, luận án chỉ rõ phần lớn doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ và vừa (DNNVV) hoặc siêu nhỏ, năng suất lao động và năng lực tài chính còn thấp; tỷ lệ ứng dụng đổi mới sáng tạo công nghệ còn hạn chế; mức độ tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu chưa cao; tính tuân thủ pháp luật về bảo hiểm, môi trường và bảo vệ quyền lợi người lao động ở một số đơn vị còn chưa nghiêm túc.

Về nguyên nhân, thành tựu đạt được nhờ chủ trương Đổi mới đúng đắn của Đảng, sự hoàn thiện từng bước của khung khổ thể chế và môi trường kinh doanh. Ngược lại, nguyên nhân hạn chế xuất phát từ: tàn dư của tư duy bao cấp và định kiến xã hội; sự thiếu đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực sản xuất (đất đai, vốn tín dụng); và năng lực quản trị nội bộ còn yếu kém của doanh nghiệp.

Chương 3: Quan điểm định hướng và giải pháp nhằm tiếp tục phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 gồm hai tiết: Tiết 3.1 phân tích bối cảnh quốc tế, trong nước cùng các quan điểm định hướng; Tiết 3.2 đề xuất bốn nhóm giải pháp chủ yếu.

Tác giả phân tích bối cảnh toàn cầu hóa, sự tác động của các hiệp định thương mại tự do (FTA) và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vừa mở ra cơ hội mở rộng thị trường, vừa đặt khu vực kinh tế tư nhân trước áp lực cạnh tranh. Trên cơ sở đó, luận án xác định các quan điểm định hướng: kiên định mục tiêu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; coi kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng gắn với vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước; khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển trong mọi ngành nghề mà pháp luật không cấm.

Bốn nhóm giải pháp được luận án đề xuất tại Tiết 3.2 bao gồm:

  1. Bảo đảm sự thống nhất về nhận thức, tư tưởng, hành động trong triển khai các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam: Tuyên truyền sâu rộng các nghị quyết của Đảng, xóa bỏ định kiến về sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong toàn xã hội.
  2. Tập trung xây dựng một môi trường pháp lý thuận lợi, tạo điều kiện định hướng, thúc đẩy thành phần kinh tế tư nhân Việt Nam phát triển: Hoàn thiện hệ thống luật pháp về doanh nghiệp, bảo hộ quyền sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh hợp pháp; cắt giảm thủ tục hành chính, bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
  3. Xây dựng môi trường kinh tế thuận lợi cho sự phát triển của kinh tế tư nhân Việt Nam: Cải thiện cơ chế tiếp cận nguồn vốn tín dụng, mặt bằng sản xuất và đất đai; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh liên kết giữa kinh tế tư nhân với kinh tế nhà nước và doanh nghiệp FDI.
  4. Xây dựng môi trường văn hóa, xã hội, tinh thần lành mạnh cho sự phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay: Tôn vinh doanh nhân chân chính, xây dựng văn hóa kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp, gắn hoạt động tìm kiếm lợi nhuận với trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Văn bản luận án tự xác định các điểm mới và kết quả nghiên cứu cụ thể ở hai phương diện:

  • Thứ nhất: Luận án phân tích, làm rõ những thành tựu, hạn chế, và nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế của quá trình phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay trên nền tảng phương pháp luận mác-xít.
  • Thứ hai: Luận án xác định những quan điểm định hướng cơ bản và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu có tính đồng bộ (nhận thức, pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội) nhằm tiếp tục phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong thời gian tới.

Về giá trị lý luận, luận án góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, làm rõ tính tất yếu của việc sử dụng quan hệ hàng hóa - tiền tệ và sở hữu tư nhân trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Về giá trị thực tiễn, các kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ tham khảo cho việc hoạch định đường lối, cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với khu vực kinh tế tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn trong phạm vi chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận án chủ yếu tiếp cận vấn đề ở tầm khái quát lý luận kinh tế - chính trị và triết học xã hội, phân tích văn bản chính sách và số liệu thống kê thứ cấp; luận án không đi sâu vào việc xây dựng mô hình định lượng kinh tế lượng vi mô hoặc đánh giá tài chính kỹ thuật chi tiết của từng doanh nghiệp cụ thể. Phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn dừng lại ở mốc thời điểm hoàn thành luận án (năm 2023).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về tác động của chuyển đổi số và kinh tế xanh đối với sự chuyển dịch cơ cấu nội bộ của khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam; nghiên cứu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) và sự liên kết thực chất giữa các tập đoàn kinh tế tư nhân lớn với các doanh nghiệp nhà nước trong các ngành công nghiệp nền tảng.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước: Các phân tích thực trạng tại Chương 2 và hệ thống giải pháp thể chế, pháp lý, kinh tế tại Chương 3 cung cấp luận cứ cho việc sửa đổi chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp tư nhân, cải thiện môi trường kinh doanh và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Luận án là tài liệu tham khảo cho hoạt động giảng dạy và học tập các chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
  • Các phần đáng chú ý nhất để tra cứu gồm: hệ thống tổng quan tài liệu ba chủ đề tại Phần Mở đầu; khung lý luận về tính tất yếu của kinh tế thị trường và Chính sách kinh tế mới (NEP) tại Tiết 1.1; và hệ thống 8 bảng thống kê thực trạng phát triển kinh tế tư nhân tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và sử dụng phương pháp luận nghiên cứu chính nào?
Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, mã số 9.02. Luận án sử dụng thế giới quan và phương pháp luận mác-xít, cụ thể là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, cùng các phương pháp: so sánh, phân tích và tổng hợp, lịch sử và logic, hệ thống – cấu trúc và phương pháp văn bản.

2. Luận án dẫn chứng số liệu nào về đóng góp vĩ mô của kinh tế tư nhân ở Việt Nam?
Văn bản dẫn số liệu (trích theo Minh Hương, 2021) xác định kinh tế tư nhân chiếm tỷ trọng 42% - 43% GDP và thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của toàn nền kinh tế.

3. Khái niệm nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được Văn kiện Đại hội XIII xác định như thế nào trong luận án?
Đại hội XIII (năm 2021) xác định: đây là mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo quy luật thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng lãnh đạo; trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.

4. Luận án sử dụng những bảng thống kê thực trạng nào trong Chương 2?
Chương 2 có 8 bảng thống kê gồm: Bảng 2.1 (Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp); Bảng 2.2 (Tổng vốn và cơ cấu vốn); Bảng 2.3 (Tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn); Bảng 2.4 (Doanh nghiệp tư nhân trong VNR500); Bảng 2.5 (Tổng số và cơ cấu lao động); Bảng 2.6 (Năng suất lao động giai đoạn 2011 - 2017); Bảng 2.7 (Năng suất lao động theo lợi nhuận giai đoạn 2014 - 2018); Bảng 2.8 (Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội).

5. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nhóm nội dung nào?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp tại Tiết 3.2: thống nhất nhận thức tư tưởng và hành động; xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi; xây dựng môi trường kinh tế thuận lợi; và xây dựng môi trường văn hóa, xã hội, tinh thần lành mạnh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Chí Hiếu đã luận giải một cách có hệ thống sự phát triển của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam từ góc độ triết học CNDVBC và CNDVLS. Công trình phân tích tính tất yếu khách quan của sự chuyển đổi nhận thức lý luận từ Đại hội VI đến Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, xác lập vị thế của kinh tế tư nhân từ đối tượng cải tạo trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế. Thông qua việc đánh giá toàn diện các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân thực trạng, luận án đã đề xuất bốn nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục định hướng và thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân phát triển lành mạnh, phục vụ mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.