Luận văn đặc điểm ngôn ngữ lời thoại nhân vật trong kịch bản phim điện ảnh Việt Nam

2018

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngôn ngữ lời thoại nhân vật kịch bản phim Việt Nam

Lời thoại nhân vật là yếu tố cốt lõi trong kịch bản phim điện ảnh Việt Nam. Ngôn ngữ lời thoại không chỉ truyền tải nội dung câu chuyện mà còn thể hiện tính cách, tâm lý và mối quan hệ giữa các nhân vật. Nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ lời thoại trong kịch bản phim điện ảnh Việt Nam đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả. Các công trình nghiên cứu tập trung vào phân tích từ vựng, cú pháp và chiến lược giao tiếp trong lời thoại. Phim điện ảnh Việt Nam phản ánh đời sống xã hội đa dạng. Lời thoại nhân vật mang dấu ấn văn hóa đặc trưng. Các yếu tố ngôn ngữ như từ địa phương, từ khẩu ngữ và từ thông tục tạo nên bản sắc riêng cho điện ảnh Việt Nam. Nghiên cứu này khảo sát ba kịch bản phim đã công chiếu trong giai đoạn 2013-2018. Phương pháp phân tích diễn ngôn hội thoại được áp dụng để làm rõ đặc điểm ngôn ngữ lời thoại nhân vật. Kết quả nghiên cứu giúp hiểu sâu hơn về ngôn ngữ điện ảnh Việt Nam. Phát hiện này có giá trị cho nhà biên kịch, đạo diễn và nhà nghiên cứu ngôn ngữ học.

1.1. Khái niệm lời thoại trong kịch bản phim điện ảnh

Lời thoại trong kịch bản phim điện ảnh là toàn bộ lời nói của các nhân vật được biên soạn trước. Lời thoại phục vụ mục đích kể chuyện, thể hiện tính cách và xây dựng kịch tính. Khác với lời thoại sân khấu, lời thoại phim điện ảnh hướng đến sự tự nhiên, phản ánh cách nói chuyện đời thường của con người. Trong kịch bản phim Việt Nam, lời thoại mang đặc trưng văn hóa Việt. Ngôn ngữ giao tiếp thể hiện quan hệ xã hội, tầng lớp và vùng miền. Lời thoại nhân vật bao gồm cả hành vi ngôn từ trực tiếp và gián tiếp. Chiến lược giao tiếp này ảnh hưởng đến cách người xem cảm nhận nhân vật.

1.2. Ngữ liệu khảo sát và phạm vi nghiên cứu

Ngữ liệu khảo sát bao gồm ba kịch bản phim điện ảnh Việt Nam đã công chiếu trong giai đoạn 2013-2018. Ba phim được chọn là Trúng số, Sài Gòn anh yêu em và Mẹ chồng. Trúng số thuộc thể loại hài kịch tình huống. Sài Gòn anh yêu em là phim tình cảm nhiều tuyến nhân vật. Mẹ chồng thuộc thể loại bi kịch gia đình. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào phân tích lời thoại nhân vật chính. Phương pháp định lượng và định tính được kết hợp để thống kê tần suất xuất hiện các đặc trưng ngôn ngữ. Việc lựa chọn ba kịch bản thuộc thể loại khác nhau đảm bảo tính đa dạng ngữ liệu. Điều này giúp phát hiện các đặc điểm ngôn ngữ chung và riêng biệt trong phim điện ảnh Việt Nam.

II. Phân tích đặc điểm từ vựng lời thoại trong kịch bản phim điện ảnh

Từ vựng trong lời thoại nhân vật phim điện ảnh Việt Nam mang nhiều đặc điểm nổi bật. Bốn lớp từ chính được phân tích bao gồm từ khẩu ngữ, từ địa phương, từ thông tục và từ Hán Việt. Từ khẩu ngữ chiếm tỷ lệ cao nhất trong lời thoại phim. Các từ như ủa, dạ, nè, hả xuất hiện thường xuyên. Những từ này tạo nên sự tự nhiên và gần gũi cho lời thoại. Từ địa phương phản ánh xuất xứ và tính cách nhân vật. Phương ngữ Nam Bộ, Bắc Bộ và Trung Bộ được sử dụng tùy theo bối cảnh nhân vật. Từ địa phương giúp phân biệt vùng miền và tạo dấu ấn văn hóa. Từ thông tục xuất hiện nhiều trong lời thoại nhân vật bình dân. Lớp từ này thể hiện đời sống xã hội thực tế. Từ Hán Việt thường xuất hiện trong lời thoại trang trọng. Nhân vật có học thức hoặc địa vị cao sử dụng nhiều từ Hán Việt hơn. Sự phân bổ từ Hán Việt phản ánh tầng lớp xã hội của nhân vật.

2.1. Đặc điểm từ khẩu ngữ và từ địa phương trong lời thoại

Từ khẩu ngữ là lớp từ đặc trưng của lời thoại phim điện ảnh. Các tiểu từ tình thái như nè, hả, à, ơi được sử dụng để tạo ngữ điệu tự nhiên. Tần suất xuất hiện từ khẩu ngữ cao ở cả ba kịch bản khảo sát. Từ địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nhân vật. Phương ngữ Nam Bộ xuất hiện nhiều trong phim lấy bối cảnh thành phố Hồ Chí Minh. Phương ngữ Bắc Bộ đặc trưng cho nhân vật gốc Bắc. Sự kết hợp từ khẩu ngữ và từ địa phương tạo nên bản sắc riêng cho lời thoại phim điện ảnh Việt Nam. Yếu tố này giúp nhân vật gần gũi với khán giả đại chúng.

2.2. Đặc điểm từ thông tục và từ Hán Việt trong lời thoại

Từ thông tục xuất hiện nhiều trong lời thoại nhân vật có xuất xứ bình dân. Các từ như thằng, con, mẹ kiếp, chết tiệt thể hiện sắc thái biểu cảm mạnh. Mức độ sử dụng từ thông tục phản ánh tính cách và hoàn cảnh nhân vật. Từ Hán Việt chiếm tỷ lệ thấp hơn so với các lớp từ khác. Tuy nhiên, từ Hán Việt thường xuất hiện trong ngữ cảnh trang trọng. Nhân vật trí thức, luật sư, bác sĩ sử dụng nhiều từ Hán Việt hơn. Sự tương phản giữa từ thông tục và từ Hán Việt trong cùng kịch bản tạo nên hiệu quả nghệ thuật. Nhà biên kịch khai thác sự tương phản này để phân biệt tầng lớp và tính cách nhân vật.

III. Phương pháp phân tích diễn ngôn hội thoại lời thoại phim điện ảnh

Phân tích diễn ngôn hội thoại là phương pháp chính để nghiên cứu lời thoại nhân vật. Phương pháp này tập trung vào cấu trúc lời nói và mối quan hệ giữa các lượt lời. Quan hệ thân sơ giữa các nhân vật được thể hiện qua ngôn ngữ lời thoại. Dấu hiệu bằng lời bao gồm từ nhân xưng và cách xưng hô. Các yếu tố phi lời như cử chỉ, khoảng cách cũng phản ánh quan hệ này. Quan hệ vị thế ảnh hưởng lớn đến cách sử dụng ngôn ngữ. Nhân vật có địa vị cao thường dùng câu mệnh lệnh. Nhân vật thấp hơn sử dụng câu kính ngữ và câu hỏi. Chiến lược giao tiếp trực tiếp và gián tiếp được áp dụng linh hoạt. Nhân vật sử dụng lời nói gián tiếp để giảm áp lực giao tiếp. Chiến lược này đặc biệt rõ trong các tình huống xin giúp đỡ hoặc từ chối. Phương pháp định lượng được sử dụng để thống kê tần suất. Phương pháp định tính giúp phân tích ngữ cảnh và ý nghĩa lời thoại. Sự kết hợp hai phương pháp đảm bảo tính chính xác của nghiên cứu.

3.1. Phân tích quan hệ thân sơ và vị thế qua lời thoại nhân vật

Quan hệ thân sơ được thể hiện rõ qua từ xưng hô trong lời thoại. Cách gọi ông - tôi, anh - em, mày - tao phản ánh mức độ thân thiết. Quan hệ này có thể thay đổi trong quá trình hội thoại. Quan hệ vị thế thể hiện qua sắc thái quyền lực trong lời nói. Nhân vật có vị thế cao sử dụng câu mệnh lệnh và câu trần thuật. Nhân vật thấp hơn dùng câu hỏi và câu cầu khiến. Sự kết hợp quan hệ thân sơ và vị thế tạo nên mạng lưới giao tiếp phức tạp. Nhà biên kịch xây dựng lời thoại dựa trên hai trục quan hệ này. Điều này giúp khắc họa tính cách và mối quan hệ nhân vật một cách chân thực.

3.2. Chiến lược giao tiếp trực tiếp và gián tiếp trong lời thoại

Chiến lược giao tiếp trực tiếp thể hiện rõ ý định của nhân vật. Nhân vật sử dụng câu mệnh lệnh, câu cầu khiến để yêu cầu trực tiếp. Chiến lược này thường xuất hiện giữa các nhân vật có quan hệ thân thiết. Chiến lược giao tiếp gián tiếp phức tạp hơn. Nhân vật sử dụng lời than thở, kể lể để gợi ý mà không trực tiếp yêu cầu. Ví dụ điển hình là cảnh Thằng bé trong phim Trúng số. Chiến lược gián tiếp giúp giảm áp lực giao tiếp cho người nói. Đồng thời, chiến lược này đánh vào lòng thương cảm của người nghe. Người nghe tự nguyện thực hiện hành động mà không bị ép buộc. Nhà biên kịch khai thác chiến lược gián tiếp để tạo kịch tính và thể hiện chiều sâu tâm lý nhân vật.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu lời thoại kịch bản phim điện ảnh

Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ lời thoại nhân vật trong kịch bản phim điện ảnh Việt Nam mang lại nhiều phát hiện giá trị. Các đặc trưng từ vựng, cú pháp và chiến lược giao tiếp được hệ thống hóa rõ ràng. Kết quả cho thấy lời thoại phim điện ảnh Việt Nam mang bản sắc văn hóa riêng. Từ khẩu ngữ, từ địa phương và từ thông tục tạo nên sự phong phú. Từ Hán Việt bổ sung sắc thái trang trọng cho lời thoại. Phân tích diễn ngôn hội thoại giúp hiểu sâu mối quan hệ nhân vật. Quan hệ thân sơ và vị thế được thể hiện qua ngôn ngữ lời thoại. Chiến lược giao tiếp gián tiếp tạo nên nghệ thuật kể chuyện tinh tế. Nghiên cứu này có giá trị ứng dụng thực tiễn cao. Nhà biên kịch có thể tham khảo để xây dựng lời thoại tự nhiên. Đạo diễn hiểu rõ ngôn ngữ lời thoại để chỉ đạo diễn xuất tốt hơn. Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng sang phim truyền hình. Việc so sánh lời thoại phim Việt với phim quốc tế cũng là hướng nghiên cứu tiềm năng.

4.1. Giá trị lý luận và thực tiễn của nghiên cứu lời thoại phim

Về mặt lý luận, nghiên cứu đóng góp vào lĩnh vực phân tích diễn ngôn tiếng Việt. Phương pháp phân tích lời thoại phim được hệ thống hóa rõ ràng. Các tiêu chí đánh giá đặc trưng ngôn ngữ được xây dựng cụ thể. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu hỗ trợ nhà biên kịch sáng tác. Hiểu biết về đặc điểm ngôn ngữ giúp viết lời thoại tự nhiên và chân thực. Đạo diễn cũng có thể sử dụng kết quả để chỉ đạo diễn viên thoại. Nghiên cứu còn có giá trị trong giảng dạy ngôn ngữ học ứng dụng. Sinh viên ngôn ngữ học và điện ảnh có thể tham khảo phương pháp phân tích. Tài liệu này phục vụ cho quá trình đào tạo chuyên ngành.

4.2. Hướng phát triển và mở rộng nghiên cứu lời thoại điện ảnh

Nghiên cứu có thể mở rộng sang phân tích lời thoại phim truyền hình Việt Nam. Phim truyền hình có số lượng tập lớn, cung cấp ngữ liệu phong phú hơn. So sánh giữa phim điện ảnh và phim truyền hình sẽ cho kết quả thú vị. Hướng nghiên cứu khác là so sánh lời thoại phim Việt với phim quốc tế. Phân tích sự khác biệt ngôn ngữ giúp hiểu rõ bản sắc văn hóa điện ảnh mỗi nước. Nghiên cứu dịch thuật lời thoại cũng là lĩnh vực tiềm năng. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích lời thoại là hướng mới. Công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên có thể hỗ trợ thống kê và phân tích quy mô lớn. Điều này giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu và tăng độ chính xác.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Đoàn Thị Thanh Tiền ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ LỜI THOẠI NHÂN VẬT TRONG KỊCH BẢN PHIM ĐIỆN ẢNH VIỆT NAM (trên cứ liệu khảo sát một số kịch bản phim đã công chiếu trong 5 năm gần đây) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀN NGÔN NGỮ HỌC Hệ đào tạo: CNTN Khóa học: 2014 - 2018 TP. HỒ CHÍ MINH, 2018 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- ĐOÀN THỊ THANH TIỀN ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ LỜI THOẠI NHÂN VẬT TRONG KỊCH BẢN PHIM ĐIỆN ẢNH VIỆT NAM (trên cứ liệu khảo sát một số kịch bản phim đã công chiếu trong 5 năm gần đây) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC Hệ đào tạo: CNTN Khóa học: 2014 - 2018 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. HUỲNH THỊ HỒNG HẠNH TP. HỒ CHÍ MINH, 2018 LỜI CẢM ƠN Trước hết xin trân trọng cảm ơn Bộ Môn Ngôn ngữ học và Khoa Văn học đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện Khóa luận này. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Huỳnh Thị Hồng Hạnh người đã tận tình chỉ dẫn và góp những ý kiến quý báu cho tôi từ lúc chọn đề tài cho đến khi hoàn thành Khóa luận. Bên cạnh đó, tôi xin trân trọng cảm ơn Thư viện Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn và Trường Sân khấu Điện ảnh (TPHCM) đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thu thập tài liệu. Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy cô, cùng bạn bè đã khuyến khích và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Khóa luận. Khóa luận này sẽ không thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy cô để Khóa luận có thể hoàn thiện hơn. TP Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 6 năm 2018. Sinh viên thực hiện Đoàn Thị Thanh Tiền. LỜI CAN ĐOAN Tôi xin can đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án này đều đảm bảo trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 6 năm 2018. Sinh viên thực hiện Đoàn Thị Thanh Tiền. CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG KHÓA LUẬN C-V: Chủ -vị KB: Kịch bản KBĐAVN: Kịch bản Điện ảnh Việt Nam MC: Mẹ chồng SGAYE: Sài Gòn, anh yêu em TS: Trúng số TTTT: Tiểu từ tình thái VN: Vị ngữ KÍ HIỆU DÙNG TRONG KHÓA LUẬN (Sic): từ sai chính tả DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1:Thống kê số lượt thoại trong ba kịch bản 29 Bảng 3.1: Thống kê tần số xuất hiện của lớp từ khẩu ngữ 62 Bảng 3.2: Thống kê từ địa phương trong ba kịch bản 64 Bảng 3.3: Thống kê lớp từ thông tục 72 Bảng 3.4: Thống kê số lượng từ Hán Việt 74 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Mục đích nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Dự kiến đóng góp . Bố cục của khóa luận . 5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT . Vài nét về lời thoại trong KB phim và ngữ liệu khảo sát . Lời thoại trong KB phim. Đặc điểm và vai trò của lời thoại nhân vật trong KB phim . Về ngữ liệu khảo sát (3 KB) . Trúng số. Sài Gòn, anh yêu em! . Một số thuật ngữ ngôn ngữ học hữu quan. Lí thuyết về phân tích diễn ngôn hội thoại . Phân tích diễn ngôn . Cấu trúc hội thoại . Sự liên kết các phát ngôn . Những mối quan hệ cá nhân . Quan hệ thân sơ . Quan hệ vị thế . Nguyên lí lịch sự . Các lớp từ vựng. Từ thông tục . Lớp từ địa phương . Từ vay mượn gốc Ấn – Âu. Một số thuật ngữ cú pháp. Tiểu từ tình thái . 28 CHƯƠNG 2: QUAN HỆ LIÊN NHÂN TRONG LỜI THOẠI NHÂN VẬT TRONG KBĐAVN . Yếu tố thể diện trong lời thoại nhân vật . Các chiến lược giao tiếp lịch sự trong lời thoại nhân vật. Bày tỏ tình hình bi quan . Hành động ngôn từ gián tiếp. Tỏ ra kính trọng người nghe . An ủi, động viên. Đe dọa thể diện như một chiến lược giao tiếp . Vai trò định hình nhân vật của quan hệ liên nhân . Vai trò thúc đẩy kịch tính phim của quan hệ liên nhân . 60 CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG, CÚ PHÁP CỦA LỜI THOẠI TRONG KBĐAVN . Đặc điểm từ vựng của lời thoại . Các lớp từ vựng sử dụng trong lời thoại . Lớp từ khẩu ngữ . Lớp từ địa phương . Ngữ cố định . Lớp từ thông tục . Lớp từ vay mượn . Từ gốc Ấn – Âu . Đặc điểm cú pháp của lời thoại. Các kiểu câu được sử dụng trong lời thoại . Một số yếu tố cấu tạo biểu thức đặc thù trong lời thoại . Tiểu từ tình thái . Tình thái ngữ .92 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Hiện nay, Điện ảnh là một trong những nền công nghiệp mũi nhọn của rất nhiều nước trên thế giới đặc biệt là Mĩ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ,…Hòa cùng với xu thế phát triển chung của điện ảnh thế giới, điện ảnh Việt Nam trong những năm gần đây cũng có nhiều khởi sắc và đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Công nghiệp điện ảnh được ví như “cổ máy cái” trong xây dựng công nghiệp văn hóa Việt Nam hiện nay. Thị trường điện ảnh Việt Nam đang lớn dần và có nhiều bước tiến vượt trội về cả số lượng và chất lượng. Rất nhiều phim được đánh giá cao tại các Liên hoan phim quốc gia, quốc tế và không ít tác phẩm đã phá kỉ lục phòng vé vượt qua nhiều bom tấn nước ngoài có danh tiếng. Sự phát triển của điện ảnh không chỉ là động lực thúc đẩy nền kinh tế đất nước mà còn góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam bởi điện ảnh là sự tổng hợp của nghệ thuật và công nghiệp mang tính văn hóa cao. Thị trường điện ảnh Việt Nam hiện nay đang tồn tại hai dòng phim, một là phim remake, là loại phim làm từ kịch bản nước ngoài đã qua quá trình Việt hóa, hai là dòng phim do biên kịch Việt Nam viết, được gọi là phim thuần Việt. Dòng phim remake đang trở thành xu thế và được đông đảo các nhà làm phim lựa chọn. Đặc biệt từ năm 2016 đến nay, dòng phim remakengày càng chiếm thế thượng phong so với phim thuần Việt, có thể kể đến như: Yêu, Em là bà nội của anh, Sắc đẹp ngàn cân, Bạn gái tôi là sếp, Ngày mai Mai cưới, Yêu đi đừng sợ, Tháng năm rực rỡ, Mối tình đầu của tôi, Yêu bất chấp,… Việc phim remake chiếm ưu thế trên thị trường điện ảnh Việt Nam đã phản ánh một thực tế đáng buồn của điện ảnh Việt Nam trên địa hạt Kịch bản – điện ảnh Việt Nam đang thiếu kịch bản hay, nhưng đồng thời cũng chứng tỏ các nhà làm phim thật sự rất coi trọng vai trò của kịch bản. Sự bùng nổ của phim remake tuy đã tạo một luồng sinh khí mới cho điện ảnh Việt Nam trong những năm gần đây, và gây ra nhiều hiệu ứng đáng kể, nhưng thị trường điện ảnh Việt Nam vẫn có rất nhiều kịch bản thuần Việt vừa 2 thu hút đông đảo khán giả vừa được đánh giá cao ở các Liên hoan phim danh giá trong nước và quốc tế. Có thể kể đến như: Những đứa con của làng; Cô Ba Sài Gòn; Em chưa 18; Dạ cổ hoài lang; Trúng số; Sài Gòn, Anh yêu em… Trước làn sóng áp đảo của phim remake, phim thuần Việt trong những năm gần đây đã có nhiều đổi mới đáng kể để có thể vừa đáp ứng nhu cầu thị hiếu ngày càng nâng cao và không ngừng thay đổi của khán giả vừa đảm bảo tính văn hóa - nghệ thuật. Với mong muốn hiểu rõ hơn về kịch bản phim điện ảnh Việt Nam trong những năm gần đây, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Đặc điểm ngôn ngữ lời thoại nhân vật trong kịch bản phim điện ảnh Việt Nam (trên cứ liệu khảo sát một số kịch bản phim đã công chiếu trong 5 năm gần đây) làm đối tượng nghiên cứu. Nếu như kịch bản là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của một bộ phim, là cơ sở, nền tảng của việc sản xuất và hình thành một tác phẩm, thì lời thoại nhân vật là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của một kịch bản phim nói riêng và bộ phim nói chung. Vì vậy, lời thoại luôn là một trong những phương diện mà biên kịch cũng như các nhà làm phim đặc biệt chú trọng, dành nhiều tâm huyết. Tuy nhiên, từ trước đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về kịch bản, nhưng chưa có công trình nào thật sự đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu về lời thoại của nhân vật trong kịch bản, nếu có cũng chỉ là những ý kiến sơ lược. Nghiên cứu lời thoại của nhân vật trong kịch bản, qua đó phần nào có thể hiểu rõ hơn về kịch bản nói riêng và bộ phim nói chung. Lịch sử nghiên cứu vấn đề Tìm hiểu về tình hình nghiên cứu lời thoại nhân vật trong kịch bản điện ảnh trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu lời thoại còn khá nhiều hạn chế và chưa có công trình nào dành riêng, đi sâu tìm hiểu về lời thoại nhân vật nói chung và đặc điểm sử dụng ngôn ngữ lời thoại nói riêng. Lời thoại chỉ được đề cập sơ lược trong các công trình nghiên cứu kịch bản và hầu hết đều mang tính chuyên môn, tức là chủ yếu phục vụ cho công tác dạy nghề, làm nghề. Chẳng hạn một số công trình: 3 Thế giới: “Nghệ thuật viết kịch bản điện ảnh” (1996) của John W. Bloch William Fadiman & Lois Peyser, “Để viết một kịch bản điện ảnh” (2001) của Michel Chion,“Kim chỉ nan giải quyết các vấn đề khó cho biên kịch điện ảnh” (2005) của Syd Field, Cách viết kịch bản phim ngắn” (2006) của Jean- Marc RUDNICK,… Việt Nam: Viết kịch bản phim truyện (2006) của Lê Ngọc Minh, Văn học nghệ thật truyền thống với phim truyện Việt Nam (2007) của Phân Bích Hà, “Hướng dẫn viết kịch bản phim” (2013) của Đoàn Minh Tuấn, Từ tác phẩm văn học đến tác phẩm điện ảnh” (2014) của Phan Bích Thủy,… Chính vì thế, trong Khóa luận này chúng tôi hi vọng bước đầu tìm hiểu thêm về đặc điểm ngôn ngữ lời thoại nhân vật nói riêng và góp phần làm sáng rõ một phương diện nào đó trong quá trình nghiên cứu lời thoại nhân vật trong KBĐAVN nói chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ