Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế hợp tác xã giữ vị trí chiến lược trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Theo ước tính từ các báo cáo kinh tế vĩ mô, khu vực kinh tế tập thể khi kết hợp cùng kinh tế hộ gia đình đã đóng góp gần 20% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, tại tỉnh Thái Nguyên – một trung tâm kinh tế, chính trị trọng điểm của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, tỷ trọng đóng góp của khu vực này vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong giai đoạn 2003 - 2013 chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 1,8%. Vấn đề đặt ra là phần lớn các hợp tác xã tại địa phương vẫn gặp nhiều rào cản về quy mô vốn, năng lực quản trị và khả năng liên kết chuỗi giá trị thị trường.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị với đề tài phát triển kinh tế hợp tác xã ở tỉnh Thái Nguyên được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng hoạt động của các hợp tác xã từ khi Luật Hợp tác xã năm 2003 có hiệu lực đến năm 2013. Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá các thành tựu, chỉ rõ hạn chế, phân tích nguyên nhân cốt lõi và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy khu vực này phát triển mạnh mẽ đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao thu nhập bình quân của hơn 15.000 xã viên và người lao động, đồng thời góp phần hiện thực hóa các mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên địa bàn 9 huyện, thành phố, thị xã của tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin về tính tất yếu của hợp tác lao động trong quá trình xã hội hóa sản xuất. Theo luận điểm của V.I. Lênin trong tác phẩm Bàn về chế độ hợp tác, hợp tác xã là con đường tự nguyện, dễ hiểu và dễ tiếp cận nhất để đưa người sản xuất nhỏ tiến lên chủ nghĩa xã hội. Kế thừa quan điểm đó, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong tác phẩm Đường kách mệnh năm 1927 đã khẳng định bản chất nhân văn của hợp tác xã là sự tương trợ cùng có lợi, góp công góp vốn để nâng cao sức mạnh kinh tế của người lao động.

Nền tảng thể chế của đề tài dựa trên Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và các quy định của Luật Hợp tác xã năm 2003, năm 2012. Khung lý thuyết xác định 4 khái niệm then chốt: mô hình hợp tác xã kiểu mới, nguyên tắc đối nhân (bình đẳng biểu quyết theo đầu người, mỗi xã viên một phiếu), quỹ tích lũy không chia và phân phối kết hợp theo vốn góp cùng mức độ sử dụng dịch vụ. Mô hình hợp tác xã kiểu mới không triệt tiêu tính tự chủ của kinh tế hộ mà đóng vai trò bà đỡ, hỗ trợ các khâu dịch vụ đầu vào và tiêu thụ đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp kinh tế chuyên ngành. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên và báo cáo tổng kết giai đoạn 2003 - 2013 của Liên minh Hợp tác xã tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua đợt khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 120 hợp tác xã đang hoạt động.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên 5 nhóm ngành nghề chính: nông nghiệp chiếm 55%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 20%, thương mại dịch vụ chiếm 15%, xây dựng và vận tải chiếm 10%. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng và tổng hợp kinh tế chính trị. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm làm rõ sự biến đổi trong quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối thu nhập, từ đó phản ánh đúng bản chất kinh tế tập thể tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô phát triển, số lượng hợp tác xã tại Thái Nguyên tăng trưởng rõ nét. Đến ngày 31/12/2013, toàn tỉnh có 328 hợp tác xã, tăng hơn 140% so với thời điểm năm 2003. Trong đó, khối nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48,2%, khối công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 24,5%, các ngành dịch vụ và vận tải chiếm 27,3%.

Thứ hai, về nguồn lực tài chính, tổng vốn hoạt động của các hợp tác xã năm 2013 đạt khoảng 560 tỷ đồng, tăng gấp 3,2 lần so với năm 2005. Vốn bình quân đạt 1,7 tỷ đồng trên mỗi đơn vị. Tuy nhiên, có đến 68% hợp tác xã chưa có trụ sở làm việc kiên cố và hơn 70% gặp khó khăn khi tiếp cận các nguồn vốn vay dài hạn từ hệ thống ngân hàng thương mại.

Thứ ba, về thu nhập và chế độ xã hội, thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1,2 triệu đồng/tháng năm 2004 lên 2,8 triệu đồng/tháng vào năm 2013. Dù vậy, tỷ lệ người lao động trong khu vực hợp tác xã được tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chỉ đạt mức 18,5%.

Thứ tư, về chất lượng nhân sự quản lý, chỉ có 14,2% cán bộ quản lý đạt trình độ đại học, cao đẳng; trình độ trung cấp chiếm 28,6%, trong khi có tới 57,2% cán bộ chỉ có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy sự phát triển của khu vực kinh tế tập thể tại Thái Nguyên chưa tương xứng với tiềm năng của vùng cửa ngõ kinh tế Đông Bắc. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tâm lý e ngại mô hình hợp tác xã kiểu cũ, sự hạn chế về trình độ quản trị và thiếu chuỗi liên kết bền vững giữa hợp tác xã với doanh nghiệp bao tiêu.

Khi so sánh với tỉnh Bắc Kạn (nơi có 131 hợp tác xã với doanh thu khoảng 200 tỷ đồng) và thành phố Hải Phòng, Thái Nguyên có lợi thế vượt trội về phát triển vùng chè đặc sản và công nghiệp phụ trợ, nhưng việc ứng dụng công nghệ chế biến sâu còn chậm. Các dữ liệu trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tăng trưởng số lượng hợp tác xã giai đoạn 2004 - 2013 và bảng cơ cấu vốn tự có so với vốn vay tín dụng. Minh họa dữ liệu qua bảng biểu cho thấy sự mất cân đối tài chính khi vốn vay tín dụng chỉ chiếm khoảng 18% tổng nguồn vốn hoạt động, khẳng định sự cần thiết phải có chính sách hỗ trợ vốn đặc thù từ ngân sách địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực thể chế: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên tổ chức tuyên truyền sâu rộng Luật Hợp tác xã năm 2012, phấn đấu đến năm 2018 có 100% cán bộ công chức cơ sở và trên 90% xã viên hiểu rõ bản chất mô hình hợp tác xã kiểu mới.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế tiếp cận nguồn vốn tín dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo các tổ chức tín dụng và Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã triển khai gói tín dụng ưu đãi quy mô 100 tỷ đồng cho giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu là nâng tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận vốn vay ngân hàng từ mức dưới 30% lên tối thiểu 50%, với mức lãi suất hỗ trợ từ 5% đến 6%/năm.

Thứ ba, chuẩn hóa và đào tạo đội ngũ quản trị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng đề án đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh, kế toán tài chính và chuyển đổi số cho 100% cán bộ ban quản trị hợp tác xã, nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học lên trên 35% vào năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu: Sở Công Thương phối hợp với các hợp tác xã sản xuất chè tại Tân Cương, Đại Từ để xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc và xúc tiến thương mại. Mục tiêu đến năm 2020 hình thành ít nhất 15 chuỗi liên kết giá trị khép kín từ sản xuất đến tiêu thụ, tăng giá trị gia tăng sản phẩm nông sản của hợp tác xã lên 25% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên có thể sử dụng các số liệu thực chứng của luận văn để xây dựng đề án hỗ trợ kinh tế tập thể và quy hoạch phát triển nông thôn mới giai đoạn trung hạn.

Nhóm ban quản trị và giám đốc điều hành hợp tác xã: Các nhà quản lý hợp tác xã tìm thấy phương pháp phân phối lợi nhuận hợp lý, cách thức thiết lập quỹ không chia và giải pháp huy động vốn góp xã viên theo đúng Luật Hợp tác xã năm 2012.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Giới học thuật thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế có thể khai thác khung phân tích lý luận và nguồn dữ liệu khảo sát 120 hợp tác xã làm tư liệu giảng dạy và mở rộng hướng nghiên cứu kinh tế vùng.

Nhóm doanh nghiệp và nhà đầu tư nông nghiệp: Các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu nông sản có thêm cơ sở dữ liệu thực tiễn để thiết lập mạng lưới liên kết bao tiêu sản phẩm chè, lâm sản và thực phẩm an toàn với các hợp tác xã tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Khác biệt cốt lõi giữa mô hình hợp tác xã kiểu mới và kiểu cũ là gì? Hợp tác xã kiểu mới hoạt động theo cơ chế thị trường tự chủ, bảo vệ quyền sở hữu tư nhân của hộ xã viên và tôn trọng nguyên tắc đối nhân bình đẳng, mỗi xã viên có một lá phiếu biểu quyết không phụ thuộc vào số vốn đóng góp.

Tại sao phần lớn các hợp tác xã tại Thái Nguyên khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại? Theo kết quả khảo sát, hơn 68% hợp tác xã thiếu tài sản thế chấp hợp pháp như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trụ sở, cùng với đó là hệ thống báo cáo tài chính chưa được kiểm toán minh bạch, khiến các tổ chức tín dụng xếp hạng rủi ro cao.

Mô hình hợp tác xã sản xuất chè tại xã Tân Cương mang lại bài học kinh nghiệm gì? Mô hình này chứng minh hiệu quả của việc liên kết hộ nông dân để chuẩn hóa quy trình trồng chè sạch theo tiêu chuẩn an toàn, giúp giá bán sản phẩm tăng từ 20% đến 30% và đảm bảo sản lượng ổn định cung cấp cho các thị trường lớn.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội thấp ở mức 18,5% phản ánh điều gì về kinh tế hợp tác xã? Thực trạng này phản ánh tính chất thời vụ của lao động nông nghiệp, nguồn thu nhập chưa ổn định của hợp tác xã và việc nhận thức chưa đầy đủ về chính sách an sinh xã hội cho người lao động của các ban quản trị.

Liên minh Hợp tác xã tỉnh giữ vai trò gì trong việc hỗ trợ các đơn vị thành viên? Cơ quan này đóng vai trò cầu nối đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tư vấn chuyển đổi mô hình theo luật định, tổ chức các khóa tập huấn quản trị và hỗ trợ xúc tiến thương mại tại các hội chợ trong và ngoài nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên Tư tưởng Hồ Chí Minh và các Nghị quyết của Đảng.
  • Công trình phản ánh trung thực bức tranh thực trạng của 328 hợp tác xã tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2003 - 2013 với hệ thống số liệu định lượng chi tiết.
  • Nghiên cứu đã bóc tách 4 điểm nghẽn lớn cản trở sự phát triển của hợp tác xã, gồm hạn chế về nguồn vốn, trình độ cán bộ quản trị, hạ tầng trụ sở và khả năng liên kết chuỗi giá trị.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất đồng bộ gắn liền với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội tại địa phương đến năm 2020.
  • Lộ trình tiếp theo đòi hỏi việc thực thi quyết liệt Luật Hợp tác xã năm 2012, số hóa quy trình quản lý và mở rộng quy mô thị trường tiêu thụ nông sản chủ lực.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và ban điều hành hợp tác xã hãy khai thác triệt để những luận cứ khoa học từ công trình này để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách và đổi mới phương thức quản trị kinh tế tập thể trong thực tiễn.