Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 9 31 01 05) với đề tài "Phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến năm 2030" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Xuân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Tất Thắng, bảo vệ tại Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào năm 2020.

Khái niệm phát triển bền vững xuất hiện từ đầu thập niên 1980 và nhanh chóng trở thành xu thế trong tiến trình phát triển. Trong cấu trúc ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, phát triển kinh tế đóng vai trò trung tâm và là hạt nhân của phát triển bền vững. Tuy nhiên, hoạt động khai thác nguồn lực hữu hạn phục vụ tăng trưởng kinh tế đang làm nảy sinh nguy cơ cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường tự nhiên. Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Chương trình Nghị sự 21 và Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 nhằm thúc đẩy phát triển bền vững từ cấp trung ương đến địa phương.

Về mặt thực tiễn, tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng Thủ đô và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Từ một tỉnh thuần nông, địa phương này đã chuyển dịch cơ bản thành tỉnh công nghiệp với hệ thống khu công nghiệp, cụm công nghiệp gắn với đô thị và làng nghề truyền thống. Đến năm 2018, Bắc Ninh xếp thứ 7 cả nước về quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) và xếp thứ 6 về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế của tỉnh bộc lộ nhiều dấu hiệu thiếu bền vững: mâu thuẫn giữa tốc độ phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường làng nghề; mâu thuẫn giữa tốc độ đô thị hóa nhanh với công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng tại các khu, cụm công nghiệp; cùng sự xuất hiện của các tệ nạn xã hội và xu hướng chạy theo tăng trưởng thị trường bằng mọi giá.

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn một tỉnh, vận dụng vào phân tích thực trạng tại tỉnh Bắc Ninh nhằm xác định thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững đến năm 2030. Các mục tiêu cụ thể được đánh số gồm:

  1. Xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn một tỉnh, bao gồm nội hàm, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng.
  2. Chỉ ra các kết quả, hạn chế trong phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và nguyên nhân của những hạn chế đó.
  3. Đưa ra quan điểm, định hướng và các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn một tỉnh. Phạm vi không gian tập trung vào tỉnh Bắc Ninh trong mối liên hệ so sánh với các địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng đồng bằng sông Hồng, đồng thời tham khảo bài học từ tỉnh Kanagawa (Nhật Bản), tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc) và tỉnh Bình Dương (Việt Nam). Phạm vi thời gian phân tích thực trạng từ năm 2000 đến năm 2018; định hướng và giải pháp đề xuất cho thời kỳ đến năm 2030. Về nội dung, luận án đi sâu phân tích khía cạnh bền vững về kinh tế trong mối quan hệ hữu cơ với bền vững xã hội và môi trường sinh thái, bao quát 4 nội dung: khả năng duy trì tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng, sự bình đẳng của các chủ thể trong tham gia và hưởng thụ thành quả, và khả năng duy trì, tái tạo các yếu tố tăng trưởng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia thành các nhóm công trình quốc tế và trong nước nghiên cứu về lý luận và thực tiễn phát triển bền vững ở các cấp độ:

Về các công trình nước ngoài:

  • Báo cáo "Tương lai của chúng ta" (Our Common Future) của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987) xác lập định nghĩa kinh điển về phát triển bền vững, đặt trọng tâm vào việc sử dụng tài nguyên đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm phương hại khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai.
  • Sudhir Anand và Amartya Sen (1996) với "Phát triển bền vững: Khái niệm và các ưu tiên" nhấn mạnh tăng trưởng kinh tế phải đi liền với công bằng xã hội và bảo tồn sinh thái.
  • Báo cáo "Trung Quốc 2020" của Ngân hàng Thế giới (2001) phân tích khó khăn khi cân bằng giữa tăng trưởng nhanh với phân hóa xã hội và áp lực môi trường.
  • Joseph E. Stiglitz và Shahid Yusuf (2002) trong "Suy ngẫm lại sự thần kỳ Đông Á" làm rõ vai trò quản lý nhà nước và công bằng xã hội trong mô hình phát triển.
  • Kazushi Ohkawa và Hirohisa Kohama (2004) đúc kết 100 năm công nghiệp hóa của Nhật Bản.
  • Robert Wade (2005) trong "Điều tiết thị trường: Lý thuyết kinh tế và vai trò của Chính phủ trong công nghiệp hóa ở Đông Á" khẳng định vai trò kiến tạo, kiểm soát tham nhũng và cung ứng hàng hóa công cộng của nhà nước.
  • Tatyana P. Soubbotina (2005) trong "Không chỉ là tăng trưởng kinh tế" đề xuất hệ thống chỉ tiêu dựa trên tích lũy của cải quốc gia, hiệu quả năng lượng và môi trường.
  • Peter P. Rogers, Kazi F. Jalal và John A. Boyd trong "Giới thiệu về Phát triển bền vững" phân tích 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường trong khuôn khổ thể chế.
  • John Blewitt (2008), Simon Dresner (2008) tiếp cận triết học và kinh tế học phát triển bền vững.
  • Simon Bell và Stephen Morse (2008) trong "Các chỉ số phát triển bền vững: đo lường những thứ không thể đo?" giới thiệu phương pháp tiếp cận phân tích bền vững hệ thống (SSA, SPSA, IMAGINE).
  • Holger Rogall (2011) với "Kinh tế học bền vững - Lý thuyết kinh tế và thực tế của PTBV" tổng hợp các trường phái kinh tế sinh thái và kinh tế môi trường thế hệ mới.
  • Jeffrey D. Sachs đề xuất chiến lược phát triển kinh tế xanh 20 năm dựa trên sự tích hợp của 6 loại vốn: kinh doanh, cơ sở hạ tầng, con người, trí tuệ, tự nhiên và xã hội.

Về các công trình trong nước:

  • Đinh Văn Ân và Võ Trí Thành (2002) nghiên cứu cải cách thể chế kinh tế thị trường nhằm phục vụ đổi mới mô hình tăng trưởng.
  • Ngô Doãn Vịnh (2006) hệ thống hóa các vấn đề kinh tế phát triển gắn với hiệu quả đầu tư và nguồn nhân lực.
  • Tập thể Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (2006) tổng kết các mô hình phát triển bền vững trong nông nghiệp, công nghiệp và cộng đồng lãnh thổ.
  • Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007) nhận diện thách thức thể chế của Việt Nam khi thực hiện Chương trình Nghị sự.
  • Bùi Tất Thắng (2010) trong "Phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam (thời kỳ 2011-2020)" xác định phát triển kinh tế bền vững là việc duy trì trạng thái phát triển kinh tế liên tục trong thời gian dài, chịu sự chi phối của cả tính bền vững bên trong và bên ngoài nền kinh tế.
  • Nguyễn Văn Động (2010) nghiên cứu khung khổ pháp luật bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
  • Báo cáo dự án VIE/01/021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với UNDP, DANIDA, SIDA (trong đó có nghiên cứu chính sách công nghiệp của Phan Đăng Tuất và Lê Minh Đức, 2006).
  • Đề tài Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (2012) đúc kết kinh nghiệm từ Thái Lan.
  • Nguyễn Lệ Thủy (2014) đề xuất bộ tiêu chí giám sát phát triển bền vững cấp quốc gia (44 chỉ tiêu) và cấp địa phương (29 chỉ tiêu).
  • Bùi Tất Thắng, Lưu Đức Hải, Trần Hồng Quang (2014), Nguyễn Thị Thu Trang (2015) bàn luận về tăng trưởng xanh.
  • Các luận án tiến sĩ liên quan gồm: Nguyễn Hữu Sở (2009) về phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam; Nguyễn Minh Thu (2013) về phương pháp thống kê và chỉ số tổng hợp phát triển bền vững; Bùi Đức Hùng (2009), Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi (2010), Dương Bá Phượng (2010), Bùi Minh Đạo (2011), Trần Thị Nhung và Võ Đạo Chí (2013) nghiên cứu ở cấp độ vùng; Nguyễn Hải Bắc (2010) nghiên cứu phát triển bền vững công nghiệp tại Thái Nguyên; Nguyễn Phương Bắc (2010) nghiên cứu đầu tư phát triển kinh tế tại Bắc Ninh.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ gồm hai điểm chính:

  1. Về mặt lý luận: Các công trình chủ yếu tiếp cận phát triển bền vững tổng thể hoặc đánh giá ở quy mô quốc gia, chưa làm rõ nội hàm độc lập của phát triển kinh tế bền vững ở cấp độ địa phương (cấp tỉnh) và chưa xây dựng bộ tiêu chí đo lường chuyên biệt cho cấp hành chính này.
  2. Về mặt thực tiễn: Các nghiên cứu cấp tỉnh, cấp vùng thường tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chung mà chưa đánh giá sâu tính bền vững nội tại của nền kinh tế. Đặc biệt, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện phát triển kinh tế bền vững tại một địa phương có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa tăng trưởng nóng như tỉnh Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xác định phát triển kinh tế bền vững cấp tỉnh là việc duy trì trạng thái phát triển kinh tế liên tục của một địa phương trong thời gian dài. Quá trình này đòi hỏi thỏa mãn 4 điều kiện cốt lõi:

  1. Tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức cao và ổn định.
  2. Chất lượng tăng trưởng được nâng cao, thể hiện qua cấu trúc kinh tế hợp lý và hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vào.
  3. Các chủ thể trong xã hội được bình đẳng trong tham gia và thụ hưởng thành quả phát triển.
  4. Các yếu tố đảm bảo cho tăng trưởng kinh tế được duy trì, tái tạo và mở rộng.

Khung phân tích của luận án thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế bền vững cấp tỉnh gồm 4 nhóm chỉ tiêu cụ thể:

Nhóm tiêu chí Các chỉ tiêu cụ thể được luận án thiết lập
1. Khả năng duy trì tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng GRDP; tính ổn định của tốc độ tăng trưởng qua các năm; quy mô và tốc độ tăng giá trị gia tăng (GTGT) theo ngành và thành phần kinh tế.
2. Chất lượng tăng trưởng Cơ cấu ngành kinh tế (tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông - lâm - thủy sản); đóng góp của các ngành vào tăng trưởng; năng suất lao động (NSLĐ); hiệu quả sử dụng vốn qua suất đầu tư tăng trưởng (ICOR); đóng góp của năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng.
3. Bình đẳng của các chủ thể Tỷ lệ nghèo; chênh lệch thu nhập giữa nhóm cao nhất và nhóm thấp nhất; hệ số bất bình đẳng phân phối thu nhập; tỷ lệ thất nghiệp và cơ cấu giải quyết việc làm.
4. Duy trì và tái tạo các yếu tố tăng trưởng Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội; tỷ lệ lao động qua đào tạo; tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần; số lượng doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu; các chỉ tiêu môi trường (tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom, tỷ lệ khu công nghiệp có trạm xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn).

Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế bền vững cấp tỉnh được phân định thành:

  • Yếu tố khách quan: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên; đặc điểm văn hóa - xã hội; môi trường kinh tế quốc gia, khu vực và thế giới; hệ thống thể chế, chính sách và văn bản pháp lý cấp trung ương.
  • Yếu tố chủ quan: Thể chế, quy hoạch và chính sách phát triển của địa phương; năng lực quản lý điều hành của bộ máy chính quyền tỉnh; hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật; cơ chế quản lý, huy động và sử dụng nguồn lực; nhận thức của doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng dân cư.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp đối sánh để phân tích thực tiễn phát triển kinh tế giữa Bắc Ninh với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng; phương pháp nghiên cứu tình huống để rút ra bài học kinh nghiệm từ tỉnh Kanagawa (Nhật Bản), tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc) và tỉnh Bình Dương (Việt Nam); phương pháp chuyên gia để đánh giá kết quả thực hiện các chương trình nghị sự.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng $Y = A \cdot K^\alpha \cdot L^\beta$ để bóc tách và tính toán tỷ lệ đóng góp của vốn ($K$), lao động ($L$) và năng suất yếu tố tổng hợp ($TFP$) vào tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Ninh; sử dụng phương pháp thống kê mô tả phân tích chuỗi số liệu thời gian từ năm 2000 đến năm 2018.
  • Nguồn tư liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh (trọng tâm là số liệu công bố các năm 2017, 2018); báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND và các sở, ngành tỉnh Bắc Ninh; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Quyết định 432/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam 2011-2020, Quyết định 2157/QĐ-TTg ban hành bộ chỉ tiêu giám sát đánh giá phát triển bền vững địa phương giai đoạn 2013-2020, và Quyết định 622/QĐ-TTg về Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình Nghị sự 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 thực hiện tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba phân nhóm:

  1. Nhóm lý thuyết và thực tiễn phát triển bền vững quốc tế (Báo cáo Brundtland 1987, Sudhir Anand và Amartya Sen 1996, World Bank 2001, Joseph E. Stiglitz và Shahid Yusuf 2002, Kazushi Ohkawa và Hirohisa Kohama 2004, Robert Wade 2005, Tatyana P. Soubbotina 2005, Simon Dresner 2008, Simon Bell và Stephen Morse 2008, Holger Rogall 2011, Jeffrey D. Sachs).
  2. Nhóm công trình về phát triển bền vững tại Việt Nam (Đinh Văn Ân và Võ Trí Thành 2002, Ngô Doãn Vịnh 2006, Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi 2007, Bùi Tất Thắng 2010, Nguyễn Văn Động 2010, dự án VIE/01/021, Nguyễn Lệ Thủy 2014, Nguyễn Hữu Sở 2009, Nguyễn Minh Thu 2013).
  3. Nhóm nghiên cứu phát triển bền vững theo vùng và địa phương (Bùi Đức Hùng 2009, Nguyễn Văn Nam và Ngô Thắng Lợi 2010, Dương Bá Phượng 2010, Bùi Minh Đạo 2011, Trần Thị Nhung và Võ Đạo Chí 2013, Nguyễn Hải Bắc 2010, Nguyễn Phương Bắc 2010).

Chương 1 kết luận rằng các công trình đã thống nhất về tính tất yếu của phát triển bền vững nhưng để lại hai khoảng trống học thuật lớn: thiếu khung lý luận đánh giá riêng biệt cho phát triển kinh tế bền vững cấp tỉnh và thiếu các nghiên cứu định lượng thực chứng đối với những địa phương công nghiệp hóa quy mô lớn như Bắc Ninh.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh

Chương 2 làm rõ các khái niệm phát triển kinh tế, phát triển bền vững và phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh. Tác giả luận giải nội hàm phát triển kinh tế bền vững cấp tỉnh là sự tích hợp giữa tốc độ tăng trưởng, chất lượng phát triển, tính công bằng xã hội và khả năng bảo toàn nguồn lực. Chương này xây dựng bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá (Bảng 2.1) gồm 4 nhóm chỉ tiêu và hệ thống hóa 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng (khách quan và chủ quan).

Phần nghiên cứu thực tiễn phân tích bài học từ ba địa phương:

  • Tỉnh Kanagawa (Nhật Bản): Chuyển đổi từ công nghiệp nặng truyền thống sang công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp môi trường, kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn sinh thái tại các khu công nghiệp.
  • Tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc): Thúc đẩy kinh tế tư nhân, liên kết các cụm kinh tế làng nghề gắn với đổi mới công nghệ và xử lý chất thải tập trung.
  • Tỉnh Bình Dương (Việt Nam): Quy hoạch đồng bộ mô hình khu công nghiệp gắn với đô thị, cải thiện môi trường đầu tư và chủ động giải quyết an sinh xã hội cho lao động nhập cư.

Từ đó, luận án rút ra 4 bài học cho tỉnh Bắc Ninh: bài học về lựa chọn ngành công nghiệp sạch và công nghệ cao; bài học về xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề và khu công nghiệp; bài học về thu hút đầu tư có chọn lọc; và bài học về gắn kết tăng trưởng kinh tế với phát triển xã hội đồng bộ.

Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2000-2018 theo 4 khía cạnh:

  1. Khả năng duy trì tăng trưởng: Tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng GRDP cao vượt trội so với mức bình quân chung của cả nước và vùng đồng bằng sông Hồng. Tuy nhiên, mức độ biến động tăng trưởng giữa các giai đoạn là khá lớn, phụ thuộc nhiều vào khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (chủ yếu là tập đoàn Samsung và hệ sinh thái phụ trợ).
  2. Chất lượng tăng trưởng: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang ngành công nghiệp - xây dựng (chiếm tỷ trọng áp đảo), khu vực dịch vụ phát triển chậm, nông nghiệp suy giảm tỷ trọng. Kết quả tính toán hàm sản xuất Cobb-Douglas cho thấy tăng trưởng của Bắc Ninh chủ yếu dựa vào gia tăng vốn đầu tư và số lượng lao động; tỷ lệ đóng góp của năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) còn thấp. Năng suất lao động giữa các thành phần kinh tế có sự chênh lệch lớn, trong đó năng suất lao động khu vực FDI vượt trội so với khu vực kinh tế trong nước. Suất đầu tư tăng trưởng (ICOR) ở mức tương đối cao.
  3. Bình đẳng của các chủ thể: Tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh qua các năm, đời sống dân cư được nâng lên. Tuy nhiên, khoảng cách phân phối thu nhập giữa nhóm cao nhất và nhóm thấp nhất có xu hướng mở rộng; hệ số bất bình đẳng gia tăng giữa cư dân đô thị và nông thôn, cũng như giữa người dân bản địa và lao động nhập cư. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị vẫn tồn tại song hành cùng tình trạng thiếu hụt lao động kỹ thuật cao.
  4. Duy trì và tái tạo các yếu tố phát triển: Vốn đầu tư toàn xã hội tăng nhanh nhưng phụ thuộc lớn vào nguồn vốn ngoài nhà nước và vốn FDI. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp so với yêu cầu công nghiệp hóa. Quá trình di cư cơ học tăng nhanh tạo sức ép lên hạ tầng xã hội. Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và làng nghề (sản xuất thép Đa Hội, giấy Phong Khê, nhôm Mẫn Xá) diễn biến phức tạp; tỷ lệ cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn chưa cao.

Chương 3 tổng kết 4 nhóm hạn chế: tăng trưởng thiếu ổn định; chất lượng tăng trưởng chưa cao; tham gia và hưởng thụ thành quả phát triển chưa đồng đều; duy trì và tái tạo các yếu tố tăng trưởng chưa đảm bảo. Luận án phân tích nguyên nhân khách quan từ biến động thị trường thế giới và chính sách vĩ mô chưa đồng bộ; nguyên nhân chủ quan từ cơ chế điều hành cấp tỉnh, quy hoạch thiếu liên kết, hạ tầng quá tải và nhận thức về bảo vệ môi trường của doanh nghiệp, người dân còn hạn chế.

Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến 2030

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển trong nước và quốc tế tác động đến tỉnh Bắc Ninh thời kỳ đến năm 2030. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất:

  • 4 quan điểm phát triển: Phát triển kinh tế gắn với bảo đảm tính bền vững xã hội và môi trường; lấy khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo làm động lực; phát huy nội lực kết hợp thu hút có chọn lọc ngoại lực; bảo đảm vai trò quản lý thống nhất của chính quyền gắn với thị trường.
  • 4 định hướng phát triển: Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý; tái cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng gia tăng hàm lượng giá trị gia tăng; bảo đảm hài hòa an sinh xã hội; chủ động bảo vệ môi trường và sử dụng tiết kiệm tài nguyên.
  • 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện các văn bản, cơ chế chính sách về phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ đến năm 2030 phù hợp với quy hoạch vùng Thủ đô; ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về môi trường.
    2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền: Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tăng cường năng lực giám sát và thanh tra môi trường.
    3. Cải thiện hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật: Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối, đầu tư hệ thống xử lý nước thải và rác thải tập trung tại các cụm công nghiệp, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kinh tế số.
    4. Hoàn thiện các chính sách huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực: Đổi mới chính sách xúc tiến đầu tư FDI theo hướng ưu tiên dự án công nghệ cao, phát triển mạng lưới liên kết giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp nội địa; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lực lượng lao động địa phương.
    5. Nâng cao nhận thức của chủ doanh nghiệp, người lao động và dân cư: Đẩy mạnh tuyên truyền về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, sản xuất sạch hơn và thúc đẩy lối sống tiêu dùng bền vững.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đóng góp vào hệ thống lý luận kinh tế phát triển các điểm sau:

  • Làm rõ nội hàm phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn cấp tỉnh, xác định đây là trụ cột trung tâm của phát triển bền vững địa phương, gắn kết chặt chẽ giữa việc duy trì tốc độ phát triển liên tục trong dài hạn với việc nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm công bằng xã hội và tái tạo nguồn lực.
  • Thiết lập khung tiêu chí đánh giá gồm 4 nhóm chỉ tiêu toàn diện có khả năng ứng dụng đo lường thực nghiệm ở cấp độ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Hệ thống hóa các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến tính bền vững kinh tế của một đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại những kết quả cụ thể:

  • Phân tích bức tranh thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh qua chuỗi số liệu từ năm 2000 đến 2018; chỉ ra sự phụ thuộc của tăng trưởng vào nguồn lực đầu vào và sự mất cân đối giữa khu vực FDI với khu vực kinh tế tư nhân trong nước.
  • Bóc tách mức độ đóng góp của vốn, lao động và năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP của tỉnh Bắc Ninh thông qua mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas.
  • Xác định 4 hạn chế cốt lõi cùng hệ thống nguyên nhân khách quan, chủ quan cản trở phát triển kinh tế bền vững tại Bắc Ninh.
  • Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng 4 quan điểm, 4 định hướng và 5 nhóm giải pháp triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình Nghị sự 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng chủ yếu dừng lại ở mốc năm 2018 theo Niên giám thống kê công bố tại thời điểm hoàn thành nghiên cứu, chưa bao quát được các biến động kinh tế sau giai đoạn này.
  • Luận án tập trung chuyên sâu vào trụ cột kinh tế nên các phân tích về tương tác sinh thái và xã hội chủ yếu được tiếp cận dưới góc độ phục vụ mục tiêu duy trì các yếu tố tăng trưởng kinh tế, chưa đánh giá chi tiết toàn bộ chu trình sinh thái tự nhiên.
  • Mô hình định lượng Cobb-Douglas chủ yếu lượng hóa các yếu tố đầu vào truyền thống (vốn, lao động, TFP) mà chưa tích hợp sâu các biến số định lượng phản ánh chi phí suy thoái môi trường vào hàm sản xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cập nhật số liệu chuỗi thời gian cho giai đoạn sau năm 2018 và giai đoạn phục hồi kinh tế đến năm 2025 nhằm kiểm nghiệm tính ổn định của các giải pháp.
  • Nghiên cứu xây dựng công thức tính toán chỉ số tổng hợp phát triển kinh tế bền vững cấp tỉnh với hệ thống quyền số được chuẩn hóa.
  • Mở rộng phân tích hành vi của các doanh nghiệp làng nghề và doanh nghiệp FDI trong việc thực thi quy định bảo vệ môi trường tại chỗ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và quản lý phát triển kinh tế:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh có thể sử dụng các phát hiện ở Chương 3 và hệ thống 5 giải pháp ở Chương 4 để xây dựng quy hoạch tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội định kỳ.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế có thể tham khảo khung lý thuyết, bộ chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế bền vững cấp tỉnh và quy trình ứng dụng hàm Cobb-Douglas trong phân tích chất lượng tăng trưởng địa phương ở Chương 2 và Chương 3.
  • Đối với các địa phương khác: Các tỉnh đang trong quá trình công nghiệp hóa nhanh, có nhiều khu công nghiệp và làng nghề truyền thống (như Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Đồng Nai) có thể vận dụng bộ tiêu chí và các bài học kinh nghiệm để đánh giá thực trạng phát triển của địa phương mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh dựa trên những nội hàm cốt lõi nào? Luận án định nghĩa phát triển kinh tế bền vững cấp tỉnh là việc duy trì trạng thái phát triển kinh tế liên tục của một tỉnh trong thời gian dài. Trạng thái này phải đáp ứng 4 điều kiện cốt lõi: tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức cao và ổn định; chất lượng tăng trưởng được nâng cao với cơ cấu kinh tế hợp lý và nguồn lực được sử dụng hiệu quả; các chủ thể bình đẳng trong tham gia và thụ hưởng thành quả tăng trưởng; và các yếu tố đảm bảo cho phát triển kinh tế được tái tạo, bảo toàn.

2. Công cụ định lượng nào được tác giả sử dụng để đánh giá chất lượng tăng trưởng của tỉnh Bắc Ninh? Tác giả sử dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng $Y = A \cdot K^\alpha \cdot L^\beta$ để bóc tách tỷ lệ đóng góp của vốn đầu tư ($K$), lao động ($L$) và năng suất yếu tố tổng hợp ($TFP$) vào tăng trưởng GRDP của tỉnh Bắc Ninh. Kết hợp với đó là việc tính toán hệ số suất đầu tư tăng trưởng (ICOR) và năng suất lao động giữa các khu vực kinh tế.

3. Những trường hợp thực tiễn nào được nghiên cứu để rút ra bài học cho tỉnh Bắc Ninh? Luận án nghiên cứu kinh nghiệm thực tế tại ba địa phương gồm: tỉnh Kanagawa (Nhật Bản) về chuyển dịch công nghiệp sạch và quản lý sinh thái; tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc) về phát triển kinh tế cụm làng nghề gắn với xử lý chất thải; và tỉnh Bình Dương (Việt Nam) về mô hình khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ và quản lý lao động nhập cư.

4. Những hạn chế cơ bản nhất trong phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2000-2018 được chỉ ra là gì? Luận án xác định 4 hạn chế chính: tăng trưởng kinh tế thiếu tính ổn định do phụ thuộc lớn vào khối doanh nghiệp FDI; chất lượng tăng trưởng còn thấp khi tỷ trọng đóng góp của TFP còn hạn chế và suất đầu tư tăng trưởng cao; phân phối thu nhập và cơ hội thụ hưởng thành quả phát triển giữa các nhóm dân cư chưa thực sự công bằng; và các yếu tố bảo đảm tăng trưởng thiếu tính bền vững, thể hiện rõ qua tình trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, cụm công nghiệp và tỷ lệ lao động qua đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế chính sách phát triển kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh; nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền địa phương; nâng cấp và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật; hoàn thiện chính sách huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, người lao động, cộng đồng dân cư về phát triển bền vững.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Xuân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển kinh tế bền vững ở cấp độ địa phương, xây dựng khung tiêu chí đánh giá gồm 4 nội dung trọng tâm và chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2000-2018 cho thấy dù địa phương đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế và quy mô thu hút FDI cao, mô hình phát triển vẫn bộc lộ những mất cân đối nội tại về chất lượng tăng trưởng, công bằng xã hội và suy thoái môi trường. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân và bối cảnh phát triển mới, luận án đã đề xuất hệ thống 4 quan điểm, 4 định hướng và 5 nhóm giải pháp nhằm hỗ trợ chính quyền tỉnh Bắc Ninh chuyển dịch mô hình tăng trưởng theo hướng bền vững trong thời kỳ đến năm 2030.