Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Marketing của tác giả Phạm Thu Hương (Lớp K44C5, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hoàng Long) tập trung vào đề tài: "Phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm dụng cụ thể thao của công ty TNHH Minh Á ở khu vực thị trường Hà Nội".

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế thế giới có nhiều biến chuyển lớn và sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mở ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cùng tình trạng lạm phát kéo dài tại Việt Nam đã tác động trực tiếp đến sức mua và khả năng tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thể thụ động chờ đợi khách hàng như thời kỳ bao cấp mà buộc phải chủ động đưa hàng hóa đến người tiêu dùng. Tại Công ty TNHH Minh Á – đơn vị kinh doanh dụng cụ thể thao tại thị trường Hà Nội từ năm 2005 – các công cụ xúc tiến thương mại như xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, quảng cáo và quan hệ công chúng đã được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao; doanh thu các năm trước đó chỉ tăng trưởng khoảng 8%/năm, mức tăng chưa đạt kỳ vọng so với áp lực lạm phát. Do đó, việc nghiên cứu phát triển hoạt động xúc tiến thương mại trở thành yêu cầu cấp thiết để công ty gia tăng thị phần và doanh số.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo hai khía cạnh:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm của công ty kinh doanh.
  2. Về thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm dụng cụ thể thao của Công ty TNHH Minh Á trong giai đoạn 2009 – 2011; từ đó đề xuất các kết luận, quan điểm và giải pháp nhằm phát triển hoạt động này trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung cấu thành hoạt động xúc tiến thương mại đối với mặt hàng dụng cụ thể dục thể thao của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Minh Á trên địa bàn thị trường Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động trong giai đoạn 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 6 nội dung quản trị xúc tiến thương mại gồm: xác định đối tượng nhận tin mục tiêu; xác định mục tiêu và ngân sách; xác định phối thức xúc tiến thương mại hỗn hợp; thiết kế thông điệp truyền thông; lựa chọn kênh truyền thông; thực hiện và giám sát hoạt động xúc tiến thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên sự kế thừa và đối chiếu các quan điểm học thuật tiêu biểu trong lĩnh vực truyền thông marketing và thương mại:

  • Quan điểm trọng tâm: Khóa luận lựa chọn quan điểm của GS.TS. Nguyễn Bách Khoa và PGS.TS. Nguyễn Hoàng Long trong giáo trình "Marketing thương mại" (NXB Thống kê, 2005). Theo quan điểm này, xúc tiến thương mại trong công ty thương mại là một phối thức hoạt động đặc biệt và có chủ đích nhằm chào hàng, chiêu khách, xác lập mối quan hệ với tập khách hàng mục tiêu, đồng thời chịu tác động bởi cơ chế giao tiếp kéo - đẩy, đặc trưng cặp sản phẩm - thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm.
  • Các lý thuyết phối hợp: Tác giả tham chiếu quan niệm của Tom Cannon, trường phái kinh tế Đông Âu, định nghĩa hoạt động xúc tiến thương mại của GS.TS. Trần Minh Đạo ("Giáo trình Marketing căn bản", NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2009), cùng lý thuyết quản trị truyền thông, khuyến mại, quảng cáo của Philip Kotler ("Quản trị Marketing", NXB Thống kê, 2008). Khóa luận áp dụng mô hình tiến trình tâm lý người mua AIDA (Attention - Interest - Desire - Action) và 4 phương pháp xác định ngân sách xúc tiến (tùy khả năng, phần trăm trên doanh số, ngang bằng cạnh tranh, mục tiêu và công việc).
  • Tổng quan công trình liên quan: Khóa luận phân tích các nghiên cứu đi trước gồm đề tài của Chu Bách Việt về công nghệ Marketing xúc tiến thương mại tại Công ty TNHH sơn Nippon Vĩnh Phúc; đề tài của Nguyễn Thị Trang Thủy về chính sách xúc tiến thương mại tại Công ty Cổ phần Kỹ thương Thiên Hoàng; và đề tài của Đặng Văn Tình về tổ chức công tác kế toán tại chính Công ty TNHH Minh Á.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu được triển khai kết hợp giữa nguồn thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2009, 2010, 2011 do Trưởng phòng Kế toán (bà Đoàn Thị Xuyến) cung cấp, cùng các bài giới thiệu trên website nội bộ vietsport.vn và diễn đàn thể thao của công ty. Dữ liệu bên ngoài được thu thập từ mạng xã hội Facebook (facebook.vn), website rao vặt (raovat.com, danhba.vn). Phương pháp phân tích áp dụng là tổng hợp bảng biểu, tính tỷ lệ phần trăm, tính tốc độ tăng trưởng, so sánh theo chuỗi thời gian và phân tích nội dung diễn giải.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua hai phương pháp: (1) Phỏng vấn chuyên sâu 2 cán bộ quản lý là ông Đặng Văn Tình (Phó Giám đốc kinh doanh) về thực trạng tổ chức xúc tiến, thuận lợi, khó khăn và định hướng; bà Đoàn Thị Xuyến (Trưởng phòng kế toán) về tình hình tài chính và thực trạng cấp phát ngân sách XTTM; (2) Phát phiếu điều tra khảo sát chọn mẫu đối với 5 khách hàng là các tổ chức thông qua đội ngũ nhân viên kinh doanh tiếp xúc trực tiếp. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phương pháp thống kê tỷ lệ phần trăm theo từng câu hỏi và tổng hợp ý kiến định tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm dụng cụ thể thao tại công ty TNHH Minh Á ở khu vực thị trường Hà Nội

Chương 1 đóng vai trò mở đầu đề tài, trình bày tính cấp thiết của việc phát triển hoạt động xúc tiến thương mại trong bối cảnh hậu gia nhập WTO và suy thoái kinh tế. Tác giả xác lập rõ ràng vấn đề nghiên cứu, công bố tên đề tài, phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu của các khóa trước tại Đại học Thương mại và nghiên cứu về kế toán tại đơn vị thực tập. Đồng thời, chương này thiết lập mục tiêu nghiên cứu (lý luận và thực tiễn), giới hạn phạm vi nghiên cứu (3 năm 2009 - 2011, địa bàn Hà Nội), mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, phương pháp phân tích thống kê và đưa ra bố cục tổng thể gồm 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm của công ty kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, vai trò và các công cụ của xúc tiến thương mại. Tác giả làm rõ khái niệm phát triển hoạt động xúc tiến thương mại là việc sáng tạo công thức quản trị, kết hợp hài hòa 5 công cụ: quảng cáo, xúc tiến bán (khuyến mại), quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp.

Chương này phân tích sâu sắc các yếu tố chi phối phối thức xúc tiến bao gồm: đặc trưng cặp sản phẩm - thị trường (hàng tiêu dùng hay hàng kỹ nghệ), cơ chế kéo - đẩy, chu kỳ sống của sản phẩm (giới thiệu, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái) và các giai đoạn sẵn sàng mua của khách hàng. Tác giả phân định chi tiết quy trình 6 nội dung phát triển hoạt động xúc tiến thương mại:

  1. Xác định đối tượng nhận tin mục tiêu theo phân đoạn thị trường.
  2. Xác định mục tiêu truyền thông và ngân sách theo 4 phương pháp tính toán.
  3. Xác định phối thức xúc tiến thương mại hỗn hợp dựa trên ưu - nhược điểm của từng công cụ.
  4. Thiết kế thông điệp truyền thông (nội dung duy lý, biểu cảm, đạo đức; kết cấu luận chứng đơn tuyến hay song tuyến; hình thức thể hiện qua hình ảnh, màu sắc, âm thanh).
  5. Lựa chọn kênh truyền thông đại chúng hoặc kênh truyền thông cá biệt.
  6. Thực hiện và giám sát thông qua tần suất phát thông điệp (khoảng cách đều, hội tụ, bậc thang, mạch đập), lựa chọn nguồn dẫn thông tin uy tín, đánh giá phản hồi theo các trạng thái nhận thức - cảm thụ - hành vi và đo lường tỷ lệ chi phí trên doanh thu.

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm dụng cụ thể thao tại công ty TNHH Minh Á ở khu vực thị trường Hà Nội

Chương 3 tập trung vào bức tranh thực tế tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Minh Á thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102026974 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 23/06/2006, tiền thân là cửa hàng bán buôn bán lẻ dụng cụ thể thao từ năm 2005. Trụ sở chính tại số 32 Hội Vũ (Hoàn Kiếm) và văn phòng giao dịch tại 182 Hoàng Văn Thái (Thanh Xuân, Hà Nội). Quy mô lao động của công ty đạt 22 người vào năm 2011 (tăng 29,41% so với năm 2010), trong đó Phòng Kinh doanh có 6 nhân sự gồm: Phó Giám đốc kinh doanh phụ trách chung, 2 nhân viên kinh doanh thị trường, 1 nhân viên kinh doanh online và 2 nhân viên tư vấn bán hàng.

Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 thông qua số liệu tài chính cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2009 (VNĐ) Năm 2010 (VNĐ) Năm 2011 (VNĐ) So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (%)
Doanh thu 32.726.599.382 35.154.258.305 41.939.011.073 +7,42% +19,30%
Lãi gộp 7.552.292.165 8.112.521.147 10.084.752.768 +7,42% +24,31%
Lãi ròng 1.947.706.002 2.183.424.841 3.594.917.589 +12,10% +64,65%

Chương 3 đi sâu đánh giá môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến:

  • Môi trường vĩ mô: Dân số Việt Nam tăng trưởng 1,2% (đứng thứ 13 thế giới) với cơ cấu dân số trẻ; lạm phát kinh tế năm 2008 và 2011 khiến thu nhập khả dụng giảm, chi tiêu cho thể thao bị cắt giảm; phong trào "Người Việt dùng hàng Việt" tạo lợi thế cho hàng nội địa nhưng gây khó khăn cho nguồn hàng nhập khẩu; khí hậu nóng ẩm đòi hỏi bảo quản dụng cụ khô ráo.
  • Môi trường vi mô: Công ty phân tách khách hàng thành 2 nhóm rõ rệt: khách hàng cá nhân (mua lẻ, chu kỳ ngắn, rải rác) và khách hàng tổ chức (trường học, trung tâm thể thao, thẩm mỹ viện; mua khối lượng lớn, nhiều người tham gia quyết định). Nguồn cung ứng trong nước từ Công ty TNHH Ba Sao, CMTD, Hải Yến, Động Lực và nguồn nhập ngoại theo phương thức nhập trước xuất trước (FIFO). Về đối thủ cạnh tranh, công ty chịu sự cạnh tranh mạnh từ Thể thao Thiên Trường và các trang web thương mại điện tử có tính năng tìm kiếm, phóng to ảnh vượt trội hơn website vietsport.vn.
  • Thực trạng triển khai xúc tiến: Công ty sử dụng thông điệp gắn với slogan "Sống khỏe, làm khỏe và chơi khỏe"; tài trợ các giải thi đấu tại trường học; thành lập diễn đàn thể thao; tiếp thị qua facebook.vn, google.vn, raovat.com, danhba.vn. Ngân sách xúc tiến thương mại được cấp theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh số, năm 2009 chi phí là 285.011 ngàn đồng, tỷ lệ chi phí xúc tiến trên doanh thu duy trì ở mức dưới 4% qua các năm.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất về phát triển hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm dụng cụ thể thao tại công ty TNHH Minh Á ở khu vực thị trường Hà Nội

Chương 4 đúc kết những thành công, hạn chế và đưa ra các giải pháp cụ thể:

  • Thành công: Xác định đúng tập đối tượng nhận tin; duy trì phương thức giao hàng đúng hẹn nhờ quy trình kho vận chặt chẽ; kết hợp bán hàng cá nhân cho khách hàng tổ chức và xúc tiến bán cho khách hàng cá nhân; doanh thu năm 2011 tăng 19,2% (vượt mục tiêu 15% đề ra ban đầu).
  • Tồn tại: Quảng cáo trên mạng xã hội Facebook còn rời rạc, nghèo nàn (chỉ đăng tên, địa chỉ, lời cảm ơn); chương trình khuyến mại mang tính rập khuôn theo tháng ("chương trình khuyến mại tháng x"), thiếu sáng tạo; ngân sách xúc tiến xác định cứng nhắc theo % doanh thu với tỷ lệ thấp; chưa triển khai nghiên cứu bài bản về nhu cầu khách hàng mục tiêu.
  • Đề xuất và kiến nghị:
    1. Tập đối tượng nhận tin: Áp dụng mô hình AIDA để phân loại khách hàng cá nhân (chia thành nhóm 18-35 tuổi và 35-55 tuổi có sử dụng internet) và khách hàng tổ chức (trường học, câu lạc bộ, trung tâm thẩm mỹ) nhằm thiết kế giải pháp tác động phù hợp.
    2. Mục tiêu xúc tiến: Năm 2012 phấn đấu tăng trưởng doanh thu 20% so với năm 2011; phát triển thêm 1.000 khách hàng cá nhân mới và 300 khách hàng tổ chức mới; nâng cao uy tín thương hiệu và lòng trung thành của bạn hàng.
    3. Ngân sách xúc tiến: Chuyển đổi sang phương pháp phối hợp giữa tỷ lệ % doanh số và phương pháp mục tiêu - công việc; nâng tổng ngân sách xúc tiến lên mức 2% đến 2,5% doanh thu năm 2011; ưu tiên dồn ngân sách cho bán hàng cá nhân, xúc tiến bán và quảng cáo.
    4. Phối thức xúc tiến: Kết hợp đồng bộ cả 5 công cụ; trong đó chuẩn hóa quy trình bán hàng cá nhân cho khách hàng tổ chức bắt đầu từ Bước 1: tìm kiếm và sàng lọc khách hàng tiềm năng qua danh bạ doanh nghiệp và đối tác hiện hữu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực nghiệm và dữ liệu hoạt động cụ thể của doanh nghiệp:

  • Số liệu hoạt động: Doanh thu của Công ty TNHH Minh Á tăng đều đặn qua 3 năm, từ 32,73 tỷ đồng (2009) lên 35,15 tỷ đồng (2010) và đạt 41,94 tỷ đồng (2011). Đáng chú ý, lãi ròng năm 2011 tăng trưởng 64,65% so với năm 2010 (từ 2,18 tỷ đồng lên 3,59 tỷ đồng). Tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2011 đạt 19,2%, vượt mức chỉ tiêu 15% do công ty đề ra. Quy mô nhân sự mở rộng từ đội ngũ bán buôn bán lẻ ban đầu lên 22 lao động chuyên môn vào năm 2011.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho giai đoạn kế tiếp: thiết lập chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu 20% cho năm 2012; đặt định mức cụ thể phát triển 1.000 khách hàng cá nhân và 300 khách hàng tổ chức mới; đề xuất mức ngân sách xúc tiến thương mại tương đương 2% - 2,5% doanh thu thực tế năm 2011; khắc phục triệt để tính hình thức của các chương trình khuyến mại và quảng cáo trực tuyến trên mạng xã hội và website thương mại điện tử.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: So với các nghiên cứu trước đó tại đơn vị (như nghiên cứu thuần túy về công tác kế toán của Đặng Văn Tình) hoặc nghiên cứu xúc tiến ở ngành hàng công nghiệp (sơn Nippon Vĩnh Phúc của Chu Bách Việt), khóa luận này là công trình đầu tiên tại Công ty TNHH Minh Á đi sâu phân tích toàn diện hoạt động xúc tiến thương mại cho ngành hàng dụng cụ thể thao trong điều kiện tích hợp kênh bán hàng truyền thống với kênh thương mại điện tử trực tuyến tại thị trường Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nhất định bắt nguồn từ dữ liệu và phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về mẫu điều tra: Dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng có cỡ mẫu rất nhỏ (chỉ phát phiếu điều tra cho 5 khách hàng tổ chức thông qua nhân viên kinh doanh) và chỉ phỏng vấn 2 cán bộ quản lý nội bộ, chưa tiến hành điều tra diện rộng đối với phân khúc khách hàng cá nhân mua hàng trực tuyến.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài mới chỉ khu biệt nghiên cứu trên địa bàn thị trường Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2011, chưa mở rộng đánh giá hiệu quả xúc tiến trên phạm vi toàn quốc khi công ty bắt đầu mở rộng mạng lưới giao dịch trực tuyến.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng quy mô mẫu lớn đối với hành vi người tiêu dùng thể thao trên các nền tảng thương mại điện tử; nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), truyền thông mạng xã hội và đo lường chi tiết chỉ số chuyển đổi của hoạt động tiếp thị kỹ thuật số trong ngành kinh doanh thiết bị thể thao.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử: Cung cấp tư liệu thực tế về phương pháp tiếp cận và cơ cấu một đề tài nghiên cứu xúc tiến thương mại cấp đại học tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs).
  • Doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ và phân phối dụng cụ thể thao: Tham khảo cách thức phân định khách hàng mục tiêu thành hai luồng riêng biệt (tổ chức và cá nhân) để áp dụng các công cụ truyền thông thích ứng, quy trình áp dụng nguyên tắc quản lý kho FIFO hỗ trợ cam kết giao hàng của xúc tiến bán, cũng như phương pháp định ngân sách kết hợp giữa tỷ lệ doanh thu và mục tiêu - công việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Minh Á kinh doanh trong lĩnh vực gì và có cơ cấu tổ chức nhân sự như thế nào?
Công ty TNHH Minh Á hoạt động sản xuất, buôn bán trang phục, dụng cụ thể dục thể thao, thiết bị chăm sóc sức khỏe, thẩm mỹ và cung cấp dịch vụ trực tuyến qua website vietsport.vn. Năm 2011, công ty có 22 lao động (4 đại học, 5 cao đẳng, 9 trung cấp, 4 phổ thông). Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Tổ chức hành chính, Bộ phận Nhập xuất, Bộ phận Giao hàng và Phòng Kinh doanh (6 người, chia thành bộ phận thị trường và bộ phận online).

2. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty Minh Á giai đoạn 2009 - 2011 đạt kết quả ra sao?
Kết quả kinh doanh của công ty tăng trưởng liên tục: Doanh thu năm 2009 đạt 32,73 tỷ đồng, năm 2010 đạt 35,15 tỷ đồng và năm 2011 đạt 41,94 tỷ đồng. Lãi ròng năm 2009 đạt 1,95 tỷ đồng, năm 2010 đạt 2,18 tỷ đồng (tăng 12,10% so với 2009) và năm 2011 đạt 3,59 tỷ đồng (tăng trưởng 64,65% so với 2010).

3. Tác giả đã sử dụng những nguồn dữ liệu và phương pháp nào để nghiên cứu thực trạng tại công ty?
Tác giả kết hợp dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh 2009 - 2011 do Trưởng phòng kế toán Đoàn Thị Xuyến cung cấp; bài viết trên website vietsport.vn, Facebook, raovat.com) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn chuyên sâu 2 nhà quản lý (ông Đặng Văn Tình - Phó Giám đốc kinh doanh và bà Đoàn Thị Xuyến - Trưởng phòng kế toán) cùng phiếu điều tra khảo sát gửi tới 5 khách hàng tổ chức.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế lớn nhất nào trong hoạt động xúc tiến thương mại của công ty?
Các hạn chế gồm: hoạt động quảng cáo trên mạng xã hội Facebook chưa được chú trọng, thông tin đăng tải nghèo nàn và không cập nhật thường xuyên; chương trình xúc tiến bán trùng lặp, rập khuôn theo tháng thiếu tiêu đề hấp dẫn; ngân sách xúc tiến xác định thuần túy theo tỷ lệ % doanh số ở mức rất thấp (dưới 4%); website thương mại điện tử thiếu các tính năng tiện ích như tìm kiếm nâng cao hoặc phóng to ảnh sản phẩm so với đối thủ.

5. Mục tiêu và ngân sách xúc tiến thương mại được tác giả đề xuất cho giai đoạn tiếp theo là gì?
Tác giả đề xuất mục tiêu năm 2012: Doanh thu tăng trưởng 20% so với năm 2011; phát triển thêm 1.000 khách hàng cá nhân mới và 300 khách hàng tổ chức mới. Về ngân sách, công ty nên chuyển sang phương pháp kết hợp tỷ lệ % doanh số với mục tiêu - công việc, ấn định mức tổng ngân sách khoảng 2% đến 2,5% doanh thu năm 2011 và ưu tiên tăng ngân sách cho quảng cáo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thu Hương đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về xúc tiến thương mại dựa trên quan điểm Marketing thương mại hiện đại, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Minh Á tại Hà Nội giai đoạn 2009 - 2011. Nghiên cứu làm rõ vai trò quyết định của việc kết hợp các công cụ bán hàng cá nhân, xúc tiến bán và tiếp thị trực tuyến đối với sự tăng trưởng doanh số của doanh nghiệp phân phối dụng cụ thể thao. Những giải pháp đề xuất về định vị khách hàng theo mô hình AIDA, tái cấu trúc ngân sách theo mục tiêu công việc và chuyên nghiệp hóa quy trình truyền thông mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.