Luận văn tmu phát triển hoạt động xttm nguyên vật liệu xây dựng của công ty cổ phần tdm việt nam

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Luận văn tmu phát triển hoạt động xttm nguyên vật liệu xây dựng của công ty cổ phần tdm việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

60
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về vấn đề xúc tiến thương mại

1.2. Khái niệm XTTM, chính sách XTTM, phát triển chính sách XTTM

1.3. Bản chất, vai trò của xúc tiến thương mại

1.3.1. Bản chất của xúc tiến thương mại

1.3.2. Vai trò của xúc tiến thương mại

1.4. Mô hình khái quát hoạt động xúc tiến thương mại

1.4.1. Lý thuyết về hoạt động xúc tiến thương mại của Philip Kotler

1.5. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu phát triển XTTM

1.5.1. Xác định đối tượng nhận tin

1.5.2. Xác định đối tượng nhận tin trọng điểm

1.5.3. Xác định trạng thái của đối tượng nhận tin

1.5.4. Xác định mục tiêu XTTM

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XTTM SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TDM VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TDM VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng tại TDM Việt Nam

Phát triển hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng là một trong những chiến lược quan trọng của TDM Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng thị trường. Trong bối cảnh hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tối ưu hóa quy trình xuất nhập khẩu và nâng cao hiệu quả cung ứng vật liệu là yếu tố then chốt. TDM Việt Nam đã xác định rõ mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu và đẩy mạnh đầu tư vào công nghiệp xây dựng, đồng thời áp dụng các chính sách xuất nhập khẩu linh hoạt để thích ứng với biến động của thị trường xây dựng.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết

Trong xu thế hội nhập quốc tế, TDM Việt Nam đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức. Việc phát triển hoạt động xuất nhập khẩu không chỉ giúp công ty mở rộng thị phần mà còn góp phần vào phát triển kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam thường gặp khó khăn về nguồn vốn và nhân lực, đòi hỏi TDM Việt Nam phải có chiến lược phát triển bài bản và linh hoạt.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu của TDM Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp để tối ưu hóa quy trình xuất nhập khẩu và nâng cao hiệu quả cung ứng vật liệu. Mục tiêu cụ thể bao gồm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng xuất khẩu và đề xuất các chính sách xuất nhập khẩu phù hợp.

II. Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng tại TDM Việt Nam

TDM Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là trong việc mở rộng thị trường xây dựng và tăng cường hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, công ty cũng gặp phải một số hạn chế như thiếu linh hoạt trong quy trình xuất nhập khẩu và chưa tận dụng tối đa các kênh cung ứng vật liệu. Việc thiếu một website chính thức cũng là rào cản lớn trong việc tiếp cận khách hàng quốc tế.

2.1. Thành tựu và hạn chế

TDM Việt Nam đã thành công trong việc mở rộng thị trường xây dựng và tăng cường hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, công ty còn thiếu linh hoạt trong quy trình xuất nhập khẩu và chưa tận dụng tối đa các kênh cung ứng vật liệu. Việc thiếu một website chính thức cũng là rào cản lớn trong việc tiếp cận khách hàng quốc tế.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của TDM Việt Nam bao gồm chính sách xuất nhập khẩu, biến động của thị trường xây dựng, và khả năng cung ứng vật liệu. Việc thiếu linh hoạt trong quy trình xuất nhập khẩu cũng là một yếu tố cần được cải thiện.

III. Giải pháp phát triển hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng tại TDM Việt Nam

Để phát triển hoạt động xuất nhập khẩu, TDM Việt Nam cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình xuất nhập khẩu, nâng cao hiệu quả cung ứng vật liệu, và áp dụng các chính sách xuất nhập khẩu linh hoạt. Công ty cũng cần đầu tư vào việc xây dựng website chính thức và đa dạng hóa các hình thức quảng cáo để tiếp cận khách hàng quốc tế.

3.1. Tối ưu hóa quy trình xuất nhập khẩu

TDM Việt Nam cần cải thiện quy trình xuất nhập khẩu bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại và đào tạo nhân lực chuyên nghiệp. Việc này sẽ giúp công ty giảm thiểu chi phí và tăng hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.

3.2. Đa dạng hóa hình thức quảng cáo

Công ty cần đầu tư vào việc xây dựng website chính thức và đa dạng hóa các hình thức quảng cáo để tiếp cận khách hàng quốc tế. Việc này sẽ giúp TDM Việt Nam mở rộng thị trường xây dựng và tăng cường hợp tác quốc tế.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI. Khái quát về vấn đề xúc tiến thương mại. Khái niệm XTTM, chính sách XTTM, phát triển chính sách XTTM  Khái niệm xúc tiến thương mại Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Nguyễn Hoàng Long trong cuốn Marketing thương mại (2011): “XTTM là một hệ thống hoạt động nhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những ưu thế trội và kích thích, thu hút khách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trên thị trường mục tiêu”. Trong khóa luận này, khái niệm xúc tiến thương mại được tiếp cận theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Nguyễn Hoàng Long.

Bản chất, vai trò của xúc tiến thương mại  Bản chất của xúc tiến thương mại Bản chất các hoạt động XTTM là một quá trình giao tiếp, cung cấp thông tin và thuyết phục khách hàng trên thị trường mục tiêu của doanh nghiệp, được thực hiện thông qua hai đại diện: Người chủ động và người tiếp nhận xúc tiến. Việc cung cấp thông tin thuyết phục và giao tiếp có mối quan hệ qua lại hết sức chặt chẽ, nhằm thuyết phục và đối tượng chỉ bị thuyết phục khi đã được cung cấp những thông tin thích hợp. Nhờ có quá trình giao tiếp, các thông tin về hàng hóa được chuyển từ doanh nghiệp đến các thị trường mục tiêu, giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn về hàng hóa để đi đến quyết định mua hàng. Vì vậy quá trình giao tiếp là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả của hoạt động XTTM, là yếu tố thể hiện bản chất của hoạt động XTTM.

 Vai trò của xúc tiến thương mại - XTTM là công cụ marketing – mix có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty kinh doanh. - XTTM là yếu tố quan trọng để cho cung và cầu gặp nhau, tạo ra cầu nối giữa các thành viên trong tổ chức, giữa công ty với khách hàng, làm cho sự vận động của nhu cầu và sản xuát hàng hóa xích lại gần nhau hơn. - Đối với người tiêu dùng: XTTM khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới. - Đối với người bán: XTTM làm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người mua, giảm được chi phí và rủi ro trong kinh doanh.

- Thông qua các kênh truyền thông của XTTM, công ty có thể nắm bắt được phản ứng của khách hàng đối với hoạt động marketing của công ty, từ đó có thể đánh giá được hiệu quả của các chính sách mà công ty đã đưa ra và có các biện pháp điều chỉnh phù hợp. Mô hình khái quát hoạt động xúc tiến thương mại 1. Lý thuyết về hoạt động xúc tiến thương mại của Philip Kotler. Mô hình khái quát hoạt động XTTM của Philip Kotler.

Mô hình khái quát hoạt động XTTM của Philip Kotler. (Nguồn: Giáo trình Quản trị Marketing (2006) - Philip Kotler, NXB Thống kê) - Mã hóa: Tiến trình truyền ý tưởng thành những hình thức có tính biểu tượng. - Thông điệp: Tập hợp tất cả các biểu tượng chứa nội dung giao tiếp mà bên gửi truyền. - Kênh truyền thông: Các kênh truyền thông qua đó thông điệp đi từ người gửi đến người nhận.

- Giải mã: Tiến trình bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng do bên kia gửi tới. - Người nhận: Bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới. - Đáp ứng: Là những phản ứng mà người nhận có được sau khi tiếp nhận thông điệp. - Phản hồi: Một phần sự đáp ứng của người nhận được truyền thông trở lại bên gửi.

- Sự nhiễu tạp: Tình trạng ồn hay biến lệch ngoài dự định trong quá trình truyền thông, thông điệp nhận được bị sai lệch so với ban đầu. Mô hình này nhấn mạnh những yếu tố then chốt trong hệ thống truyền thông có hiệu quả. Người gửi phải truyền đạt thông tin đến phía công chúng mục tiêu và định rõ xem mình có muốn những phản ứng đáp lại nào từ phía công chúng; mã hóa thông điệp của mình và chọn những phương tiện truyền thông thích hợp, thiết kế những kênh thông tin phản hồi để có thể biết phản ứng đáp lại của người nhận đối với thông điệp đó. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu phát triển XTTM.

Xác định đối tượng nhận tin. Xác định đối tượng nhận tin trọng điểm Đối tượng nhận tin của hoạt động XTTM chính là tập khách hàng mục tiêu mà công ty nhắm tới và cũng chính là đối tượng nhận các thông điệp truyền thông. Để chương trình XTTM có hiệu quả thì công ty cần phải xác định tập người nhận tin trọng điểm. Việc lựa chọn tập khách hàng trọng điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình XTTM.

- Thứ nhất: Ai là người nhận trọng điểm để lựa chọn thị trường trọng điểm và đưa ra các công cụ XTTM khác nhau để phù hợp. - Thứ hai: Nghiên cứu những chấp nhận của người nhận trọng điểm về mặt hàng. Công ty cần biết được % người tiêu dùng biết đến sản phẩm, % người có ý định tiêu dùng và chấp nhận đặc điểm của sản phẩm. - Thứ ba: Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh công ty.

Hình ảnh công ty là một tập hợp những ý tưởng, ý kiến, ấn tượng mà khách hàng cảm nhận về công ty. Xác định trạng thái của đối tượng nhận tin Sau khi xác định được đối tượng nhận tin, bước tiếp theo ta cần xác định được trạng thái hay mức độ nhận thức, mức độ ưa thích,. của đối tượng nhận tin với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Trạng thái của khách hàng sẽ trải qua 8 trạng thái: Chưa biết  biết  hiểu  thích  khát khao  mua  mua lặp lại  trung thành.

Việc xác định trạng thái của đối tượng nhận tin giúp nhà quản trị mới đưa ra được phương án truyền thông tác động đến khách hàng một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu cuối cùng là khiến khách hàng mua sản phẩm, mua lặp lại và trung thành với sản phẩm, nhãn hiệu. Xác định mục tiêu XTTM. Mục tiêu XTTM không chỉ đơn thuần là những gì DN muốn đạt được từ hoạt động xúc tiến mà còn là dự tính về những gì xảy ra trên thị trường nếu các công cụ XTTM phát huy được hết tiềm năng. Việc xác định các mục tiêu không những trợ giúp cho việc xây dựng chiến lược xúc tiến mà còn định ra phương hướng sử dụng các nguồn lực và tạo cơ sở cho việc đánh giá kết quả thực hiện.

- Mục tiêu thông tin : Thông tin về sản phẩm mới, thông báo lý do đặc biệt để khách hàng mua ngay, tạo sự tồn tại của sản phẩm về nhãn hiệu, cung cấp thông tin liên quan đến lợi ích sản phẩm và công dụng mới của sản phẩm. - Mục tiêu thuyết phục : Thuyết phục khách hàng dùng thử sản phẩm và mua sản phẩm; chuyển khách hàng của đối thủ thành khách hàng của mình; thuyết phục khách hàng đến một số địa điểm mua sản phẩm; thuyết phục khách hàng đến một số phòng trưng bày, triển lãm để thăm quan; thuyết phục khách hàng tiếp đón chương trình khuyến mại của công ty và thay đổi ấn tượng sai về sản phẩm. - Mục tiêu nhắc nhở : Nhắc nhở khách hàng cân nhắc nhãn hiệu tốt nhất để mua; nhắc nhở, thuyết phục khách hàng đổi mới việc sử dụng sản phẩm; liên kết việc mua với một số sự kiện đặc biệt; xây dựng hình ảnh, niềm tin vào công ty. Xác định ngân sách XTTM Muốn thực hiện được hoạt động XTTM, DN cần phải cung cấp một ngân sách nhất định.

Thông thường có 4 phương pháp xác định ngân sách cho một hoạt động XTTM của doanh nghiệp: - Phương pháp phần trăm trên doanh số: Công ty xây dựng ngân sách xúc tiến bằng một tỷ lệ phần trăm nào đó của doanh số dự kiến. Ưu điểm là dễ tính toán, dễ được chấp nhận. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là không có căn cứ vững chắc, vì chính nhờ các chương trình xúc tiến mà doanh nghiệp có thể tăng doanh số chứ doanh số không phải là cái có trước để làm căn cứ tính ngân sách xúc tiến. - Phương pháp cân bằng cạnh tranh: Công ty xây dựng ngân sách xúc tiến ngang bằng với đối thủ cạnh tranh trên cùng một địa bàn và cùng một chu kỳ kinh doanh.

Ưu điểm : sẽ tránh khả năng xảy ra chiến tranh về xúc tiến giữa các công ty cạnh tranh. Tuy nhiên việc xác định được ngân sách xúc tiến của các công ty cạnh tranh là rất khó. Mặt khác, do mục tiêu XTTM của các công ty không giống nhau cho nên căn cứ như trên cũng không hoàn toàn hợp lý. - Phương pháp dựa trên mục tiêu và nhiệm vụ: DN xây dựng ngân sách XTTM dựa trên cơ sở những mục tiêu và nhiệm vụ cần phải giải quyết về phương diện xúc tiến.

Phương pháp này được xem là có căn cứ khoa học. Cần lưu ý mục tiêu, nhiệm vụ xúc tiến phải đặt trong mục tiêu, nhiệm vụ của chiên lược marketing của DN. - Phương pháp tùy theo khả năng: Phương pháp này xác định ngân sách xúc tiến theo khả năng tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên nhược điểm là DN không thể chủ động sử dụng các hoạt động xúc tiến theo mức cần thiết để tác động tới thị trường.

Lựa chọn thông điệp và kênh truyền thông. Xác định thông điệp XTTM Nội dung thông điệp phải ngắn gọn; lượng thông tin cao; mang tính nghệ thuật; phù hợp với đối tượng nhận tin về tâm lý, thị hiếu, văn hóa, không gian và thời gian. Việc soạn thảo nội dung thông điệp cần phải quyết định ba vấn đề :  Nội dung thông điệp: - Đề cập tới các thông tin mô tả sản phẩm, chủng loại sản phẩm, tên thương hiệu, tính chất sản phẩm, ưu thế của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh và giá bán. - Đề cập tới lợi ích của người mua và sử dụng sản phẩm.

- Đề cập tới yếu tố quyền quyết định mua. - Đề cập tới lĩnh vực tình cảm: Đó là các cảm xúc sợ hãi, lo lắng, vui buồn, hài hước để gây hiệu quả. - Đề cập tới khía cạnh đạo đức.  Bố cục thông tin: Bố cục thông tin phải hợp lý, logic để nâng cao tính thuyết phục.

Cần giải quyết: - Kết luận dứt khoát vấn đề hay để cho khách hàng tự kết luận? - Nên đưa ra luận cứ thuyết phục ngay từ đầu hay là sau đó?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát triển hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng tại TDM Việt Nam" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng tại công ty TDM Việt Nam. Nội dung chính bao gồm đánh giá thực trạng, xác định các thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này, đồng thời đưa ra các chiến lược cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tài liệu này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp cái nhìn toàn diện về thị trường nguyên vật liệu xây dựng, giúp các doanh nghiệp trong ngành có thể tối ưu hóa hoạt động và tăng cường năng lực cạnh tranh.

Để mở rộng kiến thức về các chiến lược phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty tnhh mtv khai thác công trình thủy lợi tỉnh hải dương. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn xây dựng tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng watech cũng cung cấp những góc nhìn sâu sắc về việc cải thiện năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực tư vấn xây dựng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty cổ phần tập đoàn quốc tế đông á là một nguồn tham khảo hữu ích để hiểu rõ hơn về các giải pháp cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp.